wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn 8- Tự chọn

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Nêu nội dung bài thơ “Nhớ rừng” ?

a)

Diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng.

b)

Niềm khao khát sự tự do một cách mãnh liệt.

c)

Khơi dậy lòng yêu nước một cách thầm kín của người dân mất nước sống cảnh đời nô lệ, phụ thuộc.

d)

Cả A,B,C đều đúng.

2.

Nội dung nào không phải của bài thơ Nhớ rừng?

a)

Niềm khao khát tự do mãnh liệt.

b)

Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm thường giả dối.

c)

Lòng yêu nước sâu sắc và kín đáo.

d)

Yêu thiên nhiên

3.

Hình ảnh nào được tác giả mượn để sáng tác nên bài thơ, đồng thời qua đó bộc lộ tâm trạng của mình?

a)

Hình ảnh con hổ - chúa tể của rừng xanh bị giam cầm trong cũi sắt.

b)

Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng bị giam cầm giữa chốn ngục tù tối tăm.

c)

Hình ảnh con hổ - chúa sơn lâm đang sống một cuộc sống tự do, phóng khoáng ở núi rừng.

d)

Hình ảnh thiên nhiên núi rừng hùng vĩ bị chiến tranh tàn phá.

4.

Tâm trạng nào được diễn tả khi con hổ nhớ về những ngày còn tự do ở chốn núi rừng?

a)

Tâm trạng buồn rầu, chán nản khi nhớ về những ngày tự do.

b)

Tâm trạng cô đơn, lạnh lẽo.

c)

Tâm trạng căm thù những kẻ đã biến cuộc sống tự do, tự tại của nó hành cuộc sống ngục tù mua vui cho mọi người.

d)

Tâm trạng tiếc nuối những ngày tháng oanh liệt , vẫy vùng, sống tự do nơi núi rừng hùng vĩ.

5.

Bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ được sáng tác theo thể thơ gì và với giọng điệu như thế nào?

a)

Thể thơ bốn chữ, giọng điệu nhẹ nhàng, du dương.

b)

Thể thơ 8 chữ, giọng điệu thiết tha, húng tráng.

c)

Thể thơ thất ngôn bát cú, giọng điệu bi ai, sầu thảm.

d)

Thể thơ tứ tuyệt , giọng thơ sầu thảm, thống thiết.

6.

"Nhớ rừng" là bài thơ tiêu biểu cho:

a)

A. Thơ Cách mạng

b)

B. Thơ trung đại

c)

C. Thơ mới

d)

D. Thơ cổ điển

7.

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản "Nhớ rừng" là:

a)

A. Tự sự

b)

B. Miêu tả

c)

C. Biểu cảm

d)

D. Thuyết minh

8.

Tác giả đã gửi gắm tâm trạng của người dân mất nước lúc bấy giờ thông qua việc lựa chọn xây dựng hình tượng nghệ thuật nào?

a)

A. Con hổ

b)

B. Con báo

c)

C. Con trâu

d)

D. Con sư tử

9.

Phương thức biểu đạt của bài thơ Nhớ rừng là gì?

a)

Biểu cảm kết hợp với miêu tả

b)

Nghị luận kết hợp với biểu cảm

c)

Tự sự kết hợp với biểu cảm

d)

Tự sự kết hợp với miêu tả

10.

Trong câu thơ "Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối" trong bài thơ Nhớ rừng, thì hình ảnh "đêm vàng" được hiểu như thế nào?

a)

Đêm màu vàng.

b)

Đêm trăng sáng nhuộm vàng cảnh vật.

c)

Đêm của thời hoàng kim mà hổ đã sống.

d)

Thời gian của đêm quý như vàng.

11.

Ý nghĩa của câu "Than ôi !Thời oanh liệt nay còn đâu ?" trong bài thớ Nhớ rừng là gì?

a)

Thể hiện nỗi nhớ da diết cảnh nước non hùng vĩ.

b)

Thể hiện niềm tiếc nuối khôn nguôi quá khứ vàng son đã mất.

c)

Thể hiện niềm khao khát tự do một cách mãnh liệt.

d)

Thể hiện nỗi chán ghét cảnh sống thực tại nhạt nhẽo, tù túng.

