NEW
Font size
WorksheetsHoá 8 - đề 1
Total questions: 20
Worksheet time: 15mins
Khi cho lưu huỳnh tác dụng với khí oxi ở nhiệt độ cao, hiện tượng xảy ra trong lọ khí là
Lưu huỳnh bùng cháy
Lưu huỳnh cháy mãnh liệt
Lưu huỳnh cháy mãnh liệt với ngọn lửa màu xanh
lưu huỳnh cháy sáng chói và tạo ra khói trắng
Sản phẩm thu được khi đốt sắt trong lọ khí oxi là
Sắt (II) oxit
Sắt (III) oxit
Sắt từ oxit
Lưu huỳnh dioxit
Trong phòng thí nghiệm, khi đốt sắt trong lọ khí oxi hiện tượng học sinh quan sát được
Sắt cháy mạnh, bắn ra các tia sáng, khi nguội có màu nâu đỏ bám trên thành lọ.
Sắt cháy sáng chói, tạo ra khói trắng
Sắt cháy mạnh với ngọn lửa màu xanh
Cả ba ý trên đều đúng
Oxi tác dụng với Lưu huỳnh ở nhiệt cao thu được sản phẩm chính là
Lưu huỳnh dioxit SO2
Lưu huỳnh trioxit SO3
oxit lưu huỳnh
Cả lưu huỳnh dioxit SO2 và lưu huỳnh trioxit SO3
Công thức hóa học của Khí Oxi là
O2
2O
O2
O2
Tính chất vật lý của Oxi
ở trạng thái khí và tan nhiều trong nước
chất khí không màu, có mùi
là chất khí nặng hơn không khí
Tất cả các ý trên
Oxit nào dưới đây không phải là oxit bazơ?
Gợi ý làm bài:
+ oxit bazơ = KL + Oxi
+ Kiểm tra công thức đã viết đúng hay chưa
+ Một số Kim loại tiêu biểu: Na, K, Ca, Mg, Al, Zn, Cu, Fe, Ba,....
Na2O
BaO
FeO
P2O5
Oxit nào dưới đây là oxit axit?
Gợi ý làm bài:
+ oxit axit = Phi kim + oxi
+ Kiểm tra xem công thức oxit đã viết đúng chưa
+ một số phi kim tiêu biểu: S,P, N,C,...
SO2
MgO
CaO
K2O
Khi thu khí oxi bằng cách đẩy không khí thì nên đặt
Gợi ý cách làm:
+ xác định xem đề hỏi phương pháp đẩy nước hay đẩy không khí
+ nếu là phương pháp đẩy không khí thì oxi nặng hay nhẹ hơn không khí -> cách đặt bình
úp bình.
đứng bình.
nghiêng bình.
tuỳ ý.
Oxit axit thường là oxit của
kim loại.
phi kim.
Công thức hoá học của oxit gồm oxi và kim loại Al (có hoá trị III) là
AlO.
Al2O3.
Al3O2.
AlO3.
Oxit là hợp chất của (1) ... nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là (2) ....
(1) và (2) lần lượt là:
một, oxi.
hai, hiđro.
hai, oxi.
ba, hiđro.
K2O có tên gọi là
Gợi ý cách làm:
+ K là kim loại hay phi kim -> K2O là oxit bazơ hay oxit axit
-> Có những cách gọi tên nào
+ K có 1 hay nhiều hoá trị -> cách gọi tên của K2O
Đikali oxit.
Kali (II) oxit.
Kali (I) oxit.
Kali oxit.
Dãy gồm toàn oxit axit là:
Gợi ý làm bài :+ oxit axit = Phi kim + oxi
+ Một số phi kim thường dùng: C,S,N,P,...
CO2; CuO; SO3.
CaO; CuO; Al2O3.
CO2; P2O5; SO3.
SiO2; CrO3; FeO.
Dãy gồm toàn oxit bazơ là:
Gợi ý làm bài:
+ oxit bazơ = kim loại + oxi
+ Một số kim loại thường dùng: Na, K,Ba,Ca,Fe,Cu,Al,Mg,Zn,...
FeO; MgO; CO2.
SO2; CuO; CO2.
SO2; Mn2O7; CO2.
Na2O; ZnO; MgO.
Oxit CuO có tên gọi là
Gợi ý cách làm: + Cu là kim loại hay phi kim-> CuO là oxit bazơ hay oxit axit từ đó biết được nó có những cách gọi tên nào
+ Cu có mấy hoá trị -> cách gọi tên
Đồng oxit.
Đồng (I) oxit.
Đồng (II) oxit.
Đồng (IV) oxit.
Đâu không phải là một oxit?
Gợi ý cách làm: Oxit là:+ hợp chất của 2 nguyên tố
+ 1 nguyên tố là Oxi
CuO.
KOH.
CO2.
CO.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng hoá hợp
*Gợi ý cách làm: B1: Tìm ra các phản ứng hoá hợp ( đặc điểm: từ 2 hay nhiều chất
sau phản ứng sinh ra 1 chất duy nhất )
B2: Xem các phản ứng vừa tìm được đã cân bằng đúng hay chưa
B3: Chọn đáp án là phản ứng hoá hợp đã cân bằng đúng
2Cu + O2 (t°)→ 2CuO
2KMnO4 (t°)→ K2MnO4 +MnO2+O2
2KClO3 ( t°)→ 2KCl + 3 O2
Mg + O2 (t°)→ MgO
Chỉ ra công thức viết sai: CaO, CuO, NaO, SO2
gợi ý cách làm:
+ xác định hoá trị 2 nguyên tố trong công thức
+ xét tỉ lệ hoá trị của 2 nguyên tố đã tối giản chưa khi tối giản rồi -> đảo chéo -> công thức đúng
CaO
NaO
SO2
CuO
vì sao có thể thu được oxi bằng phương pháp đẩy nước
vì oxi tan ít trong nước
vì oxi tan nhiều trong nước
vì oxi không tan trong nước
vì oxi nặng hơn nước
