Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

khtn 6 lt

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động nào dưới đây không cần dùng đến lực?

a)

Đọc một trang sách.

b)

Kéo một gàu nước.

c)

Nâng một tấm gỗ.

d)

Đẩy một chiếc xe.

2.

Một bạn chơi trò nhảy dây. Bạn đó nhảy lên được là do

a)

lực của chân đấy bạn đó nhảy lên.

b)

lực của đất tác dụng lên chân bạn đó.

c)

chân bạn đó tiếp xúc với đất.

d)

lực của đất tác dụng lên dây,

3.

Treo vật vào đầu dưới của một lò xo, lò xo dãn ra. Khi đó

a)

lò xo tác dụng vào vật một lực đấy,

b)

vật tác dụng vào lò xo một lực nén.

c)

lò xo tác dụng vào vật một lực nén.

d)

vật tác dụng vào lò xo một lực kéo.

4.

Khi có một lực tác dụng lên quả bóng đang chuyển động trên sân thì tốc độ của quá bóng sẽ

a)

không thay đổi.

b)

tăng dần.

c)

giảm dần.

d)

tăng dần hoặc giảm dần,

5.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Lực là nguyên nhân không làm cho vật chuyển động.

b)

Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi hướng chuyển động.

c)

Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi tốc độ chuyển động.

d)

Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến dạng.

6.

Một quả bóng năm yên được tác dụng một lực đấy, khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Quả bóng chỉ bị biến đổi chuyển động.

b)

Quả bóng chỉ bị biến đối hình dạng.

c)

Quả bóng vừa bị biến đối hình dạng, vừa bị biến đối chuyển động.

d)

Quả bóng không bị biến đổi.

7.

Trường hợp nào sau đây vật không bị biến dạng khi chịu tác dụng của lực?

a)

Cửa kính bị vỡ khi bị và đập mạnh.

b)

Đất xốp khi được cày xới cần thận.

c)

Viên bị sắt bị búng và lăn về phía trước.

d)

Tờ giấy bị nhàu khi ta vò nó lại

8.

Người ta dùng búa để đóng một cái cọc tre xuống đất. Lực mà búa tác dụng lên cọc tre sẽ gây ra những kết quả gì?

a)

Chỉ làm biến đổi chuyển động cọc tre.

b)

Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyến động của cọc tre.

c)

Chỉ làm biến dạng cọc tre.

d)

Vừa làm biến dạng cọc tre vừa làm biến đổi chuyển động của nó.

9.

Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực tiếp xúc?

a)

Một hành tinh trong chuyển động xung quanh một ngôi sao.

b)

Một vận động viên nhảy dù rơi trên không trung.

c)

Thủ môn bắt được bóng trước khung thành.

d)

Quả táo rơi từ trên cây xuống,

10.

Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc?

a)

Vận động viên năng tạ.

b)

Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sàn.

c)

Giọt mưa đang rơi,

d)

Bạn Na đóng đinh vào tường.

11.

Phát biểu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?

a)

Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.

b)

Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy,

c)

Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy,

d)

Lực ma sát trượt căn trở chuyển động trượt của vật này trên bề mặt vật kia.

12.

Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi

a)

quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng.

b)

ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh.

c)

quả bóng bàn đặt trên mặt bàn nằm ngang nhẵn bóng.

d)

xe đạp đang xuống dốc.

13.

Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật để nó chuyển động. Vật sau đó chuyển động chậm dần vì có

a)

trọng lực.

b)

lực hấp dẫn.

c)

lực búng của tay.

d)

lực ma sát

14.

Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?

a)

Ma sát giữa các viên bị với ổ trục xe đạp, xe máy.

b)

Ma sát giữa cốc nước đặt trên mặt bàn với mặt bàn.

c)

Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động.

d)

Ma sát giữa má phanh với vành xe.

15.

Đặt vật trên một mặt bàn năm ngang, móc lực kế vào vật và kéo sao cho lực kế luôn song song với mặt bàn và vật trượt nhanh dần. Số chỉ của lực kế khi đó

a)

bằng độ lớn lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật.

b)

bằng độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật,

c)

lớn hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật,

d)

nhỏ hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

16.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Lực ma sát chỉ sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt một vật khác,

b)

Lực ma sát chỉ sinh ra khi một vật lên trên bề mặt một vật khác,

c)

Lực ma sát chỉ xuất hiện khi một vật đứng yên trên bề mặt một vật khác.

d)

Lực ma sát có thể có lợi hoặc có hại.