12.

Những biện pháp tu từ nào được sử dụng ở đoạn 3 trong bài Nhớ rừng?

a)

Ẩn dụ và nhân hóa.

b)

So sánh và hoán dụ.

c)

Câu hỏi tu từ và so sánh.

d)

Câu hỏi tu từ và điệp ngữ.

13.

Nhân vật trữ tình trong bài thơ "Nhớ rừng" là:

a)

Con hổ đang ở chốn rừng xanh

b)

Con hổ đang bị giam cầm trong vườn bách thú

c)

Con hổ vừa thoát khỏi sự giam cầm trong vườn bách thú

d)

Con hổ sắp bị giam cầm trong vườn bách thú

14.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt" là:

a)

Nói giảm, nói tránh

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

Điệp ngữ

15.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng" là:

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Nói quá

d)

Liệt kê

16.

Tư thế "nằm dài" trông ngày tháng dần qua cho thấy rõ nhất tâm trạng gì của con hổ?

a)

Chán ngán

b)

Tiếc nuối

c)

Uất hận

d)

Nhục nhã

17.

Câu "Thời oanh liệt nay còn đâu?" thuộc kiểu câu gì xét theo đặc điểm hình thức và chức năng?

a)

Câu trần thuật

b)

Câu nghi vấn

c)

Câu cầu khiến

d)

Câu cảm thán

18.

Tác dụng của điệp ngữ "Nào đâu những...?", "Đâu những...?" trong khổ thơ thứ ba là:

a)

Nhấn mạnh nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của con hổ về quá khứ.

b)

Nhấn mạnh nỗi căm hờn của con hổ.

c)

Nhấn mạnh sự dũng mãnh, uy nghi của con hổ.

d)

Nhấn mạnh khao khát tự do của con hổ.

19.

Biện pháp tu từ được sử dụng xuyên suốt bài thơ "Nhớ rừng" là:

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

20.

Trong bài thơ "Nhớ rừng", cảnh vườn bách thú được hiện lên như thế nào?

a)

Mặc dù là nhân tạo nhưng lại sinh động, hoang sơ giống như thật

b)

Nhân tạo, bắt chước một cách xấu xí, giả dối.

c)

Gần gũi, thân quen với nơi núi rừng đại ngàn.

d)

Hoang vu, cao cả, âm u, là chốn rừng xanh thăm thẳm.

21.

Tên tác giả, ngày tháng năm sinh và quê quán của Vũ Đình Liên?

a)

Vũ Đình Liên(1913-1996), quê ở Hải Dương.

b)

Thế Lữ(1907-1989), quê ở Bắc Ninh

c)

Quê ở Hải Dương, Vũ Đình Liên(1913-1996)

d)

Vũ Trọng Phụng(1913-1996), quê ở Hải Dương

22.

Thể loại văn bản Ông đồ?

a)

4 chữ

b)

8 chữ

c)

5 chữ

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

23.

Hình ảnh thời hoàng kim của ông đồ đã được thể hiện qua những yếu tố nào?

a)

không khí, hình ảnh, khung cảnh

b)

không khí, hình ảnh, khung cảnh, biện pháp nghệ thuật

c)

không khí , hình ảnh, biện pháp nghệ thuật

d)

Hình ảnh, khung cảnh, biện pháp nghệ thuật

24.

Hai câu thơ :" Hoa tay thảo những nét/Như phượng múa rồng bay" đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng?

a)

Nhân hóa. Dùng để nói rằng những nét chữ thật sống động.

b)

Ẩn dụ. Dùng để thể hiện sự tương đồng giữa nét chữ của ông đồ với "phượng múa rồng bay".

c)

Hoán dụ. Dùng để thể hiện tài năng của ông đồ.

d)

So sánh. Dùng để ca ngợi, khen ngợi khả năng viết chữ của ông đồ.

25.

