wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Thi Đố Vui Vào Đời 1

Total questions: 30

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Phẩm giá của con người bắt nguồn từ:

a)

a. việc con người được tham dự vào công trình cứu độ của Thiên Chúa.

b)

b. việc con người được sáng tạo theo hình ảnh của Thiên Chúa.

c)

c. việc học hành của con người

2.

Việc thực thi đời sống luân lý chứng nhận:

a)

a. phẩm giá của con người.

b)

b. con người cao nhất trong các loài thọ tạo

c)

c. con người là con Thiên Chúa.

3.

Lương tâm là gì?

a)

a. Sự hối hận của ta sau một hành vi.

b)

b. Tiếng Chúa nói trong lòng hướng dẫn và đánh giá các hành vi cụ thể của ta.

c)

c. Sự nhắc nhở của người có trách nhiệm với ta.

4.

Cơ sở cho việc huấn luyện lương tâm là :

a)

a. Nội tâm.

b)

b. Lời Chúa

c)

c. Những lời giáo huấn.

5.

Một hành động mang giá trị  đạo đức gọi là hành vi nhân linh được thực hiện trong 2 điều kiện:

a)

a. Có suy nghĩ và hành động đúng.

b)

b. Có đạo đức và yêu thương

c)

c. Có ý thức và có tự do

6.

Tính luân lý của hành vi nhân linh tùy thuộc vào:

a)

a. Đối tượng được lựa chọn

b)

b. Mục đích (hay ý huớng) nhắm tới.

c)

c. Hoàn cảnh của hành động.

d)

d. Tất cả các ý trên

7.

Yếu tố căn bản để đánh giá tính luân lý của hành động là:

a)

a. Đối tượng được lựa chọn

b)

b. Mục đích (hay ý huớng) nhắm tới.

c)

c. Hoàn cảnh của hành động.

8.

Bạn biết gì về luân lý hoàn cảnh?

a)

a. Hoàn cảnh có thể làm thay đổi tình trạng tốt hay xấu của một hành vi.

b)

b. Hoàn cảnh tự nó không làm thay đổi tình trạng tốt hay xấu của một hành vi, chỉ có thể làm giảm bớt hay gia tăng tính trầm trọng của một hành vi.

c)

c. Ta được thực hiện một hành vi xấu khi bị hoàn cảnh cưỡng bức.

9.

Nhân đức đối thần là :

a)

a. Thói quen tốt và bền vững giúp ta làm việc thiện cách dễ dàng hơn.

b)

b. Trực tiếp quy về Thiên Chúa, giúp ta có khả năng hành động như con cái Thiên Chúa,

c)

c. cả 2 ý a và b

10.

Các nhân đức đối thần là những nhân đức:

a)

a. khôn ngoan, thánh thiện, công bằng.

b)

b. Tin, cậy, mến

c)

c. Đạo đức, yêu thương, chân thật

11.

Theo thánh Phaolô, trong 3 nhân đức đối thần, nhân đức nào quan trọng nhất?

a)

a. Đức Tin

b)

b. Đức Cậy

c)

c. Đức Mến

12.

Nhân đức luân lý là:

a)

a. Những thái độ kiên định, những xu hướng bền vững, những thói quen hướng thiện của lý trí và ý chí.

b)

b. Những nhân đức giúp con người điều chỉnh các hành vi, hướng dẫn cách ăn nết ở của ta theo lý trí và đức tin.

c)

c. Cả hai ý trên.

13.

Hãy kể 4 nhân đức luân lý căn bản:

a)

a.    Khôn ngoan, đạo đức, dũng cảm, công bình.        

b)

b.    Khôn ngoan, công bình, dũng cảm, tiết độ.

c)

c.    Thánh thiện, khôn ngoan, dũng cảm, công bình.

14.

Để thành một tội trọng phải hội đủ những điều kiện nào?

a)

a.    Lỗi phạm một điều luật nặng, biết rõ đây là điều luật nặng.

b)

b.    Cố ý lỗi phạm một điều luật nặng nhưng chưa biết rõ đây là điều xấu và luật nặng

c)

c.    Lỗi phạm một điều luật nặng, biết rõ đây là điều xấu và nặng, chủ tâm lỗi phạm.

15.

Chúng ta còn có trách nhiệm mang các tội do người khác phạm khi:

a)

a. Ra lệnh, xúi giục hoặc tán thành, có tham gia trực tiếp việc làm xấu của người khác.

b)

b. Che đậy hoặc không ngăn cản khi có bổn phận phải ngăn cản, bao che cho người làm điều xấu.

c)

c. Tất cả các ý trên.

16.

Ăn năn tội cách trọn  là:          

a)

Khi sự ăn năn tội xuất phát từ lòng yêu mến Chúa trên hết mọi sự, ăn năn do đức mến

b)

Ăn năn tội vì sợ bị luận phạt đời đời và sợ các hình phạt khác mà kẻ tội lỗi phải chịu,

 ăn năn do sợ hãi

c)

Tất cả đều đúng

17.