17.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Lực chỉ có tác dụng làm vật biến đổi chuyển động.

b)

Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.

c)

Lực được phân thành: lực không tiếp xúc và lực tiếp xúc.

d)

Lực có thể vừa làm cho vật biến dạng vừa làm cho vật biến đổi chuyển động.

18.

Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?

a)

Xe đạp đi trên đường

b)

Đế giày lâu ngày đi bị mòn

c)

Lò xo bị nén

d)

Người công nhân đẩy thùng hàng mà nó không xê dịch chút nào

19.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có ích?

a)

Bảng trơn không viết được phấn lên bảng.

b)

Xe đạp đi nhiều nên xích, líp bị mòn.

c)

Người thợ trượt thùng hàng trên mặt sàn rất vất vả.

d)

Giày dép sau thời gian sử dụng đế bị mòn.

20.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có hại?

a)

Em bé đang cầm chai nước trên tay.

b)

Ốc vít bắt chặt vào với nhau.

c)

Con người đi lại được trên mặt đất.

d)

Lốp xe ôtô bị mòn sau một thời gian dài sử dụng.

21.

Cách nào sau đây làm tăng được ma sát khi xe ô tô bị sa lầy?

a)

Tăng ga

b)

Xuống xe đẩy đuôi ôtô

c)

Lấy các viên đá sỏi, gạch chẹn vào bánh xe

d)

Cả A và B đều được

22.

Bạn Lan muốn đưa một vật nặng lên cao, bạn nghĩ ra 2 cách:

Cách 1: Lăn vật trên mặt phẳng nghiêng

Cách 2: Kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng.

Trong 2 cách trên cách nào lực ma sát lớn hơn làm bạn Lan tốn nhiều sức để đưa vật lên hơn?

a)

Lăn vật

b)

Kéo vật

c)

Cả 2 cách như nhau

d)

Không so sánh được

23.

Dụng cụ dùng để đo độ lớn của lực là?

a)

Lực kế

b)

Tốc kế

c)

Nhiệt kế

d)

Cân

24.

Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:

a)

Hướng của lực

b)

Điểm đặt, phương, chiều của lực.

c)

Điểm đặt, phương, độ lớn của lực.

d)

Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn của lực.

25.

Quả táo bị rơi xuống đất do chịu tác dụng của lực có đặc điểm

a)

Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

b)

Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

c)

Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.

d)

Phương nằm ngang, chiều từ trên xuống dưới.

26.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của lực?

a)

Kilôgam (kg)

b)

Centimét (cm)

c)

Niuton (N)

d)

Lít (L)

27.

Phát biểu nào sau đây, mô tả đúng đặc điểm của lực trong hình vẽ (1 đoạn ứng với 1 N)?

a)

Điểm đặt tại mép vật, phương hợp với phương nằm ngang một góc 600, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 3 N.

b)

Điểm đặt tại mép vật, phương hợp với phương thẳng đứng một góc 600, chiều từ dưới lên trên, độ lớn 3 N.

c)

Điểm đặt tại mép vật, phương hợp với phương thẳng đứng một góc 600, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 3 N.

d)

Điểm đặt tại mép vật, phương hợp với phương nằm ngang một góc 600, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 3 N.

28.

Người ta biểu diễn lực bằng

a)

Đường thẳng

b)

Mũi tên

c)

Tia

d)

Đoạn thẳng

29.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào lực có phương nằm ngang chiều từ trái sang phải?

a)

Hạt mưa rơi

b)

Hai đội thi kéo co, đội bên phải tác dụng lực vào dây rất mạnh.

c)

Mẹ em mở cánh cửa sổ.

d)

Quả bóng bay đang bay lên bầu trời.

30.

Hãy sắp xếp thứ tự các bước sử dụng lực kế dưới đây sao cho hợp lí để ta có thể đo được độ lớn của một lực?

(1) Ước lượng độ lớn của lực.

(2) Điều chỉnh lực kế về số 0.

(3) Chọn lực kế thích hợp.

(4) Đọc và ghi kết quả đo.

(5) Móc vật vào lực kế, kéo hoặc giữ lực kế theo phương của lực cần đo.

a)

(1), (2), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (3), (5), (4).

c)

(1), (3), (2), (5), (4).

d)

(2), (1), (3), (5), (4).

31.

Quả táo bị rơi xuống đất do chịu tác dụng của lực có đặc điểm

a)

Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

b)

Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

c)

Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.

d)

Phương nằm ngang, chiều từ trên xuống dưới.