Biện pháp nhân hóa được sử dụng ở những câu thơ nào?Nêu tác dụng?

a)

Hai câu thơ: "Giấy đỏ buồn không thắm/Mực đọng trong nghiên sầu" được tác giả sử dụng để thể hiện tình cảnh bi thương, cô đơn của ông đồ thời thất thế.

b)

Hai câu thơ : "Giấy đỏ buồn không thắm/Mực đọng trong nghiên sầu" được tác giả sử dụng để thể hiện nỗi buồn tủi, xót xa của nhà nho đã thấm đẫm lên cả những vật vô tri vô giác thời buổi thất thế.

c)

Hai câu thơ: " Giấy đỏ buồn không thắm/Mực đọng trong nghiên sầu" được tác giả sử dụng để thể hiện nỗi buồn của những vật vô tri vô giác thời thất thế

d)

Hai câu thơ : "Giấy đỏ buồn không thắm/ Mực đọng trong nghiên sầu được tác giả sử dụng để thể hiện sự xót xa, đau khổ của tác giả với các nhà nho thời buổi thất thế.

26.

Hai khổ thơ đầu và cuối bài Ông đồ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Biện pháp so sánh

b)

Biện pháp nhân hóa

c)

Biện pháp đối lập tương phản

d)

Biện pháp đối xứng

27.

Câu thơ: "Hồn ở đâu bây giờ?" thuộc kiểu câu gì?

a)

Câu nghi vấn

b)

Câu trần thuật

c)

Câu hỏi tu từ

d)

Câu cảm thán

28.

Qua bài thơ Ông đồ, tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Tác giả muốn thể hiện sự xót xa, tiếc nuối của một giá trị văn hóa về mặt tinh thần đã mất.

b)

Tác giả muốn ca ngợi hình ảnh ông đồ thời hoàng kim, rồi nói lên sự xót xa, tiếc nuối về một nền văn hóa của dân tộc Việt Nam một thời.

c)

Tác giả muốn thể hiện một tình yêu nước thầm kín qua việc nói lên niềm xót xa, tiếc nuối, cảm thương khi một nền văn hóa có giá trị về mặt tinh thần đã bị dân tộc ta lãng quên.

d)

Tác giả muốn thể hiện sự xót xa, cảm thương với các thế hệ nhà nho đã bị lãng quên vào hư vô, sự tiếc nuối của một nền văn hóa một đi không trở lại.

29.

Các văn bản cũng trong nằm trong phong trào Thơ mới là?

a)

Trong lòng mẹ, Nhớ rừng, Ông đồ

b)

Nhớ rừng , Ông đồ, Khi con tu hú

c)

Ông đồ, Quê hương, Khi con tu hú, Nhớ rừng

d)

Nhớ rừng, Ông đồ, Quê hương

30.

Câu thơ: " Những người muôn năm cũ" ở đây muốn nhắc đến ai?

a)

Ông đồ

b)

Những thế hệ nhà nho, những nười viết thuê cũ

c)

Những thế hệ nhà nho

d)

Những người thuê viết cũ

31.

Điền vào chỗ trống: "Làng tôi ở vốn làm nghề ...."

a)

Làm bánh

b)

Làm cá

c)

Chài lưới

d)

Làm nông

32.

Chỉ ra biện pháp nghệ thuật trong câu thơ "Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng".

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Liệt kê

33.

Chỉ ra biện pháp nghệ thuật trong câu thơ "Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã"

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Hoán dụ

d)

Liệt kê

34.

Hai câu thơ "Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã/Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang" thể hiện điều gì?

a)

Thể hiện sức mạnh người dân làng chài

b)

Thể hiện vẻ đẹp của biển

c)

Thể hiện khí thế dũng mãnh của con thuyền khi ra khơi

d)

Thể hiện sức mạnh người đàn bà hàng chài

35.

Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về bến được thể hiện qua những câu thơ nào?

a)

2 câu đầu

b)

6 câu tiếp theo

c)

8 câu tiếp theo

d)

4 câu cuối

36.

Những từ ngữ "da ngăm rám nắng", "nồng thở vị xa xăm" được dùng để miêu tả ai?

a)

Tác giả

b)

Người dân làng chài

c)

Người dân

d)

Không miêu tả con người

37.

Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông

a)

Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.

b)

Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thương cảm.

c)

Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

d)

A, B, C đều sai

38.

