Font size
WorksheetsSinh Học 10
Total questions: 107
Worksheet time: 56mins
Đơn vị tổ chức cơ bản của mọi sinh vật là
các đại phân tử
tế bào
mô
cơ quan
Giới nguyên sinh bao gồm:
Vi sinh vật, động vật nguyên sinh
Tảo, nấm, động vật nguyên sinh
Vi sinh vật, Tảo, nấm động vật nguyên sinh
Tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh
Ngành thực vật đa dạng và tiến hóa nhất là ngành
Rêu
Quyết
Hạt trần
Hạt kín
Các tiêu chí của hệ thống 5 giới bao gồm
Cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể
Khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng
Loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng
Trình tự các nuclêôtit, mức độ tổ chức cơ thể
Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt ngành động vật có xương sống với động vật không xương sống là
Cơ thể đối xứng hai bên là có bộ xương ngoài
Cơ thể đối xứng hai bên và có bộ xương trong
Có bộ xương trong và bộ xương ngoài
Có bộ xương trong và cột sống
Đặc điểm của vi khuẩn, xạ khuẩn là
Thuộc nhóm nhân sơ
Sinh sản bằng bào tử
Phager có thể xâm nhập vào cơ thể
Hình thành hợp tử từng phần
Các cấp tổ chức cơ quan của thế giới sống bao gồm 1.quần xã 2.quần thể 3.cơ thể 4.hệ sinh thái 5.tế bào
Các cấp tổ chức đó theo trình tự từ nhỏ đến lớn là
5-2-3-1-4
1-5-2-1-3
5-3-2-1-4
5-2-3-4-1
Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì
Có khả năng thích nghi với môi trường
Có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống
Thường xuyên trao đổi chất với môi trường
Phát triển và tiến hóa không ngừng
Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ
Khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi
Sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác từ thế hệ này sang thế hệ khác
Khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật
Khả năng tiến hóa thích nghi với môi trường sống
Tập hợp các sinh vật sống ở rừng quốc gia Cúc Phương là
Quần thể sinh vật
Cá thể sinh vật
Quần xã sinh vật
Cá thể và quần thể
Thế giới sinh vật được phân loại thành các nhóm theo trình tự lớn dần là
Giới - ngành - lớp - bộ - họ - chi - loài
Loài - chi - họ - bộ - lớp - ngành - giới
Loài - bộ - họ - Chi - lớp - ngành - giới
Loài - chi - bộ - họ - lớp - ngành - giới
Những giới sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân thực là
Giới Khởi sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật
Giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm, giới động vật
Giới Khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm
Giới Khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới động vật
Giới động vật gồm những sinh vật
Đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
Đa bào, một số đơn bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
Đa bào, nhân thực, dị dưỡng, một số không có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
Đa bào, một số tập đoàn đơn bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
Giới thực vật gồm những sinh vật
Đa bào, nhân thực, tự dưỡng, một số dị dưỡng, có khả năng phản ứng chậm
Đa bào, nhân thực, phần lớn tự dưỡng, có khả năng phản ứng chậm
Đa bào, một số loại đơn bào, nhân thực, tự dưỡng, một số dị dưỡng, có khả năng phản ứng chậm
Đa bào, nhân thực, tự dưỡng, có khả năng phản ứng chậm
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành
Hệ cơ quan
Mô
Cơ thể
Cơ quan
Tổ chức nào sau đây là đơn vị phân loại của sinh vật trong tự nhiên
Quần thể
Quần xã
Loài
Sinh quyển
Tổ chức sống nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại
Quần thể
Cơ thể
Quần xã
Hệ sinh thái
Cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ sống là
Sinh quyển
Hệ sinh thái
