NEW
Font size
WorksheetsLý thuyết chương 5+6 Hóa 12
Total questions: 60
Worksheet time: 38mins
Kim loại có tính chất vật lí chung là
tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính dẻo, nhiệt độ nóng chảy
tính dẫn điện, ánh kim, tính dẻo, khối lượng riêng
tính dẫn điên, tính dẫn nhiệt, tính dẻo, ánh kim
tính dẫn điện, tính đàn hồi, tính dẻo, ánh kim
Kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là
Al
Cu
Ag
Fe
Cho đinh sắt sạch vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là
có khí bay lên, tạo kết tủa màu đỏ gạch.
đinh sắt bị mòn, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
màu xanh của dung dịch nhạt dần, có kết tủa màu đỏ gạch bám trên đinh sắt.
không có hiện tượng gì.
Dãy các kim loại tác đụng được với dung dịch HCl là:
Fe, Cu, Mg
Zn, Fe, Cu
Zn, Fe, Al
Fe, Zn, Au
Kim loại có độ cứng lớn nhất là
W
Cr
Cu
Au
Ở điều kiện thường kim loại ở thể lỏng là
Br
Hg
Na
K
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
tính oxi hoá
Vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
không có tính khử, không có tính oxi hóa
Tính khử
Kim loại nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường
Na
Mg
Al
Cu
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các kim loại?
Fe.
Cu.
W.
Cr.
Trong mạng tinh thể kim loại có những thành phần nào?
Nguyên tử kim loại
Nguyên tử kim loại, ion dương kim loại và các electron tự do
Các electron tự do
Ion dương kim loại và các electron tự do
Kim loại nào sau đây nặng nhất trong tất cả các kim loại?
Li (liti)
Pb (chì)
Os (osimi)
Pt (platin)
Trường hợp nào sau đây là sự ăn mòn điện hóa học
Thép bị gỉ trong không khí ẩm
Zn tan trong dung dịch HNO3 loãng
Zn bị phá hủy trong khí Cl2
Na cháy trong không khí
Có các hợp kim sau: (1) Al – Fe (2) C – Fe (3) Cu – Ni để trong môi trường không khí ẩm. Kim loại bị ăn mòn điện hóa là:
Al, C, Ni
Al, Fe, Cu
Al, Fe, Ni
Fe, C, Ni
Để điều chế các kim loại Na, Mg, Al, người ta dùng phương pháp
nhiệt luyện.
thủy luyện.
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
Điều chế kim loại Mg bằng cách điện phân MgCl2 nóng chảy, quá trình nào xảy ra ở catot (cực âm)?
Mg -> Mg2+ + 2e.
Mg2+ + 2e -> Mg.
2Cl– -> Cl2 + 2e.
Cl2 + 2e ->2Cl–.
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là
Ba, Ag, Au.
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr.
Mg, Zn, Cu.
Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, FeO, Al2O3, MgO.
Cu, Fe, Al2O3, Mg.
Cu, Fe, Al, MgO.
Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối thì phương pháp đó gọi là
nhiệt luyện.
thuỷ luyện.
điện phân.
thuỷ phân.
Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn, sản phẩm thu được là
Na và Cl2
NaOH, Cl2, H2
H2 và nước giaven
NaClO và H2
Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxít bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO?
Zn, Mg, Fe
Ni, Cu, Ca
Fe, Ni, Zn
Fe, Al, Cu
Khí H2 không khử được oxit nào sau đây ở nhiệt độ cao ?
CuO
MgO
FeO
PbO
Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách
dùng CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.
điện phân nóng chảy Al2O3.
điện phân dung dịch AlCl3
cho Mg tác dụng với dung dịch AlCl3
Các ion kim loại sau đây có tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự nào?
Ni2+< Fe2+< Pb2+< Cu2+ < Ag+.
Fe2+< Ni2+< Pb2+< Ag+< Cu2+.
Fe2+< Ni2+< Pb2+< Cu2+ < Ag+.
Fe2+< Ni2+< Cu2+< Pb2+ < Ag+.
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo tính khử giảm dần là
Cu > Ag > Al.
Mg > Zn > Ni.
Na > Fe > K.
Au > Sn > Ca.
Kim loại Mg không phản ứng với dung dịch
FeCl2.
AgNO3.
H2SO4 loãng.
KCl.
Cho viên Zn lần lượt vào các dung dịch sau: MgCl2, HCl, CuSO4, Fe(NO3)2, AlCl3, AgNO3. Số phản ứng xảy ra là
3.
4.
5.
6.
Kim loại nào sau đây không khử được Cu2+?
Mg.
K.
Zn.
Fe.
Cho các dữ kiện sau:
(1) X là kim loại có độ dẫn điện tốt nhất.
(2) Y là kim loại dẻo nhất.
(3) Z là kim loại bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội. Khi cho Z tác dụng với dung dịch HCl thì thu được muối có công thức là ZCl3.
Thứ tự giảm dần tính khử là
Z > Y > X.
Z > X > Y.
Y > X > Z.
Y > Z > X.
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg2+, Ca2+ , SO42- , Cl- , HCO3-. Để làm mềm mẫu nước trên có thể sử dụng phương pháp nào sau đây?
Cho dung dịch CaCl2 dư vào mẫu nước trên.
Cho dung dịch NaCl dư vào mẫu nước trên.
Cho dung dịch Na2CO3 dư vào mẫu nước trên.
Đun nóng mẫu nước trên.
Dãy các kim loại nào sau đây sắp xếp theo đúng thứ tự tăng dần về tính khử?
Mg, Zn, Al.
Al, Na, Ag.
Cu, Fe, Al.
Ag, Fe, Cu.