Nêu ý nghĩa của văn bản "Quê hương".

a)

Thể hiện tình yêu quê hương

b)

Thể hiện nỗi nhớ quê hương

c)

Thể hiện niềm tự hào về làng nghề quê hương

d)

Cả A, B, C đều đúng

39.

Bài thơ “Quê hương” được rút trong tập thơ nào của tác giả Tế Hanh?

a)

Tập thơ “Nghẹn ngào” (1939) sau đó được in lại trong tập “Hoa niên” (1945)

b)

Tập thơ “Gửi miền Bắc” (1955)

c)

Tập thơ “Hai nửa yêu thương” (1963)

d)

Tập thơ “Khúc ca mới” (1966)

40.

Tế Hanh đã so sánh ‘cánh buồm’ với hình ảnh nào?

a)

Con tuấn mã

b)

Mảnh hồn làng

c)

Dân làng

d)

Quê hương

41.

Nỗi nhớ quê hương của nhà thơ ở khổ thơ cuối được thể hiện qua những hình ảnh nào?

a)

Màu nước xanh, hơi gió biển, chiếc buồm vôi, con thuyền.

b)

Con thuyền, chiếc buồm vôi, cá bạc, màu nước xanh

c)

Màu nước xanh, cá bạc, con thuyền, dân chài lưới

d)

Con thuyền, dân chài lưới, cá bạc, màu nước xanh

42.

Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ đầu trong bài thơ Quê hương?

a)

Giới thiệu nghề nghiệp, vị trí địa lí của làng quê nhà thơ.

b)

Giới thiệu vẻ đẹp của làng quê nhà thơ.

c)

Miêu tả cảnh sinh hoạt của người dân làng chài.

43.

Khung cảnh làng quê của tác giả trong mỗi lần đón thuyền về rất tấp nập. Cảnh tấp nập được diễn tả trong câu thơ nào trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh?

a)

"Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng - Rướn thân trắng ao la thâu góp gió…"

b)

"Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã - Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang".

c)

"Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng - Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá".

d)

"Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ - Khắp dân làng tấp nập đón ghe về".

44.

Chỉ ra nghệ thuật được sử dung trong hai câu thơ trên?

a)

Nhân hóa

b)

Hoán dụ

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

45.

Bức tranh trên gợi cho em nhớ đến câu thơ nào?

a)

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

b)

Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ/ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về

c)

Dân chài lưới làn da ngắm rám nắng,/ Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

d)

Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng/ Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá

46.

Đâu là lời đề từ chính xác của bài thơ "Quê hương"?

a)

Chim nghiêng dọc biển đem tin cá

b)

Chim bay dọc biển tìm soi cá

c)

Chim bay mỏi cánh đem tin cá

d)

Chim bay dọc biển đem tin cá

47.

Đặc sắc của nghệ thuật so sánh trong câu thơ:

"Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng" là:

a)

Dùng hình ảnh cụ thể so sánh với cái trừu tượng

b)

Dùng hình ảnh trừu tượng để so sánh với cái cụ thể

c)

So sánh hai sự vật trái ngược nhau

d)

So sánh mà không sử dụng từ so sánh

48.

Em hiểu câu thơ "Cả thân hình nồng thở vị xa xăm" như thế nào?

a)

Vị của ngàn xưa ngấm vào da thịt, thân hình người dân làng chài.

b)

Vị của gió, của muối biển mặn mòi, của những tháng ngày rong ruổi nơi biển xa vất vả, lênh đênh

c)

Vị của chuyến đi ra khơi xa

d)

Thân hình người dân làng chài có mùi cá tanh và mặn khiến tác giả có ấn tượng mạnh mẽ và sâu sắc

49.

Trong bài "Quê hương" ( Tế Hanh ) tác giả đã tái hiện hiện khí thế ra khơi như thế nào ?

a)

Cẩn trọng, nghiêm túc

b)

Hào hứng, mạnh mẽ

c)

Đông đúc, chen chúc

d)

Ồn ào, tấp nập

50.

Dòng nào dưới đây nói không đúng về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Quê Hương”?

a)

Biện pháp nói quá, chơi chữ.

b)

Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với tự sự và miêu tả; giữa bút pháp hiện thực với bút pháp lãng mạn.

c)

Thể thơ tám chữ, âm điệu thơ nhịp nhàng, uyển chuyển; lời thơ giản dị.

d)

Sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật, hình ảnh thơ sáng tạo, khoẻ khoắn, đầy sức sống, hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc.

