wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN NHẬT DỤNG LỚP 9

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

1.Văn bản”Phong cách Hồ Chí Minh” sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt nào?

a)

Nghị luận và tự sự

b)

Nghị luận và thuyết minh

c)

Thuyết minh và tự sự

d)

Tự sự và biểu cảm

2.

Tác giả của bài "Phong cách Hồ Chí Minh" là ai?

a)

Lê Anh Trà

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Lê Duẩn

d)

Đặng Thai Mai

3.

Phong cách của Hồ Chí Minh là sự kết hợp giữa?

a)

Vĩ đại và bình dị

b)

Truyền thống và hiện đại

c)

Dân tộc và nhân loại

d)

Cả ba đáp án trên

4.

Vì sao Hồ Chủ tịch lại có vốn văn hóa sâu rộng?

a)

Học tập để nói, viết thạo tiếng nước ngoài: Anh, Pháp, Hoa…

b)

Đi nhiều nơi, làm nhiều nghề, học hỏi từ thực tiễn lao động

c)

Tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật của khu vực khác nhau trên thế giới một cách sâu sắc, uyên thâm

d)

Cả 3 đáp án trên

5.

Trong quá trình tiếp thu tinh hoa văn hóa nước ngoài, Người tiếp thu một cách có chọn lọc, không ảnh hưởng thụ động, biết tiếp thu cái hay, cái đẹp phê phán hạn chế, tiêu cực, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Chọn các đáp án đúng

Cách người mở rộng tri thức như thế nào

a)

Đi đến đâu cũng học

b)

Học ở nơi làm việc

c)

Chỉ tìm tòi trong sách vở

d)

Luôn cố gắng thông thạo ngôn ngữ những đất nước mình ở

e)

Tìm đến các trường học để nghiên cứu

7.

2. Văn bản "Phong cách Hồ Chí Minh" được sáng tác năm nào?

(a)  

8.

2.Theo tác giả Lê Anh Trà, lối sống giản dị của Bác Hồ có gì đặc biệt?

a)

Là cách sống theo kiểu thần thánh hoá, khác đời và hơn đời

b)

Là lối sống của các bậc hiền triết xưa

c)

Là lối sống đem lại sự thanh cao cho tâm hồn và thể xác

d)

Là lối sống đẹp của những nhà lãnh đạo chính trị

9.

4.Phương diện nào không được liên hệ khi chứng minh lối sống giản dị của Bác Hồ?

a)

Nơi ở

b)

Ăn uống

c)

Trang phục

d)

Việc làm

10.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống

Đó là cách sống giản dị, đạm bạc nhưng rất… của Hồ Chí Minh.

a)

Khác đời, hơn đời

b)

Đa dạng, phong phú

c)

Thanh cao

d)

Cầu kì, phức tạp

11.

Trong bài viết tác giả cho rằng: “Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ là một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống”. Theo em, cụm từ quan niệm thẩm mĩ là gì?

a)

Quan niệm về cái đẹp

b)

Quan niệm cuộc sống

c)

Quan niệm về đạo đức

d)

Quan niệm về nghề nghiệp

12.

Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh tác giả không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Kết hợp giữa kể và bình luận

b)

Sử dụng phép đối lập

c)

Sử dụng phép nói quá

d)

So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt

13.

Món ăn nào sau đây không xuất hiện trong văn bản khi nói về các món ăn đạm bạc của Bác?

a)

cá kho

b)

rau luộc

c)

cháo hoa

d)

thịt luộc

14.

Câu 1: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình là văn bản viết theo phương thức nào?

a)

A. Tự sự

b)

B. Nghị luận

c)

C. thuyết minh

d)

D. Miêu tả

15.

Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình có nội dung gì?

a)

A. Nói về nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa tới sự sống của nhân loại

b)

B. Sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ trang cướp đi sự phát triển của nhân loại

c)

C. Biện pháp ngăn chặn, xóa bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân

d)

D. Tất cả các đáp án trên

16.

Để nói về sự phi lí và tốn kém của chiến tranh hạt nhân, tác giả đã đưa ra ví dụ về những vấn đề gì?

a)

A. Dẫn ví dụ về y tế

b)

B. Dẫn ví dụ về tiếp tế thực phẩm

c)

C. Dẫn ví dụ về giáo dục

d)

D. Tất cả các đáp án trên

17.

Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình của Mác- két được coi là một văn bản nhật dụng vì?

a)

A. Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ, trăn trở về đời sống của tác giả

b)

B. Vì lời văn bản giàu màu sắc biểu cảm

c)

C. Vì nó bàn về một vấn đề lớn lao luôn được đặt ra ở mọi thời

d)

D. Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết li kì, hấp dẫn

18.

Nội dung nào không được đặt ra trong văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình?

a)

A. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất

b)

B. Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại để ngăn chặn nguy cơ đó

c)

C. Cần kích thích khoa học kĩ thuật phát triển nhưng không phải bằng con đường chạy đua vũ trang

d)

D. Cần chạy đua vũ trang để chống lại chiến tranh hạt nhân

19.

