Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM SINH (41~60)

Total questions: 20

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Dạ dày được cấu tạo bởi mấy lớp cơ bản ?

a)

A. 3 lớp 

b)

B. 4 lớp

c)

C. 2 lớp

d)

D. 5 lớp

2.

Từ ngoài vào trong, các cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự như thế nào ?

a)

A. Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng

b)

B. Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc

c)

C. Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo

d)

D. Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo

3.

Tuyến vị nằm ở lớp nào của dạ dày ?

a)

A. Lớp niêm mạc

b)

B. Lớp dưới niêm mạc

c)

C. Lớp màng bọc

d)

D. Lớp cơ

4.

Trong dạ dày, nhờ sự có mặt của loại axit hữu cơ nào mà pepsinôgen được biến đổi thành pepsin – enzim chuyên hoá với vai trò phân giải prôtêin ?

a)

A. HNO3

b)

B. HCl

c)

C. H2SO4

d)

D. HBr

5.

Trong dịch vị của người, nước chiếm bao nhiêu phần trăm về thể tích ?

a)

A. 95%

b)

B. 80%

c)

C. 98%

d)

D. 70%

6.

Trong dạ dày hầu như chỉ xảy ra quá trình tiêu hoá

a)

A. prôtêin.

b)

B. gluxit.

c)

C. lipit.

d)

D. axit nuclêic.

7.

Chất nhày trong dịch vị có tác dụng gì ?

a)

A. Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại.

b)

B. Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày

c)

C. Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn

d)

D. Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

8.

Thông thường, thức ăn được lưu giữ ở dạ dày trong bao lâu ?

a)

A. 1 – 2 giờ

b)

B. 3 – 6 giờ

c)

C. 6 – 8 giờ

d)

D. 10 – 12 giờ

9.

Thức ăn được đẩy từ dạ dày xuống ruột nhờ hoạt động nào sau đây ?

1. Sự co bóp của cơ vùng tâm vị

2. Sự co bóp của cơ vòng môn vị

3. Sự co bóp của các cơ dạ dày

a)

A. 1, 2, 3

b)

B. 1, 3

c)

C. 2, 3

d)

D. 1, 2

10.

Với khẩu phần đầy đủ chất dinh dưỡng thì sau khi tiêu hoá ở dạ dày, thành phần nào dưới đây vẫn cần được tiêu hoá tiếp tại ruột non ?

a)

A. Tất cả các phương án

b)

B. Lipit

c)

C. Gluxit

d)

D. Prôtêin

11.

Lớp cơ của thành ruột non được cấu tạo từ mấy loại cơ ?

a)

A. 1 loại

b)

B. 4 loại

c)

C. 3 loại

d)

D. 2 loại

12.

Dịch tụy và dịch mật đổ vào bộ phận nào của ống tiêu hoá ?

a)

A. Tá tràng

b)

B. Manh tràng

c)

C. Hỗng tràng

d)

D. Hồi tràng

13.

Trong các bộ phận dưới đây, quá trình tiêu hoá thức ăn về mặt hoá học diễn ra mạnh mẽ nhất ở bộ phận nào ?

a)

A. Hồi tràng

b)

B. Hỗng tràng

c)

C. Dạ dày

d)

D. Tá tràng

14.

Trong ống tiêu hoá ở người, dịch ruột được tiết ra khi nào ?

a)

A. Khi thức ăn chạm lên niêm mạc dạ dày

b)

B. Khi thức ăn chạm lên niêm mạc ruột

c)

C. Khi thức ăn chạm vào lưỡi

d)

D. Tất cả các phương án còn lại

15.

Độ axit cao của thức ăn khi xuống tá tràng chính là tín hiệu

a)

A. đóng tâm vị.

b)

B. mở môn vị.

c)

C. đóng môn vị.

d)

D. mở tâm vị.

16.

Loại dịch tiêu hoá nào dưới đây có vai trò nhũ tương hoá lipit ?

a)

A. Dịch tuỵ

b)

B. Dịch mật

c)

C. Dịch vị

d)

D. Dịch ruột

17.

Sau khi trải qua quá trình tiêu hoá ở ruột non, prôtêin sẽ được biến đổi thành

a)

A. glucôzơ.  

b)

B. axit béo.

c)

C. axit amin.

d)

D. glixêrol.

18.

Lớp cơ của thành ruột non có vai trò nào sau đây ?

1. Dự trữ chất dinh dưỡng, phòng khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng vì nguyên nhân nào đó

2. Co bóp tạo lực đẩy thức ăn dần xuống các phần tiếp theo của ống tiêu hoá

3. Co bóp giúp thức ăn thấm đều dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột, tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn

a)

A. 1, 2, 3

b)

B. 1, 3

c)

C. 1, 2

d)

D. 2, 3

19.

Loại dịch nào đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình tiêu hoá thức ăn ở ruột non ?

a)

A. Dịch tuỵ 

b)

 B. Dịch ruột

c)

C. Dịch mật

d)

 D. Dịch vị

20.

Khi không có kích thích của thức ăn, cơ quan nào dưới đây không tiết ra dịch tiêu hoá ?

a)

A. Tất cả các phương án còn lại

b)

B. Gan

c)

C. Ruột non

d)

D. Tuỵ