WorksheetsTỆP VÀ LÀM VIỆC VỚI TỆP
Total questions: 16
Worksheet time: 11mins
Cho đoạn câu lệnh: Assign(F1,’DL.OUT’); rewrite(f1);
Điều gì sẽ xảy ra khi tệp ‘DL.OUT’ không được tìm thấy?
Tệp sẽ được tạo ra với nội dung trống.
Chương trình báo lỗi vì không tìm thấy tệp.
Nội dung cũ trong tệp sẽ bị xóa để chuẩn bị ghi dữ liệu mới.
Dữ liệu mới sẽ được ghi vào phía sau dữ liệu cũ.
Số lượng các phần tử trong tệp:
Phải được khai báo trước.
Không được lớn hơn 255.
Không bị giới hạn mà chỉ phụ thuộc vào dung lượng đĩa.
Không được lớn hơn 128.
Cho mảng A gồm 5 phần tử kiểu integer. Đoạn lệnh nào ghi 5 số đó ra tệp văn bản ‘A.OUT’ (ghi trên cùng 1 dòng, các số này ngăn cách nhau đúng một dấu cách)
Assign(f,’A.OUT’); rewrite(f);
For i:=1 to 5 do write(f,a[i],’ ‘);
Assign(f,’A.OUT’); rewrite(f);
For i:=1 to 5 do write(a[i],’ ‘);
Assign(f,’A.OUT’); reset(f);
For i:=1 to 5 do read(f,a[i]);
Assign(f,’A.OUT’); reset(f);
For i:=1 to 5 do write(f,a[i],’ ‘);
Lệnh Write/Writeln(<tên biến tệp>,<danh sách kết quả>); có ý nghĩa gì?
Thủ tục mở tệp để ghi dữ liệu.
Thủ tục ghi dữ liệu vào tệp.
Thủ tục dọc dữ liệu từ tệp.
Thủ tục đóng tệp.
Dữ liệu kiểu tệp:
Được lưu trữ trên ROM
Chỉ được lưu trữ trên đĩa cứng.
Được lưu trữ trên RAM.
Được lưu trữ trên bộ nhớ ngoài.
Nếu hàm eoln(<tên biến tệp>) cho giá trị bằng false thì con trỏ tệp nằm ở vị trí:
Đầu dòng;
Đầu tệp
Cuối dòng
Không phải cuối dòng.
Để đọc dữ liệu từ tệp văn bản, ta có thể sử dụng thủ tục:
Write(<tên tệp>, <danh sách bến>);
Write(<tên biến tệp,<danh sách biến>);
Read(<tên biến tệp>,<danh sách biến>);
Read(<tên tệp>,<danh sách biến>);
Tệp văn bản:
Cho phép tham chiếu đến dữ liệu cần truy cần bằng cách xác định trực tiếp vị trí của dữ liệu đó.
Là tệp mà dữ liệu được ghi dưới dạng các ký tự theo bảng mã ASCII
Cho phép truy cập đến một dữ liệu nào đó trong tệp chỉ bằng cách bắt đầu từ đầu tệp và đi qua lần lượt tất cả các dữ liệu trước nó.
Là tệp mà các phần tử của nó được tổ chức theo một cấu trúc nhất định.
Dữ liệu kiểu tệp:
Sẽ bị mất hết khi tắt điện đột ngột.
Sẽ bị mất hết khi tắt máy.
Không bao giờ bị mất.
Không bị mất khi tắt máy hoặc mất điện.
Trong Pascal, để khai báo hai biến tệp văn bản f1, f2 ta viết:
Var f1,f2 : text;
Var f1 f2 : text;
Var f1, f2 : text,
Var f1: f2 :text;
Khi mở tệp để đọc dữ liệu mà không tìm thấy tệp thì:
Tệp sẽ được tạo ra với nội dung trống.
Chương trình báo lỗi vì không tìm thấy tệp.
Nội dung cũ trong tệp sẽ bị xóa để chuẩn bị ghi dữ liệu mới.
Dữ liệu mới sẽ được ghi vào phía sau dữ liệu cũ.
Hàm eof(<tên biến tệp>) trả về giá trị bằng TRUE khi con trỏ nằm ở vị trí:
Đầu dòng
Cuối tệp
Cuối dòng
Đầu tệp
Rewrite(<tên biến tệp>) có ý nghĩa gì?
Thủ tục mở tệp để ghi dữ liệu.
Thủ tục ghi dữ liệu vào tệp.
Thủ tục đọc dữ liệu từ tệp.
Thủ tục đóng tệp.
Cho tệp văn bản 'DL.INP' gồm các bộ 3 số nguyên dương a,b,c (a,b,c <1000) cách nhau các dấu cách (mỗi bộ nằm trên 1 dòng). Hãy viết chương trình đọc dữ liệu từ tệp, kiểm tra các bộ 3 số trên có phải là 3 cạnh của tam giác không và ghi kết quả vào tệp 'DL.OUT'
Đoạn chương trình trên thực hiện việc gì?
Đọc giá trị n phần tử vào mảng a từ tệp 'DL.INP'
Ghi giá trị n phần tử của mảng a ra tệp 'DL.INP'
Đọc giá trị của n phần tử trong mảng a từ bàn phím
Ghi giá trị của n phần tử trong mảng a từ bàn phím
Các thao tác còn thiếu trong sơ đồ các thao tác làm việc với tệp trên?
rewrite(<biến tệp>);
và
read/readln(<biến tệp>,<d/s biến vào>);
rewrite(<biến tệp>);
và
write/writeln(<biến tệp>,<d/s biến vào>);
reset(<biến tệp>);
và
write/writeln(<biến tệp>,<d/s biến vào>);
reset(<biến tệp>);
và
read/readln(<biến tệp>,<d/s biến vào>);
