WorksheetsCân bằng vật rắn
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Đơn vị của mômen lực M = F. d là
m/s
N.m
Kg.m
N.kg
Mômen lực tác dụng lên vật là đại lượng
đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực
véctơ.
để xác định độ lớn của lực tác dụng.
luôn có giá trị dương.
Cánh tay đòn của lực bằng
khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
khoảng cách từ trục quay đến trọng tâm của vật.
khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
khoảng cách từ trong tâm của vật đến giá của trục quay.
Lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh một trục khi
lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay
lực có giá song song với trục quay
lực có giá cắt trục quay
lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay
Khi một vật rắn quay quanh một trục thì tổng mômen lực tác dụng lên vật có giá trị
bằng không.
luôn dương.
luôn âm.
khác không.
Một lực có độ lớn 10N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20cm. Mômen của lực tác dụng lên vật có giá trị là
200N. m
200N/m
2N. m
2N/m
Hệ hai lực cân bằng và ba lực cân bằng có chung tính chất
tổng momen lực bằng 0.
cùng giá và cùng độ lớn
ngược chiều và cùng độ lớn.
đồng phẳng và đồng quy.
Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực phải...mặt chân đế.
xuyên qua
song song
rơi ngoài
vuông góc
Có thể tổng hợp hai lực nếu hai lực đó
đồng quy.
không đồng quy.
đồng phẳng.
không đồng phẳng.
Hợp lực của hai lực đồng qui là một lực
bằng tổng độ lớn của hai lực.
bằng hiệu độ lớn của hai lực.
được xác định bất kì.
được xác định theo quy tắc hình bình hành.
Điều kiện nào sau đây là đủ để hệ ba lực tác dụng lên cùng một vật rắn là cân bằng?
Hợp lực của hai trong ba lực cân bằng với lực thứ ba.
Ba lực đồng quy.
Ba lực đồng phẳng và đồng quy.
Ba lực đồng phẳng
Theo quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều. Điểm đặt của hợp lực được xác định dựa trên biểu thức sau:
F2F1=d2d1
F2F1=d1d2
F1F2=d1d2
d1F1=d2F2
Vật rắn với hình dạng nào sau đây có trọng tâm không nằm trên vật?
Hình tròn mỏng đồng chất.
. Hình vuông mỏng đồng chất.
Vành tròn mảnh đồng chất.
Hình cầu đồng chất.
Một vật rắn cân bằng chịu tác dụng của 2 lực thì 2 lực đó
cùng giá, cùng chiều, cùng độ lớn.
cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.
có giá vuông góc nhau và cùng độ lớn.
được biểu diễn bằng hai véctơ giống hệt nhau.
Trọng tâm của vật rắn là
tâm hình học của vật.
điểm chính giữa vật.
điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật.
iểm bất kì trên vật.
Điều kiện nào sau đây là đủ để hệ 3 lực tác dụng lên vật rắn cân bằng?
Hợp của 2 lực bất kì cân bằng với lực thứ 3
Ba lực phải đồng qui
Ba lực phải đồng phẳng
Ba lực phải đồng phẳng và đồng qui
Chọn kết luận đúng. Cân bằng bền là loại cân bằng mà vật có vị trí trọng tâm ở vị trí
cao nhất so với các vị trí lân cận.
bất kì so với các vị trí lân cận.
cao bằng với các vị trí lân cận.
thấp nhất so với các vị trí lân cận.
Một vật rắn khi kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một chút thì trọng lực có xu hướng kéo vật trở về vị trí cân bằng cũ của nó là cân bằng
tịnh tiến.
bền.
không bền.
phiếm định
Mặt chân đế của một vật là
phần diện tích tiếp xúc của vặt với mặt phẳng đỡ.
giao tuyến giữa mặt đáy của vật và mặt phẳng đỡ.
hình đa giác lồi nhỏ nhất bao bọc tất cả diện tích tiếp xúc của nó.
mặt đáy của vật.
Điều kiện cân bằng của vật rắn có mặt chân đế là
mặt chân đế phải rộng.
trọng tâm của vật phải thấp.
trọng tâm của vật phải “rơi” trên mặt chân đế.
đường thẳng đứng qua trọng tâm phải nằm ngoài mặt chân đế.