Loài
Hệ cơ quan
Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là
C, H, O, P
C, H, O, N
O, P, C, N
H, O, N, P
Các nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là
Cacbon
Hidro
Oxi
Nito
Nước có vai trò quan trọng đặc biệt với sự sống vì
Cấu tạo từ hai nguyên tố chiếm tỉ lệ đáng kể trong cơ thể sống
Chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống
Chúng có tính phân cực
Có thể tồn tại ở nhiều dạng vật chất khác nhau
Cacbonhidrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O, N
C, H, N, P
C, H, O
C, H, O, P
Cácbonhidrat gồm các loại
Đường đôi, đường đa
Đường đơn, đường đôi
Đường đơn, đường đa
Đường đôi, đường đơn, đường đa
Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohiđrat là
glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ
glucôzơ, galactôzơ , saccarôzơ
glucôzơ, fructôzơ, saccarôzơ
fructôzơ, saccarôzơ, glactôzơ
Cholesterol ở màng sinh chất
Liên kết với protein hoặc lipit đặc trưng riêng cho từng loại tế bào có chức năng bảo vệ và cung cấp năng lượng
Có chức năng làm cho cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn
Làm nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào
Làm nhiệm vụ vận chuyển các chất thủ thể thu nhận thông tin
Đường mía Saccarozơ là loại đường đôi được cấu tạo bởi
Hai phân tử glucôzơ
Hai phân tử fructozơ
Một phân tử glucôzơ và một phân tử fructozơ
Một phân tử glucôzơ và một phân tử galactôzơ
Xenlulozơ được cấu tạo bởi đơn phân là
Glucozơ
Fructozơ
Glucozơ và fructozơ
Saccarozơ
Một phân tử mỡ bao gồm
Một phân tử glixerol với một axit béo
Một phân tử glixerol với 2 axit béo
Một phân tử glixerol với 3 axit béo
Ba phân tử glixerol với 3 axit béo
Chức năng chính của mỡ là
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất
Thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmon
Thành phần cấu tạo nên các bào quan
Các loại Protein khác nhau được phân biệt bởi
Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin
Số lượng, thành phần axit amin và cấu trúc không gian
Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian
Số lượng, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian
Photpholipit cấu tạo bởi
1 phân tử glixerin liên kết với 2 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat
2 phân tử Glixerin liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat
1 phân tử Glyxin Alanin liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat
3 phân tử Glixerin liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat
Chức năng không có ở Protein là
Xúc tác quá trình trao đổi chất
Điều hòa quá trình trao đổi chất
Truyền đạt thông tin di truyền
Cấu trúc
Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm
Đường pentôzơ và nhóm photphat
Nhóm photphat và bazơ nitơ
Đường pentôzơ, nhóm photphat và bazơ nitơ
Đường pentôzơ và bazơ nitơ
Cấu trúc mang và truyền đạt thông tin di truyền là
Protein
ADN
mARN
rARN
Tính đa dạng và đặc thù của ADN được quy định bởi
Số vòng xoắn
Chiều xoắn
Tỷ lệ A+T/G+X
Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit
Chức năng của ADN là
Cấu tạo nên riboxom là nơi tổng hợp protein
Lưu trữ truyền đạt thông tin di truyền
Truyền đạt thông tin tới riboxom
Vận chuyển axit amin tôi ribôxôm
Đơn phân của protein là
Glucozơ
Axit amin
Nuclêôtit
Axit béo
Chất hữu cơ có đặc tính kỵ nước là
Protein
Lipit
Gluxit
Axit amin
Trong phân tử Protein các axit amin đã liên kết với nhau bằng liên kết
Peptit
Ion
Hidro
Cộng hóa trị
Các đặc điểm của cơ thể sinh vật được quy định bởi
Tế bào chất
Các bào quan
ARN
ADN
Chức năng của tARN là
Cấu tạo nên riboxom là nơi tổng hợp protein
Truyền thông tin tới riboxom