51.

Câu 3: Thuốc lá ảnh hưởng tới sức khỏe của con người theo cách như thế nào?

a)

A. Ảnh hưởng trực tiếp vào sức khỏe con người.

b)

B. Ảnh hưởng lâu dài, tác hại khó lường.

c)

C. Gặm nhấm sức khỏe của con người như tằm ăn dâu.

d)

D. Ảnh hưởng tới toàn bộ hệ miễn dịch của con người.

52.

Câu 4: Vì sao các hồng cầu của người hút thuốc lá lại không tiếp nhận được ô-xi?

a)

A. Do bị chất hắc-ín trong thuốc lá làm tê liệt.

b)

B. Do bụi và vi khuẩn tích tụ lại.

c)

C. Do bị chất ô-xít các-bon thấm vào máu bám chặt vào.

d)

D. Do mất sức đề kháng trước các vi khuẩn.

53.

Câu 5: Khói thuốc lá vào cơ thể, bộ phận nào chịu ảnh hưởng đầu tiên?

a)

A. Các tế bào niêm mạc ở vòm họng, phế quản, nang phổi.

b)

B. Các tế bào niêm mạc ở vòng họng, phế quản.

c)

C. Các hồng cầu trong máu.

d)

D. Các lông rung của các tế bào niêm mạc ở vòm họng, phế quản, nang phổi.

54.

Câu 6: Dòng nào dưới đây chứa các từ ngữ cùng trường từ vựng?

a)

A. vòm họng, phế quản, lông mao, lông rung, nang phổi, phổi.

b)

B. chất độc, ô-xít các-bon, hắc ín, hồng cầu, máu.

c)

C. vòm họng, phế quản, bụi, vi khuẩn, vi trùng, chất độc.

d)

D. tế bào, hồng cầu, máu, ô-xi, ô-xít các-bon.

55.

Câu 7: Câu văn “Khi các lông mao ngừng hoạt động, bụi và vi khuẩn không được đẩy ra ngoài.” là loại câu gì?

a)

A. Câu đơn.

b)

B. Câu ghép.

c)

C. Câu đặc biệt.

d)

D. Câu rút gọn.

56.

Câu 8: Câu văn “Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc ngấm ngầm như tằm ăn dâu.” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

A. Nhân hóa.

b)

B. Liệt kê.

c)

C. So sánh.

d)

D. Ẩn dụ.

57.

Câu 9: Từ “chúng” trong câu “Trong khói thuốc lá lại có chất ô-xít các-bon, chất này thấm vào màu, bám chặt các hồng cầu không cho chúng tiếp cận ô-xi nữa.” thay thế cho từ nào?

a)

A. khói thuốc lá.

b)

B. chất ô-xít các-bon.

c)

C. máu.

d)

D. các hồng cầu.

58.

Câu 10: Thông điệp nào không phù hợp với đoạn trích trên?

a)

A. Hút thuốc lá rất có hại cho sức khỏe.

b)

B. Các chất độc có trong thuốc lá làm cho sức khỏe của người hút sút kém.

c)

C. Người nghiện thuốc lá chưa dễ nhận ra ngay tác hại của việc hút thuốc.

d)

D. Hút thuốc lá không chết ngay, không say bê bết nên không đáng lo ngại.

59.

Chọn đáp án sai:

Hút thuốc lá có thể mắc bệnh nào?

a)

Mắc các bệnh ưng thư

b)

Các bệnh tim mạch, đột quỵ

c)

Cận thị

d)

Đau dạ dày

60.

Người hít phải khói thuốc sẽ có nguy cơ mắc bệnh như nào so với người hút thuốc

a)

Nguy cơ mắc bệnh ngang nhau

b)

Nguy cơ mắc bệnh ít hơn

c)

Nguy cơ mắc bệnh nhiều hơn

d)

Không bị ảnh hưởng

61.

