wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

câu hỏi địa

Total questions: 14

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Những năm 1973 - 1974 và 1979 - 1980 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm sút mạnh là do

a)

A. Khủng hoảng tài chính trên thế giới.

b)

B. Khủng hoảng dầu mỏ trên thế giới.

c)

C. Sức mua thị trường trong nước giảm.

d)

D. Thiên tai động đất, sóng thần xảy ra nhiều.

2.

Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Nhật Bản trong giai đoạn 1955 - 1973 do những nguyên nhân chủ yếu là

a)

A. Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp.

b)

B. Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt.

c)

C. Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng.

d)

D. Các ý trên

3.

Chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản đó là ngành

a)

A. Công nghiệp sản xuất điện tử,

b)

B. Công nghiệp công nghiệp xây dựng và công trình công cộng.

c)

C. Công nghiệp chế tạo.

d)

D. Công nghiệp dệt, vải các loại, sợi.

4.

Ngành công nghiệp của Nhật Bản chiếm khoảng 41% sản lượng xuất khẩu của thế giới là

a)

A. Ô tô.

b)

B. Tàu biển.

c)

C. Xe gắn máy.

d)

D. Sản phẩm tin học.

5.

Ngành công nghiệp được coi là ngành mũi nhọn của nền công nghiệp Nhật Bản là ngành

a)

A. Công nghiệp chế tạo máy.

b)

B. Công nghiệp sản xuất điện tử.

c)

C. Công nghiệp xây dựng và công trình công cộng.

d)

D. Công nghiệp dệt, sợi vải các loại.

6.

Các sản phẩm nổi bật trong ngành công nghiệp điện tử của Nhật Bản là

a)

A. sản phẩm tin học, vi mạch và chất bán dẫn, vật liệu truyền thông, rô bốt.

b)

B. sản phẩm tin học, vô tuyến truyền hình, vật liệu truyền thông, rô bốt.

c)

C. sản phẩm tin học, vô tuyến truyền hình, rô bốt, thiết bị điện tử.

d)

D. sản phẩm tin học, vô tuyến truyền hình, rô bốt, điện tử dân dụng.

7.

Sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật Bản trong ngành công nghiệp điện tử và chiếm 22% sản lượng của thế giới là

a)

A. sản phẩm tin học.

b)

B. vi mạch và chất bán dẫn.

c)

C. vật liệu truyền thông.

d)

D. rô bốt (người máy).

8.

Ngành công nghiệp được coi là khởi nguồn của nền nền công nghiệp Nhật Bản ở thế kỷ XIX, vẫn được duy trì và phát triển là ngành

a)

A. công nghiệp dệt.

b)

B. công nghiệp chế tạo máy.

c)

C. công nghiệp sản xuất điện tử.

d)

D. công nghiệp đóng tàu biển.

9.

Nhật bản đứng đầu thế giới về sản phẩm công nghiệp

a)

A. tin học.

b)

B. vi mạch và chất bán dẫn.

c)

C. vật liệu truyền thông.

d)

D. rô bốt (người máy).

10.

Nhật bản đứng thứ hai thế giới về sản phẩm công nghiệp

a)

A. tin học.

b)

B. vi mạch và chất bán dẫn.

c)

C. vật liệu truyền thông

d)

D. Rô bốt (người máy).

11.

Sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật Bản trong ngành công nghiệp điện tử, chiếm 60% sản lượng của thế giới, được sử dụng với tỉ lệ lớn trong các ngành công nghiệp kỹ thuật cao và dịch vụ là

a)

A. sản phẩm tin học.

b)

B. vi mạch và chất bán dẫn.

c)

C. vật liệu truyền thông.

d)

D. rô bốt (người máy)

12.

Sản xuất các phẩm nổi bật trong ngành công nghiệp chế tạo của Nhật bản không phải là hãng

a)

A. Hitachi

b)

B. Toyota.

c)

C. Sony.

d)

D. Hitachi.

13.

Năm 2005 GDP của Nhật Bản đạt khoảng

a)

A. 3800 tỉ USD.

b)

B. 4800 tỉ USD.

c)

C. 8300 tỉ USD.

d)

D. 8400 tỉ USD.

14.

Nhận xét đúng về tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế Nhật Bản từ sau năm 1991 là

a)

A. Tăng trưởng ổn định và luôn ở mức cao.

b)

B. Tăng trưởng cao nhưng còn biến động.

c)

C. Tăng trưởng chậm lại nhưng vẫn ở mức cao.

d)

D. Tăng trưởng chậm lại, có biến động và ở mức thấp.