Vận chuyển axit amin tới ribôxôm
Lưu trữ truyền đạt thông tin di truyền
Ký hiệu của các loại ARN thông tin ARN vận chuyển ARN ribôxôm lần lượt là
tARN, rARN, mARN
mARN, tARN, rARN
rARN, tARN, mARN
mARN, rARNt, ARN
Giữa các liên kết nuclêôtit trên 2 mạch của phân tử ADN có
G kết với X bằng 2 liên kết hiđrô A liên kết với T bằng 3 liên kết hiđrô
A kết với T bằng 2 liên kết hiđrô G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô
G kết với A bằng 2 liên kết hiđrô X liên kết với T bằng 3 liên kết hiđrô
A kết với X bằng 2 liên kết hiđrô G liên kết với T bằng 3 liên kết hiđrô
ADN là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân đơn phân là 4 loại
Ribônuclêôtit (A, T, G, X)
Ribônuclêôtit (A, U, G, X)
Nuclêôtit (A, T, G, X)
Nuclêôtit (A, U, G, X)
Một ADN chứa 500 nu loại A 400 nu loại G số liên kết hiđrô trong ADN là
900 liên kết
2000 liên kết
2200 liên kết
2300 liên kết
Một ADN có chiều dài 5100A°
Tính số nuclêôtit của ADN
3000nu
5000nu
4000nu
6000nu
Một ADN có khối lượng 900000 đ.v.C biết G = 900 tính số liên kết hiđrô
3800
3900
4000
4100
Các nguyên tố hóa học chiếm lượng lớn (>=0.01%) trong khối lượng khô của cơ thể được gọi là
Các hợp chất vô cơ
Các hợp chất hữu cơ
Các ngto đại lượng
Các ngto vi lượng
Axit nucleic bao gồm những chất nào sau đây
ADN & ARN
ARN & Protein
Protein & ADN
ADN & Lipit
Photpholipit có chức năng chủ yếu là
Tham gia cấu tạo nhân của tế bào
Là thành phần cấu tạo của màng tế bào
Lê thành phần của máu ở động vật
Cấu tạo nên chất diệp lục ở lá cây
Số loại axit amin có ở cơ thể sinh vật là
20
15
13
10
Trong cơ thể sống các chất có đặc tính chung kỵ nước như
Tinh bột, glucozơ, mỡ, fructozo
Mỡ, xenlulozơ, photpholipit, tinh bột
Sắc tố, vitamin, steroit, phospholipid, mỡ
Vitamin, steroit, glucozơ, cacbohiđrat
Các nguyên tố nào sau đây là các nguyên tố đại lượng
C, O, Mn, Cl, S, K, Fe
Zn, Cl, B, K, Cu, S
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là
Thành tế bào, màng sinh chất, nhân
Thành tế bào, tế bào chất, nhân
Màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân
Màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân
Yếu tố để phân chia vi khuẩn thành 2 loại gram dương và gram âm là cấu trúc và thành phần hóa học của
thành tế bào
màng
vùng tế bào
vùng nhân
Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
Xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ
Có tỉ lệ s/v lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn
Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện
Tiêu tốn ít thức ăn
Chất tế bào của vi khuẩn không có
Tương bào và các bào quan có màng bao bọc
Hệ thống nội màng, tương bào, bào quan có màng bao bọc
Các bào quan không có màng bao bọc, tương bào
Hệ thống nội màng, khung tế bào, bào quan có màng bao bọc
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa một phân tử
ADN dạng vòng
mARN dạng vòng
tARN dạng vòng
rARN dạng vòng
Thành tế bào vi khuẩn có vai trò
Trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
Liên lạc với các tế bào lân cận
Cố định hình dạng của tế bào
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là
ti thể
riboxom
lạp thể
trung thể
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa
Chứa bào tương và nhân tế bào
Hệ thống nội màng các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
Các bào quan không có màng bao bọc
Chỉ chứa ribôxôm và nhân tế bào
Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào là
bộ máy gôngi
ti thể
lạp thể
riboxom
Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi
Các phân tử Protein và axitnuclêic
Các phân tử photpholipit và axitnucleic
Các phân tử Protein và photpholipit
