Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÍ DÂN CƯ LỚP 12

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Hậu quả của gia tăng dân số nhanh về mặt môi trường là

a)

không đảm bảo sự phát triển bền vững                                                                             

b)

tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao

c)

làm giảm tốc độ phát triển kinh tế                                                                            

d)

chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện

2.

Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống ở khía cạnh thu nhập là

a)

giảm GDP bình quân đầu người                                        

b)

giảm tốc độ phát triển kinh tế

c)

ô nhiễm môi trường                                                            

d)

cạn kiệt tài nguyên

3.

Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Dân số đông, gia tăng còn nhanh.

b)

Nhiều dân tộc, lao động dồi dào.

c)

Giáo dục, văn hóa và y tế phát triển                              

d)

Các đô thị có nhiều lao động kĩ thuật                            

4.

Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta trong những năm qua có những đặc điểm nào dưới đây?

a)

Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều giảm

b)

Số dân thành thị giảm nhưng tỉ lệ dân thành thị tăng         

c)

Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị đều tăng        

d)

Số dân thành thị tăng nhưng tỉ lệ dân thành thị giảm

5.

Dân số đông đem lại thuận lợi nào sau đây cho nền kinh tế nước ta?

a)

Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

b)

Nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ rộng lớn                                        

c)

Lao động có trình độ cao nhiều, khả năng huy động lao động lớn

d)

Số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều

6.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của nguồn lao động nước ta?

a)

Lực lượng lao động trình độ cao còn ít.                  

b)

Chất lượng ngày càng được nâng lên.

c)

Có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.                

d)

Tính kỉ luật của người lao động rất cao.

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân tộc của nước ta?

a)

Có nhiều thành phần dân tộc, bản sắc văn hóa đa dạng.

b)

Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng số dân.

c)

Mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn thấp.

d)

Các dân tộc ít người sống tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

8.

Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất cho việc

a)

sử dụng có hiệu quả nguồn lao động                               

b)

bảo vệ tài nguyên và môi trường

c)

nâng cao chất lượng cuộc sống                                        

d)

nâng cao tay nghề cho lao động

9.

Nhân tố nào sau đây có tính quyết định đến sự phân bố dân cư nước ta hiện nay?

a)

Quá trình xuất, nhập cư                                                              

b)

Trình độ phát triển kinh tế                                                          

c)

Lịch sử khai thác lãnh thổ

d)

Tài nguyên thiên nhiên

10.

Hiện tại nước ta trong giai đoạn “cơ cấu dân số vàng”, điều đó có nghĩa là

a)

số trẻ sơ sinh chiếm hơn 2/3 dân số            

b)

số người ở độ tuổi 0-14 chiếm hơn 2/3 dân số

c)

số người ở độ tuổi 15-59 chiếm hơn 2/3 dân số

d)

số người ở độ tuổi 60 trở lên chiếm hơn 2/3 dân số

11.

Trong các biện pháp dưới đây, biện pháp nào là cấp bách để nâng cao chất lượng nguồn lao động nước ta hiện nay?

a)

Tăng cường xuất khẩu lao động để học hỏi kinh nghiệm

b)

Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo nguồn lao động

c)

Nâng cao thể trạng nguồn lao động                 

d)

Bố trí lại nguồn lao động cho hợp lí

12.

Vùng nào có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đông Nam Bộ   

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Đồng bằng sông Cửu Long

d)

Bắc Trung Bộ

13.

Phù hợp với quá trình phát triển kinh tế của nước ta hiện nay, hướng chuyển dịch lao động hợp lí hơn cả là

a)

từ dịch vụ sang công nghiệp – xây dựng                    

b)

từ thành thị về nông thôn

c)

từ nông – lâm – ngư nghiệp sang công nghiệp – xây dựng                         

d)

từ công nghiệp – xây dựng sang dịch vụ

14.

Để giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp chủ yếu và lâu dài là

a)

phát triển và mở rộng mạng lưới đô thị  

b)

giảm tỉ suất gia tăng dân số ở nông thôn

c)

kiểm soát việc nhập hộ khẩu của dân nông thôn về thành phố

d)

xây dựng nông thôn mới, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn

15.

Ảnh hưởng lớn nhất của đô thị hóa tới phát triển kinh tế là

a)

mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa 

b)

tăng tỉ lệ lao động có chuyên môn kĩ thuật

c)

tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

d)

tăng cường thu hút đầu tư trong và ngoài nước

16.

Mức sống của các dân tộc trên đất nước ta còn chênh lệch là do

a)

lịch sử định cư của các dân tộc mang lại           

b)

các dân tộc có văn hóa, phong tục tập quán khác nhau

c)

sự phân bố tài nguyên thiên nhiên không đều giữa các vùng

d)

trình độ sản xuất giữa các dân tộc khác nhau.

17.

Mục đích phân bố lại dân cư và lao động trong phạm vi cả nước nhằm

a)

Sử dụng hợp lí nguồn lao động và khai thác tốt hơn tiềm năng của mỗi vùng.

b)

Nâng cao tỉ lệ dân số thành thị.

c)

Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.

d)

Góp phần nâng cao mức sống cho nhân dân.

18.

Các đô thị ở Việt Nam phân bố như thế nào?

a)

Chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng, ven biển.

b)

Các đô thị phân bố dày đặc ở miền Bắc.

c)

Các đô thị phân bố dày đặc ở miền Nam.

d)

Mạng lưới đô thị phân bố tương đối đồng đều trên lãnh thổ.

19.

Cho biết ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta?

a)

Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

Tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

c)

Góp phần giảm tỉ lệ gia tăng dân số và hạn chế ô nhiễm môi trường.

d)

Có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

20.

Nguyên nhân chủ yếu khiến tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao là

a)

tỉ lệ lao động qua đào tạo ở nông thôn thấp                                                               

b)

sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ, hoạt động phi nông nghiệp còn hạn chế

c)

lực lượng lao động tập trung quá đông ở khu vực nông thôn                                                              

d)

đầu tư khoa học kĩ thuật làm tăng năng suất lao động