Tác giả đã đề cập tới vấn đề nào trong các đáp án dưới đây

a)

Tác hại thuốc lá tới người hút và người hít phải

b)

Vấn đề thuốc lào, thuốc lá điện tử

c)

Tỉ lệ hút thuốc tại Việt Nam so với các nước Âu-Mỹ

62.

Mối nguy hiểm mới xuất hiện tại Việt Nam, được nam, nữ thanh niên yêu thích là gì

a)

thuốc lá đốt nóng

b)

thuốc lào

c)

thuốc lá điện tử

d)

cả A và C

63.

Muốn chống lại thuốc lá, ta phải:

a)

Có quyết tâm cao

b)

Mặc kệ

c)

Nhắc nhở, không được thì thôi

d)

Các biện pháp triệt để hơn

64.

Vì sao thuốc lá có hại nhưng lại không cấm sản xuất và bán thuốc lá?

a)

Vì thuế thuốc lá cao

b)

Vì nhu cầu của người dân còn lớn, thuốc lá lại là sản phẩm gây nghiện, từ đó sẽ dẫn tới việc sản xuất bất hợp pháp và buôn lậu thuốc lá gia tăng

c)

Vì nhiều cán bộ vẫn còn hút thuốc lá

d)

Vì nhu cầu của người dân còn lớn

65.

Ngày thế giới không thuốc lá?

a)

1/5

b)

31/5

c)

19/5

d)

30/5

66.

Văn bản nào sau đây viết về việc giữ gìn và bảo vệ môi trường sống ?

a)

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

b)

Ca Huế trên sông Hương

c)

Cổng trường mở ra

d)

Mẹ tôi

67.

Văn bản nào có nội dung nói về đề tài "Dân số và tương lai của loài người ?

a)

Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000

b)

Phong cách Hồ Chí Minh

c)

Bài toán dân số

d)

Động Phong Nha

68.

Ngày Trái Đất là ngày nào?

a)

22/04

b)

21/03

c)

28/03

d)

Khi kết thúc mùa xuân

69.

Ngày Trái Đất chính thức được công nhận vào năm nào?

a)

1870

b)

1970

c)

2016

d)

1990

70.

Đất nước đầu tiên hưởng ứng sự kiện Ngày Trái Đất là

a)

Hoa Kì

b)

Việt Nam

c)

Australia

d)

Đức

71.

Mục đích của Ngày Trái Đất là gì?

a)

Kêu gọi sử dụng tiết kiệm nước

b)

Tiết kiệm điện năng

c)

nhằm nâng cao nhận thức và hành động để bảo vệ các giá trị của môi trường tự nhiên

d)

Tôn vinh người sáng lập ra Ngày Trái Đất

72.

Chọn ý nói sai về thực trạng của việc sử dụng túi nilong được đề cập trong văn bản "Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000"?

a)

Hàng triệu bao bì nilong được thải ra mỗi ngày

b)

Phần lớn túi nilong bị vứt bừa bãi khắp nơi công cộng

c)

Bao bì nilong đang được kiểm soát tốt

73.

Nguyên nhân nào khiến cho bao bì nilong gây hại với môi trường?

a)

Do túi nilong được sản xuất nhanh chóng

b)

Do đặc tính không phân huỷ của pla – xtic.

c)

Do túi nilong khó thu gom

74.

Có những giải pháp nào được đưa ra để hạn chế sử dụng túi nilong?

a)

Tái sử dụng

b)

S/d các túi bảo vệ môi trường như: giấy, lá,…

c)

Không sử dụng khi không cần thiết

d)

Làm những túi nilong to thay vì làm những túi nilong nhỏ

e)

Tuyên truyền về tác hại của túi nilong

75.

Qua văn bản "Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000" hãy rút ra cách triển khai một vấn đề/ hiện tượng bức thiết trong đời sống?

a)

Nêu vấn đề, thực trạng, nguyên nhân, tác hại, giải pháp, lời kêu gọi

b)

Thực trạng, nguyên nhân, tác hại, giải pháp, lời kêu gọi

c)

Nêu vấn đề, thực trạng, nguyên nhân, giải pháp, lời kêu gọi

d)

Nêu vấn đề, thực trạng, nguyên nhân, tác hại, giải pháp

76.

