wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 6 CONG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Trong các quyền dưới đây, quyền nào là quyền tự do cơ bản của công dân?

          

      

a)

A.  Quyền tham gia bầu cử, ứng cử.

b)

B. Quyền bình đẳng trong lao động.

c)

C.  Quyền khiếu nại, tố cáo.       

d)

D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

2.

Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án là một trong những nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

A.  Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

b)

B.  Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

c)

C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân.

d)

D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

3.

Trong các quyền tự do cơ bản của công dân dưới đây, quan trọng nhất là quyền

a)

A.  tự do ngôn luận.

b)

B.  bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

C.  bất khả xâm phạm về chỗ ở.

d)

D. được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

4.

Câu 8. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

a)

A.  Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát trừ trường hợp phạm tội quả tang.

b)

B.  Không ai bị khởi tố nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát.

c)

C. Không ai bị truy tố nếu không có quyết định của      Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát.

d)

D. Không ai bị xét xử nểu không có quyết định của Toà án,     quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát.

5.

Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc

a)

A.  công văn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

b)

B.  lệnh của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

c)

C. phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

d)

D. đề nghị của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

6.

Trường hợp nào dưới đây không thuộc trường hợp được phép bắt người khẩn cấp?

a)

A.  Có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.

b)

B.  Có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đó đã thực hiện tội phạm.

c)

C. Khi thấy ở người hoặc tại chỗ của người nào đó có dấu vết của tội phạm.

d)

D. Khi nghe thông tin từ người khác cho rằng người đó chuẩn bị thực hiện tội phạm.

7.

Nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

A.  Bất cứ ai cũng có thẩm quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp.

b)

B.  Mọi người đều có quyền ra lệnh bắt giữ người trong trường hợp khẩn cấp.

c)

C. Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định cùa pháp luật mới có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp.

d)

D. Toà án và Viện Kiểm sát có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp.

8.

Bất kì ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp

a)

A.  người đó phạm tội nghiêm trọng.

b)

B.  người đó đang thực hiện tội phạm.

c)

C. có thông tin cho rằng người đó đã thực hiện hành vi tội phạm.

d)

D. có căn cứ cho rằng người đó đã thực hiện hành vi tội phạm.

9.

Khi phát hiện người phạm tội quả tang thì chủ thể nào dưới đây có quyền bắt người đó?

a)

A.  Công an.

b)

B.  Bất kì người nào.

c)

C. Những người mà pháp luật cho phép.

d)

D. Những người có thẩm quyền.

10.

Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

A.  Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật.

b)

B.  Bắt và giam, giữ người khi có quyết định của Viện Kiểm sát.

c)

C.  Bắt và giam giữ người khi có quyết định của Toà án.

d)

D. Bắt và giam, giữ người phạm tội quả tang.