Các dụng cụ bằng nhôm tiếp xúc với nước dù ở nhiệt độ cao cũng không bị hư hại là do:
Nhôm tinh khiết không tác dụng với nước ở mọi nhiệt độ.
Bề mặt nhôm luôn có lớp màng oxit (Al2O3) rất bền ngăn không cho nước thấm qua.
Nhôm bị thụ động hóa khi tiếp xúc với nước.
Nhôm là một kim loại có tính khử yếu, không thể phản ứng với nước.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của nhôm?
Dùng làm dây cáp dẫn điện.
Dùng làm trang trí nội thất.
Chế tạo bình chuyên chở dung dịch HNO3 đặc nguội.
Chế tạo bình chuyên chở dung dịch NaOH.
Số electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố kim loại kiềm thổ là:
3
2
1
4
Trong các chất Al , AlCl3, Al2O3, Al(OH)3, Zn, ZnSO4 có bao nhiêu chất có tính chất lưỡng tính?
4
3
5
2
Sự tạo thành thạch nhũ tự nhiên ở vùng núi đá vôi chủ yếu là do xảy ra phản ứng nào sau đây?
CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 + H2O
Ca(HCO3)2 --> CaCO3 + CO2 + H2O (nhiệt độ)
CaCO3 --> CaO + CO2 (nhiệt độ)
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất là
K
Li
Cs
Na
Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng phương pháp
thủy luyện
nhiệt luyện
điện phân dung dịch
điện phân nóng chảy
Chất nào sau đây được gọi là xút ăn da?
Na2CO3
NaOH
KOH
NaCl
Phát biểu nào sau đây đúng?
NaHCO3 có tính lưỡng tính
Na không tác dụng với dung dịch NaCl
NaHCO3 không tác dụng với dung dịch NaOH
Na2CO3 không tác dụng với dung dịch BaCl2
Phát biểu nào sau đây đúng?
Na2CO3 được dùng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, giấy, sợi
Thuốc súng là hỗn hợp gồm KCl, S, C
Nhiệt phân KNO3 thu được sản phẩm gồm K2O, NO2,O2
Nhiệt phân NaHCO3 thu được sản phẩm gồm Na2O,CO2 ,H2O
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
thạch cao sống
hạch cao nung
thạch cao khan
đá vôi
Chất nào sau đây làm mềm nước cứng tạm thời?
NaCl
CaCl2
Ca(OH)2
HNO3
Thành phần chính của quặng đolomit là
MgCO3. Na2CO3
CaCO3.MgCO3
CaCO3.Na2CO3
FeCO3.Na2CO3
Phèn chua có công thức hóa học là:
KAl(SO4)2.12H2O
KAl(SO4)2.24H2O
NaAl(SO4)2.12H2O
(NH4)Al(SO4)2.12H2O
Kim loại nào sau đây không phản ứng với nước ở mọi điều kiện
Ba
Be
Ca
Na
Dãy nào sau đây gồm các kim loại kiềm thổ
A. Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra
B. B, Na, Ca, Ba, Cs, Fr
C. Be, Mg, Ca, K, Ba, Ra
D. Li, Ca, Ba, Sr, Cs, Ra
Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh đau dạ dày?
NaOH
Na2CO3
NaHCO3.
CaCO3
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2SiO3.
(6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là:
A. 4
B. 5
C. 3
D. 6
Phản ứng nhiệt nhôm luôn luôn có sản phẩm
Al2O3
Fe
Cu
Fe2O3
Loại thạch cao được sử dụng để bó bột khi xương gãy trong y học là
Thạch cao khan.
Thạch cao nung.
Thạch cao sống.
Đá vôi.
Cho các phát biểu sau về kim loại kiềm :
1. Hợp kim liti-nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kỉ thuật hàng không.
2. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại dạng đơn chất.
3. Có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ soi tương đối thấp
4. Gồm các nguyên tố : H, Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
5. Để điều chế kim loại kiềm, cần oxi hóa các ion của chúng
6. Na2CO3 có ứng dụng làm bột giặt, chế thuốc đau dạ dày
Số phát biểu sai là :
A. 2 B. 3 C. 5 D. 4
A
B
C
D
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
Nước.
Dầu hỏa.
Giấm ăn.
Ancol etylic.
Cation M+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây ?
Ag+
Li+
Na+
K+
Trước khi thi đấu các môn thể thao, các vận động viên thường xoa một ít chất X dưới dạng bột màu trắng làm tăng ma sát và hút ẩm. X là
MgCO3
CaOCl2
CaO
Tinh bột
[MH - 2021] Trong công nghiệp, quặng boxit dùng để sản xuất kim loại nhôm. Thành phần chính của quặng boxit là
Al2O3.2H2O
Al(OH)3.2H2O
Al(OH)3.H2O
Al2(SO4)3.H2O
Cho các muối rắn sau: NaHCO3, NaCl, Na2CO3, AgNO3, Ba(NO3)2. Số muối dễ bị nhiệt phân là
2
4
3
1
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
(1) và (2)
(1) và (4)
(2) và (3)
(3) và (4)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(3) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(4) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3
(5) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3
(6) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2
Các thí nghiệm điều chế được NaOH là
II, III và VI
I, II và III
I, IV và V
II, V và VI
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2.
(2) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch HCl.
(3) Sục khí CO2 vào dung dịch HNO3.
(4) Nhỏ dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
1
3
4
2
Nhận định nào không đúng khi nói về ứng dụng của kim loại kiềm?
Hợp kim Na - K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân
Hợp kim Li - Al dùng trong kỹ thuật hàng không
Cs dùng làm tế bào quang điện
Rb dùng làm chất chế tạo pháo hoa