Bị cám dỗ chưa phải là tội, ta chỉ phạm tội khi:

a)

a. Ưng thuận điều bị cám dỗ.

b)

b. Chủ tâm lao mình vào cơn cám dỗ.

c)

c. Cả 2 ý trên

18.

Tại sao gọi là mối tội đầu?

a)

a. Vì tội làm cho con người đồng lõa với nhau

b)

b. Vì từ những  tội này sinh ra những  tội khác, những thói xấu khác.

c)

c. Cả 2 ý trên.

19.

Tinh thần Nước Trời đối nghịch với:

a)

 a. Luật cựu ước.

b)

 b. Sự khôn ngoan thế tục.

c)

 c. Quyền lợi trần thế.

20.

“Phúc thay ai khao khát nên người công chính; vì họ sẽ được Thiên Chúa xót thương là mối phúc thứ mấy?

a)

 a. Mối phúc thứ 2

b)

b. Mối phúc thứ 4.

c)

c. Mối phúc thứ 6.

21.

Những lý do khiến lương tâm đưa ra những phán đoán sai lầm:

a)

a. Thói quen phạm tội khiến lương tâm trở nên mù quáng – những hoàn cảnh bên ngoài tác động lên lương tâm – cách giáo dục.

b)

b. Không chịu học hỏi khiến lương tâm thiếu hiểu biết – Thói quen phạm tội khiến lương tâm trở nên mù quáng – những hoàn cảnh bên ngoài tác động lên lương tâm.

c)

c. Không chịu học hỏi khiến lương tâm thiếu hiểu biết - những hoàn cảnh bên ngoài tác động lên lương tâm – khước từ những chỉ dẫn chuẩn mực.

22.

Các hoàn cảnh có thể làm thay đổi phẩm chất luân lý của hành vi nhân linh.

a)

a. Đúng.

b)

b. Sai.

23.

Gọi 3 nhân đức Tin - Cậy - Mến là 3 nhân đức đối thần vì:

a)

a. Cả 3 nhân đức này phát xuất từ Thiên Chúa.

b)

b. Cả 3 nhân đức phát xuất từ Thiên Chúa và trực tiếp quy về Thiên Chúa.

c)

c. Cả 3 nhân đức này giúp người Kitô hữu sống với Ba Ngôi chí thánh.

24.

Theo truyền thống Hội Thánh, 12 hoa trái của Chúa Thánh Thần là:

a)

a. Bác ái – hoan lạc – bình an – nhẫn nại – nhân từ – lương thiện – hiền hòa – khoan dung – trung tín – khiêm nhu – tiết độ - thanh khiết.

b)

b. Bác ái – hoan lạc – bình an – nhẫn nại – quảng đại – lương thiện – hiền hòa – khoan dung – trung tín – tha thứ – tiết độ - thanh khiết.

c)

c. Bác ái – hiền lành – bình an – nhẫn nại – nhân từ – thánh thiện – hiền hòa – khoan dung – trung tín – khiêm nhu – tiết độ - thanh khiết.

25.

Tội phạm đến Chúa Thánh Thần là:

a)

a. Nói những điều xúc phạm đến Chúa Thánh Thần.

b)

b. Tội cố chấp, biết mình có tội mà không sám hối, cứ ở lì trong tội.

c)

c. Cả 2 ý trên.

26.

Ngành Hiệp sĩ Thánh Thể được thành lập ngày nào, tại đâu:

.

a)

a. Ngày 8.2.1990, tại Orange, Hoa Kỳ.

b)

b. Ngày 2.8.1990, tại Florida, Hoa Kỳ.

c)

c.  Ngày 2.8.1990, tại Orange, Hoa Kỳ

27.

Trung tâm điểm mọi hoạt động của Hiệp sĩ Thánh Thể là:

a)

a. Cầu nguyện và Thánh Thể

b)

b. Lời Chúa và Thánh Thể

c)

c. Cầu nguyện và Tông đồ

28.

Tại Việt Nam, ngành Hiệp sĩ Thánh Thể được chấp thuận vào lúc nào?

a)

a. Trong kỳ đại hội quốc gia ở La Vang ngày 3.7.2017

b)

b. Trong kỳ đại hội quốc gia tại Sài Gòn ngày 3.7. 2017

c)

c. Trong kỳ đại hội quốc gia tại Sài Gòn ngày 7.3. 2017

29.

Kim chỉ nam hướng dẫn Ngành Hiệp sĩ Thánh Thể là:

a)

a. Hiến Chương Nước Trời.

b)

b. Lời Chúa.

c)

c. Thánh Thể

30.

Khẩu hiệu của Ngành Hiệp sĩ Thánh Thể là:

a)

a. Cầu nguyện

b)

b. Phục vụ

c)

c. Dấn thân