wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

On tap chuong VI HKI

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là ứng dụng của công nghệ gen?

a)

Tạo ra các chủng vi sinh vật mới.

b)

Tạo giống cây trồng biến đổi gen.

c)

Nhân bản vô tính ở động vật.

d)

Tạo động vật biến đổi gen.

2.

Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã được tạo ra nhờ đâu?

a)

Nhân bản vô tính.

b)

Công nghệ gen.

c)

Công nghệ tế bào

d)

Gây đột biến nhân tạo.

3.

Ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người được gọi là gì?

a)

Công nghệ sinh học.

b)

Công nghệ gen.

c)

Công nghệ tế bào.

d)

Công nghệ chuyển nhân và phôi.

4.

Hoocmon nào sau đây được dùng để điều trị bệnh đái tháo đường?

a)

Glucagon

b)

Adrenaline

c)

Tiroxin

d)

Insulin

5.

Đâu không phải là ý nghĩa của nhân bản vô tính?

a)

Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.

b)

Tạo ra các cơ quan mới thay thế các cơ quan bị hư ở người.

c)

Tạo ra các động vật biến đổi gen.

d)

Tạo ra những cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc.

6.

Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống cây trồng nào?

a)

Lúa

b)

Cà chua

c)

Dưa hấu

d)

Nho

7.

Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp nào?

a)

Nhân bản vô tính

b)

Dung hợp tế bào trần

c)

Nuôi cấy tế bào, mô thực vật

d)

Nuôi cấy hạt phấn

8.

Cừu Đôly được tạo ra từ phương pháp nào?

a)

Lai khác loài

b)

Gây đột biến

c)

Nhân bản vô tính

d)

Chuyển gen

9.

Phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật có ưu điểm gì?

a)

Tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu

b)

Tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu

c)

Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

d)

Nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen

10.

Đâu không phải là biểu hiện của thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn?

a)

Các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống mạnh, sinh trưởng tốt.

b)

Các cá thể của thế hệ kế tiếp phát triển chậm.

c)

Các cá thể của thế hệ kế tiếp có năng suất giảm và có thể chết.

d)

Một số cá thể có thể bị bệnh bạch tạng, thân lùn.

11.

Hiện tượng thoái hóa ở thực vật xuất hiện do nguyên nhân nào?

a)

Thụ phấn nhân tạo.

b)

Giao phấn giữa các cây đơn tính.

c)

Tự thụ phấn.

d)

Đáp án khác.

12.

Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp biến đổi như thế nào?

a)

Tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp không thay đổi.

b)

Tỉ lệ thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm.

c)

Tỉ lệ thể đồng hợp tăng, thể dị hợp không đổi.

d)

Tỉ lệ thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng.

13.

Hiện tượng nào sau đây là giao phối cận huyết?

a)

Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ

b)

Lai giữa các cây có cùng kiểu gen

c)

Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau

d)

Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố hoặc mẹ chúng.

14.

Khi tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn, thế hệ sau thường xuất hiện hiện tượng nào sau đây?

a)

Có khả năng chống chịu tốt với điều kiện của môi trường

b)

Cho năng suất cao hơn thế hệ trước

c)

Sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ những tính trạng xấu

d)

Sinh trưởng và phát triển nhanh, bộc lộ những tính trạng tốt

15.

Giao phối gần và tự thụ phấn qua nhiều thế hệ có thể dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại

b)

Tập trung những gen trội có hại cho thế hệ sau

c)

Xuất hiện hiện tượng đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể

d)

Tạo ra các gen lặn có hại bị gen trội át chế

16.

Một số loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt (đậu Hà Lan, Cà chua…) động vật thường xuyên giao phối gần (chim bồ câu, chim cu gáy…) không bị thoái hóa khi giao phối cận huyết vì chúng hiện đang mang những cặp gen

a)

đồng hợp không gây hại cho chúng.

b)

đồng hợp gây hại cho chúng.

c)

dị hợp không gây hại cho chúng.

d)

gây hại cho chúng.

17.

Hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ được gọi là gì?

a)

Ưu thế lai.

b)

Thoái hóa.

c)

Dòng thuần.

d)

Tự thụ phấn.

18.

Để tạo ưu thế lai ở thực vật, người ta chủ yếu dùng phương pháp lai nào?

a)

Lai phân tích.

b)

Tự thụ phấn.

c)

Lai khác dòng.

d)

Lai kinh tế.

19.

Phương pháp mà cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống được gọi là

a)

Lai kinh tế.

b)

Lai phân tích.

c)

Ngẫu phối.

d)

Giao phối gần.

20.

Muốn duy trì ưu thế lai cần sử dụng phương pháp gì?

a)

Nhân giống vô tính.

b)

Nhân giống hữu tính.

c)

Lai phân tích.

d)

Lai kinh tế.