Các đại phân tử Protein
Màng sinh chất là một cấu trúc Khảm động là vì
Gắn kết chặt chẽ với khung tế bào
Các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi mà màng
Được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau
Phải bao bọc xung quanh tế bào
Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ" là nhờ
Màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường
Màng sinh chất có "dấu chuẩn"
Cả A, B và C
Màng sinh chất có protein thụ thể
Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là
Protein
photpholipit
cacbonhidrat
cholesterol
Những thành phần không có trong tế bào động vật là
Không bào và lục diệp
Màng xenlulozơ và không bào
Thành xenlulozơ và diệp lục
Diệp lục và không bào
Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào là vì
Nhân chứa đựng tất cả các bào quan
Nhân chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
Nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào
Nhân có thể liên hệ với màng và tế bào chất nhờn hệ thống lưới nội chất
Đặc điểm nào sau đây của nhân tế bào giúp nó giữ vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Có cấu trúc màng kép
Có nhân con
Có khả năng trao đổi chất với môi trường tế bào chất
Chứa vật chất di truyền
Các tế bào sâu trong cơ thể người tế bào có nhiều ti thể nhất là tế bào
hồng cầu
cơ tim
biểu bì
xương
Các ribôxôm được quan sát thấy trong các tế bào chuyển hóa trong việc tổng hợp
Lipit
Polisaccarit
Protein
Glucôzơ
Trong tế bào protein được tổng hợp ở
nhân tế bào
riboxom
bộ máy gôngi
ti thể
Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật không có ở tế bào động vật là
ti thể
trung thể
lục lạp
lưới nội chất hạt
Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn khác nhau ở chỗ lưới nội chất hạt
Có đính các hạt ribôxôm, còn lưới nội chất trơn không có
Có ribosome bám ở trong màn còn lưới nội chất trơn có ribosome bán ở ngoài màng
Nối thông với khoang giữa của màng nhân, còn lưới nội chất trơn thì không
Hình túi, còn lưới nội chất trơn hình ống
Trong tế bào các bào quan chỉ có 1 lớp màng bao bọc là
ti thể, lục lạp
riboxom, lizôxôm
lizôxôm, không bào
perôxixôm, ribôxôm
Trong tế bào các bào quan có 2 lớp màng bao bọc gồm
nhân, ribôxôm, lizôxôm
Nhân, ti thể, lục lạp
Ribôxôm, ti thể, lục lạp
Lizôxôm, ti thể, perôxixôm
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là
ti thể
trung thể
lạp thể
ribôxôm
Trước khi chuyển thành Ếch Con, Nòng Nọc phải cắt chiếc đuôi của nó. Bào quan đã giúp nó thực hiện việc này là
lưới nội chất
lizôxôm
ribôxôm
ti thể
Grana là cấu trúc có trong bào quan
ti thể
trung thể
lục lạp
lizôxôm
Lưới nội chất trơn có nhiệm vụ
Tổng hợp protein
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Cung cấp năng lượng
Phân giải protein
Bộ phận của tế bào thực vật có thành phần chính là xenlulozơ là
màng sinh chất
màng nhân
lục lạp
thành tế bào
Cụm từ tế bào nhân sơ dùng để chỉ
Tế bào có nhân phân hóa
Tế bào không có nhân
Tế bào chưa có màng ngăn cách giữa vùng nhân với tế bào chất
Tế bào nhiều nhân
Các tế bào sau trong cơ thể người tế bào có nhiều lizôxôm nhất là tế bào
Hồng cầu
Bạch cầu
thần kinh
cơ
Sự khuếch tán của các sợi phân tử nước qua màng được gọi là
Vận chuyển chủ động
Sự thẩm thấu
Vận chuyển qua kênh
Vận chuyển tích cực
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
ưu trương
đẳng trương
nhược trương
bão hòa
Trong phương thức vận chuyển thụ động các chất tan được khuếch tán qua màng tế bào phụ thuộc vào
đặc điểm của màng tế bào và kích thước lỗ màng
sự chênh lệch nồng độ của các chất tan giữa trong và ngoài màng tế bào
đặc điểm của chất tan
nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào
