wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MẮT, CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Về phương diện quang học, thể thủy tinh của mắt giống như

a)

Gương cầu lồi.

b)

Gương cầu lõm.

c)

Thấu kính hội tụ.

d)

Thấu kính phân kỳ.

2.

Ảnh của một vật in trên màng lưới của mắt là

a)

Ảnh ảo nhỏ hơn vật.

b)

Ảnh ảo lớn hơn vật.

c)

Ảnh thật nhỏ hơn vật.

d)

Ảnh thật lớn hơn vật.

3.

Khi nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó nằm ở

a)

Thể thủy tinh của mắt.

b)

Võng mạc của mắt.

c)

Con ngươi của mắt.

d)

Lòng đen của mắt.

4.

Mắt người có thể nhìn rõ một vật khi vật đó nằm trong khoảng

a)

từ điểm cực cận đến mắt.

b)

từ điểm cực viễn đến vô cực.

c)

từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.

d)

từ điểm cực viễn đến mắt.

5.

Khoảng cách nào sau đây được coi là khoảng nhìn thấy rõ của mắt?

a)

Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.

b)

Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn.

c)

Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận.

d)

Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.

6.

Tiêu cự của thể thủy tinh là dài nhất khi mắt quan sát vật ở

a)

điểm cực cận

b)

điểm cực viễn.

c)

khoảng cực cận

d)

khoảng cực viễn

7.

Khi nhìn một tòa nhà cao 10m ở cách mắt 20m thì ảnh của tòa nhà trên màng lưới mắt có độ cao bao nhiêu? Biết khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới là 2cm.

a)

0,5cm.

b)

1,0cm.

c)

1,5cm.

d)

2,0cm.

8.

Một người đọc sách không cần đeo kính nhưng nhìn các vật ở xa thì phải đeo kính. Người đó mắc tật gì?

a)

cận thị.

b)

lão thị.

c)

không mắc bệnh gì.

d)

một bệnh khác về mắt.

9.

Muốn khắc phục tật cận thị, người ta phải đeo

a)

thấu kính phân kì có tiêu cự thích hợp.

b)

thấu kính hội tụ có tiêu cự thích hợp.

c)

thấu kính có phần nửa trên là thấu kính hội tụ, phần nửa dưới là thấu kính phân kì.

d)

thấu kính có phần nửa trên là thấu kính phân kì, phần nửa dưới là thấu kính hội tụ.

10.

Một người già mắt bị lão. Hỏi người đó phải đeo thấu kính gì để nhìn rõ những vật ở gần?

a)

thấu kính hội tụ có tiêu cự thích hợp.

b)

thấu kính phân kì có tiêu cự thích hợp.

c)

thấu kính hội tụ có tiêu cự bất kỳ.

d)

thấu kính phân kì có tiêu cự bất kỳ.

11.

Thấu kính nào dưới đây có thể làm kính cận?

a)

thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm.

b)

thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm.

c)

thấu kính phân kì có tiêu cự 5cm.

d)

thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm.

12.

Mắt điều tiết mạnh nhất khi nhìn vật ở

a)

điểm cực viễn.

b)

điểm cực cận.

c)

cách mắt 25cm.

d)

trong giới hạn nhìn rõ của mắt.

13.

Một người chỉ có thể nhìn rõ các vật trước mắt cách mắt 60cm trở ra. Hỏi mắt người đó mắc tật gì?

a)

không mắt tật gì.

b)

mắc tật cận thị.

c)

mắt lão.

d)

vừa cận thị, vừa mắt lão.

14.

Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15cm và phải đeo kính có tiêu cự 50cm. Khi không đeo kính, người đó nhìn rõ vật trong khoảng

a)

xa nhất cách mắt 15cm.

b)

cách mắt trong khoảng từ 15cm đến 50cm.

c)

gần nhất cách mắt 50cm.

d)

cách mắt ở bất kì vị trí nào.

15.

Một người có thể nhìn rõ một vật khi đặt cách mắt từ 15cm đến 40cm. Hỏi mắt người đó mắc tật gì?

a)

mắc tật cận thị

b)

không mắc tật gì.

c)

mắc tật mắt lão.

d)

vừa bị cận thị vừa bị mắt lão.

16.

Một người già phải đeo sát mắt một thấu kính có tiêu cự 50cm thì mới nhìn rõ một vật gần nhất cách mắt 25cm. Vậy khi không đeo kính người ấy nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt

a)

75cm.

b)

25cm.

c)

50cm.

d)

100cm.

17.

Khi nói về khoảng nhìn rõ của mắt, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25cm đến vô cực là bình thương

b)

Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 cm đến 50cm là mắt bị cận thị

c)

Mắt có khoảng nhìn từ 80cm đến vô cực là vắt bị viễn thị

d)

Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15cm đến vô cực là mắt bị tật cận thị.

18.

Một người bị cận thị có khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến điểm cực cận là OCc và điểm cực viễn OCv. Để sửa tật của mắt người này thì người đó phải đeo sát mắt một kính có tiêu cự là

a)

f = OCc

b)

f = -OCc

c)

f = -OCv

d)

f = OCv

19.

Một người cận thị phải đeo sát mắt kính cận số 0,5. Nếu xem tivi mà không muốn đeo kính thì người đó phải cách màn hình xa nhất một đoạn

a)

A. 0,5m

b)

B. 1m

c)

C. 1,5m

d)

D. 2m

20.

Mắt một người có điểm cực cận cách mắt 14 cm, điểm cực viễn cách mắt 100 cm. Mắt người này có tật gì?

a)

Viễn thị

b)

Cận thị

c)

Lão thị

d)

Loạn thị

21.

Một người cận thị đeo sát mắt một kính có độ tụ -1,5dp thì nhìn rõ được các vật ở xa mà không phải điều tiết. Điểm cực viễn của người đó nằm trên trục của mắt và cách mắt một khoảng là:

a)

A. 50cm

b)

B. 67cm

c)

C. 150cm

d)

D. 300cm

22.

Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50cm. Khi đeo sát mắt một kính có độ tụ +1dp, người này sẽ nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt:

a)

A. 40cm

b)

B. 33,3cm

c)

C. 27,5cm

d)

C. 26,7cm

23.

Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm và cách thấu kính một khoảng d = 10 cm. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính có đặc điểm là

a)

A: ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.

b)

B: ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.

c)

C: ảnh ảo, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 10 cm.

d)

D: ảnh thật, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 10 cm.

24.

Khi kiểm tra mắt, thầy Hoàng nhìn rõ được các vật cách mắt từ 25 cm đến rất xa; thầy Ngọc nhìn rõ vật cách mắt từ 15 cm đến 50 cm; thầy Minh nhìn rõ vật cách mắt từ 80 cm ra đến rất xa. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

A. Thầy Minh bị tật cận thị và loạn thị

b)

B. Thầy Hoàng có mắt tốt.

c)

C. Thầy Ngọc bị tật mắt lão.

d)

D. Thầy Minh có mắt tốt.

25.

Một người viễn thị có điểm cực cận cách mắt 50cm. Khi đeo sát mắt một kính có độ tụ +1dp, người này sẽ nhìn rõ được những vật gần nhất cách mắt:

a)

A. 40cm

b)

B. 33,3cm

c)

C. 27,5cm

d)

C. 26,7cm