NEW
Font size
WorksheetsCơ năng
Total questions: 10
Worksheet time: 13mins
Cơ năng là một đại lượng:
Luôn luôn dương hoặc bằng không
Luôn luôn dương
Luôn luôn khác không
Có thể dương, âm hoặc bằng không
Một vật nhỏ được ném lên từ điểm M phía trên mặt đất; vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản của không khí. Trong quá trình MN?
thế năng giảm
cơ năng cực đại tại N
động năng tăng
cơ năng không đổi
Đơn vị của cơ năng là:
J
N/m
J/s
W
Vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao 60m. Độ cao h mà tại đó động năng bằng 1/3 cơ năng là:
40 m
30 m
20 m
Kết quả khác
Một vật khối lượng 100 g được ném thẳng đứng từ độ cao 5,0 m lên phía trên với vận tốc đầu là 10 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g ≈ 10 m/ s2 . Xác định cơ năng của vật tại vị trí của nó sau 0,5 s kể từ khi chuyển động.
10 kJ
12,5 kJ
15 kJ
17,5 kJ
Vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh A của một dốc, có độ cao h so với mặt đất, xuống chân dốc. Biết vật trượt không ma sát và nếu chọn gốc thế năng tại mặt đất thì vận tốc của vật tại chân dốc bằng:
2gh
4g2h2
2gh
Kết quả khác
Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu v0 = 10m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Cho g = 10m/s2. Vị trí cao nhất mà vật lên được cách mặt đất một khoảng bằng:
15m
5m
20m
10m
Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do từ độ cao h = 50 cm xuống đất, lấy g = 10 m/s2, bỏ qua mọi lực cản. Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là:
50J
25J
5J
0,5J
Một người nặng 650N thả mình rơi tự do từ cầu nhảy ở độ cao 10m xuống nước. Cho g = 10m/s2, bỏ qua lực cản không khí. Tính các vận tốc của người đó ở độ cao 5m và khi chạm nước.
8 m/s; 12,2 m/s
5 m/s; 10 m/s
8 m/s; 11,6 m/s
10 m/s; 14,14 m/s
Một hòn bi khối lượng 20g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6m so với mặt đất. Cho g = 9,8m/s2, bỏ qua mọi lực cản của không khí. Trong hệ quy chiếu gắn với mặt đất các giá trị động năng, thế năng và cơ năng của hòn bi tại lúc ném vật lần lượt là
0,16J; 0,31J; 0,47J.
0,31J; 0,16J; 0,47J.
0,29J; 0,19J; 0,47J.
0,18J; 0,30J; 0,47J.