Hình thức vận chuyển dưới đây có sự biến dạng của màng sinh chất là
khuếch tán
thụ động
tích cực
thực bào
Vận chuyển chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao là cơ chế
Thẩm thấu
Chủ động
Khuếch tán
Thụ động
Vận chuyển thụ động
cần tiêu tốn năng lượng
không cần tiêu tốn năng lượng
cần có các kênh protein
cần các bơm đặc biệt trên màng
Tế bào có thể đưa các đối tượng có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng
nhập bào
xuất bào
vận chuyển thụ động
vận chuyển chủ động
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần
ađenin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat
ađenozin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat
ađenozin, đường deôxiribôzơ, 3 nhóm photphat
ađenin, đường deôxiribôzơ, 3 nhóm photphat
Đồng hóa là
Tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau
Tập hợp tất cả các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản
Quá trình phân giải Các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản
Ađenozin triphotphat là tên đầy đủ của hợp chất nào sau đây
ATP
ADP
AMP
Cả ba
Năng lượng của ATP tích lũy ở
Hai liên kết phosphat gần phân tử đường
Cả ba nhóm photphat
Hai liên kết photphat ở ngoài cùng
Chỉ một liên kết photphat ngoài cùng
Thế năng là
Năng lượng ở trạng thái tiềm ẩn
Năng lượng giải phóng khi phân giải chất hữu cơ
Năng lượng mặt trời
Năng lượng cơ học
Năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học của các chất hữu cơ trong tế bào được gọi là
hóa năng
nhiệt năng
điện năng
động năng
ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì
Các liên kết phosphat cao năng dễ hình thành nhưng không giải phá hủy
Nó có các liên kết phosphat cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng
Nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể
Nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng
Chức năng của ATP là
1. tổng hợp các chất
2. vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào
3. vận chuyển chủ động các chất qua màng tế bào
4. sinh công cơ học
5. chuyển động năng thành thế năng
1,2,3
3,4,5
1,3,5
1,3,4
Dạng năng lượng được phân chia dựa trên trạng thái tồn tại của chúng là
Động năng và hóa năng
Động năng và thế năng
Điện năng và thế năng
Hóa năng và điện năng
Phát biểu sau đây có nội dung đúng là
Enzim là một chất xúc tác sinh học
Enzim có hoạt tính cao nhất
Enzim sẽ lại biến đổi khi tham gia vào phản ứng
Ở động vật enzim do các tuyến nội tiết tiết ra
Trong ảnh hưởng của nhiệt độ lên hoạt động của Enzim thì nhiệt độ tối ưu của môi trường là giá trị nhiệt độ và ở đó
enzim bắt đầu hoặt động
enzim có hoạt tính cao nhất
enzim có hoạt tính thấp nhất
enzim ngừng hoạt động
emzim xúc tác quá trình phân giải đường Saccarozơ là
saccaraza
lactaza
ureaza
enterokinaza
Enzim Proteaza có tác dụng xúc tác Quá trình nào sau đây
Phân giải đường đisaccarit thành monosaccarit
Phân giải lipid thành axit béo và Glyxin
Phân giải protein
Phân giải đường lactozo
Khi enzim xúc tác phản ứng cơ chất liên kết với
cofactơ
protein
coenzim
trung tâm hoạt động
Một trong những cơ chế tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa của tế bào là
Điều hòa bằng ức chế ngược
Điều chỉnh nhiệt độ của tế bào
Điều chỉnh nồng độ các chất trong tế bào
Xuất hiện triệu chứng bệnh lý trong tế bào
Trên màng lưới nội chất trơn có chứa nhiều loại chất nào sau đây
enzim
hoocmon
kháng thể
Hậu quả nào sau đây sẽ xảy ra khi nhiệt độ môi trường vượt quá nhiệt độ tối ưu của enzim
hoạt tính enzim tăng lên
hoặt tính enzim giảm dần và có thể mất hoàn toàn
enzim không thay đổi hoạt tính
phản ứng luôn dừng lại