Các lĩnh vực như ý tế, thực phẩm, giáo dục… được tác giả đưa ra trong bài viết nhằm mục đích gì?

a)

A. Làm nổi bật sự tốn kém, tính phi lí của cuộc chạy đua vũ trang và những cơ hội để nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân loại bị tước bỏ vì sự tốn kém ấy.

b)

B. Làm cho mọi người thấy chi cho những lĩnh vực y yế, giáo dục, cứu trợ... này rất tốn kém

c)

C. Làm cho mọi người thấy đây là những vấn đề mà các nước nghèo không thể cải thiện được

d)

D. Thể hiện sự hiểu biết về các vấn đề thời sự nóng hổi

20.

Ý nào nêu đúng nhất lí do mà tác giả đề nghị mở một nhà băng lưu giữ trí nhớ”?

a)

A. Để nhân loại biết rằng sự sống đã tồn tại trên trái đất, con người đã bị chi phối bởi khổ đau nhưng cũng đã từng biết đến tình yêu và hạnh phúc.

b)

B. Để nhân loại tương lai biết rõ những thủ phạm gây ra những nối lo sợ, khổ đau cho con người

c)

C. Để nhân loại tương lai lo sợ trước nguy cơ chiến tranh hạt nhân

d)

D. Để nhân loại tương lai biết rằng những phát minh dã man nào xóa bỏ cuộc sống khỏi vũ trụ này.

21.

Hình ảnh thanh gươm Đa-mô-clét trong văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình, có ý nghĩa gì?

a)

A. Chỉ hành động đe dọa người khác bằng vũ khí nguy hiểm.

b)

B. Chỉ một thanh gươm cực kì quý báu.

c)

C. Chỉ mối nguy cơ đe dọa trực tiếp, cực kì nguy hiểm.

d)

D. Chỉ một nguy cơ tiềm ẩn, có thể sẽ xuất hiện trong tương lai.

22.

Văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hòa bình" của tác giả nào?

a)

L. Tôn-xtôi

b)

J.J. Ru-xô

c)

G.G. Mác-két

d)

Xéc-van-tét

23.

Trong câu "Niềm an ủi duy nhất trước tất cả những suy diễn kinh khủng đó là nhận thức được rằng việc bảo tồn sự sống trên trái đất ít tốn kém hơn là "dịch hạch" hạt nhân, tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

24.

Bàn về đọc sách sử dụng phương thức biểu đạt nào chính?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

25.

Vì sao đọc sách trong thời đại ngày nay không dễ?

a)

Sách thì hay nhưng sách nhiều

b)

Sách nhiều khiến người đọc dễ lạc hướng và không chuyên sâu

c)

Không dễ tìm sách hay để đọc

d)

Sách nhiều nhưng vẫn là một thứ hàng hóa đắt so với điều kiện của nhiều người

26.

Cụm từ "Tự tiêu hao lực lương" tác giả đề cập đến có nghĩa là?

a)

Qúa trình đọc sách lâu dài

b)

Ý nghĩa của việc đọc sách

c)

Hậu quả của việc đọc sách sai phương pháp

d)

Nguyên nhân khiến người đọc không muốn đọc sách

27.

Văn bản "Bàn về đọc sách" của tác giả nào?

a)

Nguyễn Dữ

b)

Chu Quang Tiềm

c)

Đặng Thai Mai

d)

Xuân Diệu

28.

“Bàn về đọc sách” có xuất xứ từ . . .

a)

A. Danh nhân TQ bàn về niềm vui nỗi vuồn của việc đọc sách

b)

B. Doanh nhân TQ bàn về niềm vui nỗi vuồn của việc đọc sách

c)

C. NXB TQ bàn về niềm vui nỗi vuồn của việc đọc sách

d)

D. Thi - văn nhân TQ bàn về niềm vui nỗi vuồn của việc đọc sách

29.

Chu Quang Tiềm là người nước ...

a)

A. Việt Nam

b)

B. Hàn Quốc

c)

C. Trung Quốc

d)

D. Cam-pu-chia

30.

Văn bản "Bàn về đọc sách" không đề cập tới nội dung gì?

a)

Ý nghĩa của việc đọc sách

b)

Các loại sách cần đọc

c)

Phương pháp đọc sách có hiệu quả

d)

Những thư viện nổi tiếng trên thế giới

31.

Bố cục của văn bản "Bàn về đọc sách"

a)

2 phần (Ý nghĩa vai trò của việc đọc sách - Những khó khăn khi đọc sách)

b)

3 phần (Ý nghĩa vai trò của việc đọc sách - Những khó khăn khi đọc sách - Phương pháp đọc sách)

c)

4 phần (Ý nghĩa của việc đọc sách - Vai trò của việc đọc sách - Những khó khăn khi đọc sách - Phương pháp đọc sách)

d)

5 phần (Giới thiệu về sách - Ý nghĩa của việc đọc sách - Vai trò của việc đọc sách - Những khó khăn khi đọc sách - Phương pháp đọc sách)

32.

Theo tác giả, tại sao sách lại quan trọng?

a)

Sách cung cấp tri thức nhanh nhất, đúng nhất

b)

Sách cung cấp tri thức một cách rẻ nhất

c)

Sách cất giữ toàn bộ kho tàng tri thức của nhân loại

d)

Sách phương tiện cung cấp tri thức duy nhất