wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN VUI VẺ 3

Total questions: 20

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào ?

a)

A. Văn học dân gian.

b)

B. Văn học viết

c)

C. Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp

d)

D. Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ.

2.

Em hiểu thế nào là tục ngữ ?

a)

A. Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.

b)

B. Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.

c)

C. Là một thể loại văn học dân gian

d)

D. Cả ba ý trên.

3.

Câu nào sau đây không phải là tục ngữ ?

a)

A. Khoai đất lạ, mạ đất quen

b)

B. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

c)

C. Một nắng hai sương

d)

D. Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân

4.

Nội dung những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói về điều gì?

a)

A. Các hiện tượng thuộc về quy luật tự nhiên

b)

B. Công việc lao động sản xuất của nhà nông.

c)

C. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người

d)

D. Những kinh nghiệm quý báu của nhân dân lao động trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất.

5.

Đối tượng phản ánh của tục ngữ về con người và xã hội là gì ?

a)

A.Là các quy luật của tự nhiên

b)

B.Là quá trình lao động, sinh hoạt và sản xuất của con người.

c)

C.Là con người với các mối quan hệ và những phẩm chất, lối sống cần phải có.

d)

D.Là thế giới tình cảm phong phú của con người.

6.

Tục ngữ về con người và xã hội được hiểu theo những nghĩa nào ?

a)

A. Cả nghĩa đen và nghĩa bóng.

b)

B. Chỉ hiểu theo nghĩa đen.

c)

C. Chỉ hiểu theo nghĩa bóng.

d)

D. Cả A,B,C đều sai.

7.

Nội dung của hai câu tục ngữ “ Không thầy đố mày làm nên” và “ Học thầy không tày học bạn” có mối quan hệ như thế nào ?

a)

A. Hoàn toàn trái ngược nhau

b)

B. Bổ sung ý nghĩa cho nhau

c)

C. Hoàn toàn giống nhau

d)

D. Gần nghĩa với nhau

8.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu “ Đói cho sạch, rách cho thơm” ?

a)

A. Đói ăn vụng, túng làm càn.

b)

B. ăn trông nồi, ngồi trông hướng.

c)

C. ăn phải nhai, nói phải nghĩ

d)

D. Giấy rách phải giữ lấy lề.

9.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa trái ngược với câu “ Uống nước nhớ nguồn”?

a)

A. ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

B. Uống nước nhớ kẻ đào giếng

c)

C. Ăn cháo đá bát

d)

D. ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng

10.

Câu tục ngữ “ăn quả nhớ kẻ trồng cây ” dùng cách diễn đạt nào ?

a)

A. Bằng biện pháp so sánh

b)

B. Bằng biện pháp ẩn dụ

c)

C. Bằng biện pháp chơi chữ

d)

D. Bằng biện pháp nhân hoá.

11.

Những câu tục ngữ trong bài học được biểu đạt theo phương thức nào ?

a)

A. Tự sự       

b)

B. Miêu tả

c)

C. Biểu cảm       

d)

D. Nghị luận

12.

Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng nào ?

a)

A. Kể lại diễn biến sự việc

b)

B. Đề xuất một ý kiến

c)

C. Đưa ra một nhận xét

d)

D. Bàn bạc, thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề nào đó bằng lí lẽ và dẫn chứng.

13.

Để thuyết phục người đọc, người nghe, một bài văn nghị luận cần phải đạt được những yêu cầu gì ?

a)

A. Luận điểm phải rõ ràng.

b)

B. Lí lẽ phải thuyết phục

c)

C. Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động

d)

D. Cả ba yêu cầu trên.

14.

Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận ?

a)

A. Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm .

b)

B. Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm.

c)

C. Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết.

d)

D. Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý.

15.

Thế nào là luận cứ trong bài văn nghị luận ?

a)

A. Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết .

b)

B. Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

C. Là cách sắp xếp các ý, các dẫn chứng theo một trình tự hợp lý.

d)

D. Là nêu cảm xúc, suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

16.

Lập luận trong bài văn nghị luận là gì?

a)

A. Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết.

b)

B. Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

C. Là nêu cảm xúc, suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm.

d)

D. Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm.

17.

Mục đích của việc rút gọn câu là:

a)

A. Làm cho câu ngắn gọn hơn, thông tin được nhanh.

b)

B. Tránh lặp những câu đã xuất hiện ở câu trước.

c)

C. Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người.

d)

D. Cả 3 ý trên

18.

Khi rút gọn cần chú ý điều gì?

a)

A. không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

b)

B. Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

c)

C. Cả A và B đều đúng.

d)

D. Rút gọn câu càng ngắn càng tốt.

19.

Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn ?

a)

A. Ai cũng phải học đi đôi với hành.

b)

B. Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành.

c)

C. Học đi đôi với hành.

d)

D. Rất nhiều người học đi đôi với hành.

20.

Câu “Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn” được rút gọn thành phần nào ?

a)

A. Trạng ngữ.       

b)

B. Chủ ngữ.

c)

C. Vị ngữ.       

d)

D. Bổ ngữ.