WorksheetsK11 - Ôn tập bài 7. Kỹ thuật cấp cứu
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng mục đích cầm máu tạm thời?
A. Hạn chế đến mức thấp nhất sự mất máu.
B. Góp phần cứu sống tính mạng người bị nạn.
C. Nạn nhân tránh gặp phải các tai biến nguy hiểm.
D. Nhanh chóng cầm máu giúp nạn nhân hết đau đớn.
Câu 2. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên tắc khi cầm máu tạm thời?
A. Khẩn trương, nhanh chóng làm ngừng chảy máu.
B. Xử trí đúng chỉ định theo tính chất của vết thương.
C. Tiến hành cầm máu đúng quy trình kĩ thuật.
D. Xử lí từng bước, chậm rãi, cẩn thận để đảm bảo an toàn.
Câu 3. Hiện tượng chảy máu mao mạch có đặc điểm nào dưới đây?
A. Máu đỏ thẫm, thấm ra tại chỗ bị thương, lượng máu ít, có thể tự cầm sau ít phút.
B. Máu đỏ thẫm, chảy ri rỉ tại chỗ bị thương, lượng máu vừa phải, không nguy hiểm
C. Máu đỏ tươi, chảy vọt thành tia hoặc trào qua miệng vết thương, lượng máu nhiều.
D. Máu đỏ thẫm, chả vọt thành tia nhưng không nguy hiểm, có thể tự cầm sau ít phút.
Câu 4. Hiện tượng chảy máu tĩnh mạch vừa và nhỏ có đặc điểm nào dưới đây?
A. Máu đỏ thẫm, thấm ra tại chỗ bị thương, lượng máu ít, có thể tự cầm sau ít phút.
B. Máu đỏ thẫm, chảy ri rỉ tại chỗ bị thương, lượng máu vừa phải, không nguy hiểm.
C. Máu đỏ tươi, chảy vọt thành tia hoặc trào qua miệng vết thương, lượng máu nhiều.
D. Máu đỏ thẫm, chả vọt thành tia nhưng không nguy hiểm, có thể tự cầm sau ít phút.
Câu 5. Hiện tượng chảy máu động mạch có đặc điểm nào dưới đây?
A. Máu đỏ thẫm, thấm ra tại chỗ bị thương, lượng máu ít, có thể tự cầm sau ít phút.
B. Máu đỏ thẫm, chảy ri rỉ tại chỗ bị thương, lượng máu vừa phải, không nguy hiểm.
C. Máu đỏ tươi, chảy vọt thành tia hoặc trào qua miệng vết thương, lượng máu nhiều.
D. Máu đỏ thẫm, chả vọt thành tia nhưng không nguy hiểm, có thể tự cầm sau ít phút.
Câu 6. Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp xử trí cầm máu vết thương tạm thời?
A. Ấn động mạch.
B. Gấp chi tối đa.
C. Garô
D. Buộc mạch máu.
Câu 7. Khi chảy máu nhiều ở cẳng tay, cánh tay cần thực hiện kĩ thuật ấn động mạch ở vị trí nào?
A. Cổ tay.
B. Mặt trong cánh tay.
C. Nách.
D. Dưới đòn ở hõm xương đòn.
Câu 8. Khi chảy máu nhiều ở bàn tay cần thực hiện kĩ thuật ấn động mạch ở vị trí nào?
A. Cổ tay.
B. Mặt trong cánh tay.
C. Nách.
D. Dưới đòn ở hõm xương đòn.
Câu 9. Kĩ thuật gấp chi tối đa không thực hiện được trong trường hợp nào dưới đây?
A. Nạn nhân bị gãy xương kèm theo chảy máu.
B. Chảy máu nhiều ở cẳng tay và cánh tay.
C. Chảy máu do tổn thương động mạch cánh tay.
D. Nạn nhân bị chảy máu bàn tay và cẳng tay.
Câu 10. Kĩ thuật băng chèn thường được sử dụng cho vết thương bị tổn thương ở
A. động mạch.
B. tĩnh mạch.
C. mao mạch.
D. phần mềm.
Câu 11. Không thực hiện kĩ thuật Ga-rô không được áp dụng trong trường hợp nào dưới đây?
A. Vết thương ở chi chảy máu ồ ạt, phụt thành tia.
B. Bị rắn độc cắn hoặc vết thương bị cắt cụt tự nhiên.
C. Gãy xương, đã cầm máu nhưng không hiệu quả.
D. Nạn nhân bị chấn thương phần mềm trên diện rộng.
Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên tắc khi thực hiện kĩ thuật Ga-rô?
A. Đặt Ga-rô ngay sát phía trên vết thương và để lộ ra ngoài để dễ nhận ra.
B. Nhanh chóng chuyển nạn nhân về các cơ sở khám chữa bệnh gần nhất.
C. Có phiếu ghi rõ các thông tin của nạn nhân và người thực hiện Ga-rô.
D. Trong quá trình di chuyển nạn nhân, cứ 3 giờ phải thay Ga-ro một lần.
Câu 13. Khi bị chảy máu nhiều do tổn thương động mạch cánh tay cần nhanh chóng thực hiện kĩ thuật nào dưới đây?
A. Gấp cánh tay vào thân người.
B. Ấn động mạch ở hõm xương đòn.
C. Gấp cẳng tay vào cánh tay.
D. Ấn động mạch cảnh.
Câu 14. Khi chảy máu nhiều ở hố nách cần thực hiện kĩ thuật ấn động mạch ở vị trí nào?
A. Cổ tay.
B. Mặt trong cánh tay.
C. Nách.
D. Dưới đòn ở hõm xương đòn.
Câu 15. Tình trạng chảy máu động mạch không có đặc điểm nào dưới đây?
A. Máu màu đỏ tươi.
B. Máu chảy vọt thành tia hoặc trào qua miệng vết thương.
C. Lượng máu ít hoặc rất ít, có thể tự cầm sau ít phút.
D. Lượng máu nhiều/ rất nhiều tùy theo động mạch bị tổn thương.