Em hiểu nhan đề “ Ôn dịch, thuốc lá” có nghĩa là gì?

a)

Bệnh nguy hiểm, lan truyền rộng rãi

b)

Cách nói tắt của cụm từ “ tệ nghiện thuốc lá”

c)

Là 1 tiếng chửi rủa

d)

Thể hiện thái độ căm tức, ghê tởm đối với loại dịch bệnh này

e)

Tuyên truyền cho thuốc lá

77.

Những hình ảnh nào sau đây cho thấy tác hại khủng khiếp của thuốc lá đối với đời sống con người?

a)
b)
c)
d)
78.

Điền cụm từ còn thiếu trong câu sau: " “Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như (a)   "

79.

Khói thuốc lá vào cơ thể, bộ phận nào chịu ảnh hưởng đầu tiên?

a)

A. Các tế bào niêm mạc ở vòm họng, phế quản, nang phổi.

b)

B. Các tế bào niêm mạc ở vòng họng, phế quản.

c)

C. Các hồng cầu trong máu.

d)

D. Các lông rung của các tế bào niêm mạc ở vòm họng, phế quản, nang phổi.

80.

Dòng nào dưới đây chứa các từ ngữ cùng trường từ vựng?

a)

A. vòm họng, phế quản, lông mao, lông rung, nang phổi, phổi.

b)

B. chất độc, ô-xít các-bon, hắc ín, hồng cầu, máu.

c)

C. vòm họng, phế quản, bụi, vi khuẩn, vi trùng, chất độc.

d)

D. tế bào, hồng cầu, máu, ô-xi, ô-xít các-bon.

81.

Câu văn “Khi các lông mao ngừng hoạt động, bụi và vi khuẩn không được đẩy ra ngoài.” là loại câu gì?

a)

A. Câu đơn.

b)

B. Câu ghép.

c)

C. Câu đặc biệt.

d)

D. Câu rút gọn.

82.

Con đường, biện pháp tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số là gì?

a)

Nhà nước có quy định bắt buộc về tỉ lệ sinh con ở mỗi gia đình.

b)

Giải quyết tình trạng đói nghèo, lạc hậu, mù chữ ở phụ nữ.

c)

Đẩy mạnh giáo dục tuyên truyền, nâng cao sự hiểu biết ở phụ nữ.

d)

Nên có mức phạt để cảnh cáo những vi phạm về vấn đề sinh con ở các gia đình.

83.

Số thóc dùng cho các ô của bàn cờ được tác giả liên tưởng đến:

a)

Tỉ lệ gia tăng dân số trên thế giới rất cao, đến mức báo động.

b)

Dân số ở châu Á trong những năm gần đây.

c)

Khả năng sinh con của phụ nữ trên toàn thế giới.

d)

Số lễ vật mà chàng trai phải mang đến gia đình cô gái trong lễ cưới.

84.

Trong văn bản “Bài toán dân số”, tác giả sử dụng biện pháp liệt kê trong đoạn văn thứ tư (kể về các tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở các châu lục) nhằm mục đích gì?

a)

Để chứng minh tính thực tiễn của bài toán.

b)

Để toàn thế giới dễ dàng nhận thức được tác hại nghiêm trọng của việc gia tăng dân số quá mức.

c)

Đưa ra những bằng chứng để thuyết phục mọi người hãy tự mình góp phần làm giảm tỉ lệ sinh tự nhiên.

d)

Để thông báo cụ thể về thực tiễn phát triển dân số ở các châu lục, giúp người đọc hình dung rõ tình hình gia tăng dân số của từng nước.

85.

Hậu quả nặng nề nhất của việc gia tăng dân số thế giới là gì?

a)

Mất ổn định chính trị trên toàn cầu, tạo ra nhiều tệ nạn xã hội.

b)

Nền kinh tế thế giới bị giảm sút nghiêm trọng, tình trạng thiếu lương thực thường xuyên xảy ra.

c)

Ảnh hưởng nghiêm trọng đến vấn đề “Tồn lại hay không tồn tại” của chính loài người.

d)

Nền giáo dục các nước thấp kém, ô nhiễm môi trường thường xuyên đe dọa cuộc sống của con người.