wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KTĐK

Total questions: 21

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

"Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè."

Cuộc thi chạy hàng năm diễn ra vào thời gian nào?

a)

Mùa hè

b)

Mùa xuân

c)

Mùa thu

d)

Mùa đông

2.

"Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai đó cần được chăm sóc y tế."

Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là:

a)

Chăm sóc y tế cho vận động viên.

b)

Đi thi chạy.

c)

Đi diễu hành. 

d)

Đi cổ vũ.

3.

"Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn, tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối với tôi."

Sau cuộc thi chạy, tác giả nghĩ đến ai khi gặp khó khăn?

a)

Mẹ của tác giả 

b)

Bố của tác giả 

c)

Giáo viên dạy thể dục của tác giả

d)

Người chạy cuối cùng 

4.

“Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì?

a)

Là một em bé với đôi chân tật nguyền

b)

Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.

c)

Là một cụ già yếu ớt cần sự giúp đỡ

d)

Là một người đàn ông mập mạp

5.

NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG

Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè. Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai đó cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa nhận diện được “người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị, rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng. Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.

Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn, tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối với tôi.

Nội dung chính của câu chuyện "Người chạy cuối cùng" là gì?

a)

Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến thắng trong cuộc thi chạy

b)

Ca ngợi người tổ chức cuộc thi

c)

Ca ngợi nhân vật tôi trong câu chuyện

6.

Qua câu chuyện "Người chạy cuối cùng" em rút ra được bài học gì cho bản thân?

Chọn tất cả những ý đúng.

a)

Bản thân luôn cần phải nỗ lực vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống.

b)

Mọi khó khăn đều có thể vượt qua nếu chúng ta có cố gắng đến cùng.

c)

Không có gì là không thể vượt qua được nếu có quyết tâm.

d)

Không cần nỗ lực nhiều nếu như có mọi người giúp đỡ.

7.

Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ gạch chân trong câu sau:

“Cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.”

a)

đơn giản

b)

đơn sơ

c)

đơn độc

d)

đơn thân

8.

Từ “băng” trong các từ “băng giá, băng bó, băng qua” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đó là một từ nhiều nghĩa

b)

Đó là những từ trái nghĩa

c)

Đó là những từ đồng nghĩa

d)

Đó là những từ đồng âm

9.

Trong câu ghép “Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm” có mấy vế câu? Các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Một vế câu. Nối với nhau bằng cách dùng từ "nhưng"

b)

Hai vế câu. Nối với nhau bằng cách dùng từ "nhưng"

c)

Ba vế câu. Nối với nhau bằng cách dùng từ "nhưng" và dấu phẩy

d)

Bốn vế câu. Nối với nhau bằng cách dùng từ "nhưng", từ "nó" và dấu phẩy

10.

Câu ghép nào thể hiện mối quan hệ "nguyên nhân - kết quả"

a)

Nếu Nam chăm chỉ học tập thì bạn ấy đã không bị điểm kém.

b)

Vì Nam chăm chỉ học tập nên bạn ấy học rất giỏi.

c)

Tuy Nam học giỏi nhưng bạn ấy không kiêu căng.

d)

Không những Nam học giỏi mà bạn ấy còn hay giúp đỡ bạn bè.

11.

"Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau."

Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “như hình với bóng”?

a)

con đê

b)

đêm trăng

c)

đồng ruộng

d)

tết Trung thu

12.

"Chẳng riêng gì tôi, mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn. Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc."

Tại sao các bạn nhỏ coi con đê là bạn?

a)

Vì các bạn nhỏ thường vui chơi trên đê.

b)

Vì con đê đã ngăn nước lũ cho dân làng.

c)

Vì ai vào làng cũng phải đi qua con đê.

d)

Vì con đê chở che, bao bọc cho dân làng

13.

"Đời người ai cũng có nhiều đổi thay qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn."

Sau bao năm xa quê, lúc trở về, tác giả nhận ra con đê:

a)

Đã có nhiều thay đổi

b)

Đẹp hơn trước rất nhiều

c)

Không còn nhận ra con đê nữa. 

d)

Gần như vẫn như xưa

14.

Từ “chúng” trong câu văn: “Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.” chỉ những ai?

a)

Những người lớn

b)

Tác giả bài văn

c)

Trẻ em trong làng

d)

Con đê sông Hồng

15.

"Tôi nhớ nhất là những đêm Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui và không khí của lễ hội trẻ em kéo dài tưởng như bất tận..."

Trung thu ở quê tác giả, người lớn thường tổ chức gì cho các em thiếu nhi?

a)

Bày cỗ và tổ chức lễ hội trăng rằm

b)

Múa hát cho trẻ em xem

c)

Mua quà bánh cho trẻ em ăn

d)

Ngồi kể chuyện trên mặt đê

16.

Dấu phẩy trong câu: “Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi về.”  Có tác dụng gì?

a)

Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu   

b)

Ngăn cách chủ ngữ với vị ngữ

c)

Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

d)

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

17.

Câu “Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau.” có mấy từ dùng để so sánh?

a)

Một từ: "như"

b)

Hai từ: "như"và "tựa"

c)

Ba từ: "với", "như" và "tựa"

d)

Ba từ: "với", "như", "tựa" và "nhau"

18.

Trong câu : “Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi về”. Có mấy từ láy

a)

Một từ láy

b)

Hai từ láy

c)

Ba từ láy

d)

Bốn từ láy

19.

Câu có cặp quan hệ từ  mặc dù ….nhưng…? Trong câu có sử dụng hình ảnh con đê là:

a)

Mặc dù tôi xa quê bao nhiêu năm nhưng hình ảnh con đê vẫn in đậm trong tâm trí tôi.

b)

Vì con đê gắn liền với những trò chơi thuở nhỏ nên ai đi xa cũng nhớ.

c)

Mặc dù Tôi đã nhắc Toàn nhiều lần nhưng cậu ấy vẫn không cẩn thận.

d)

Nếu như một ngày nào xa quê thì tôi sẽ rất nhớ con đê này.

20.

Hình ảnh “Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy.”  Gợi cho tác giả suy nghĩ gì?

a)

Gợi cho tác giả nhớ bố mẹ của mình

b)

Gợi cho tác giả nhớ các bạn của mình

c)

Gợi cho tác giả nhớ cây đa đầu làng

d)

Gợi cho tác giả nhớ về những kỉ niệm tuổi thơ bên con đê quen thuộc

21.

Em hãy viết một bài văn hay để tả về một đồ vật gắn liền với những kỉ niệm đẹp của mình.

a)

Em sẽ tả món quà ... vào dịp sinh nhật

b)

Em sẽ tả chiếc đồng hồ đã gắn bố với em nhiều năm qua

c)

Em sẽ tả một chú gấu bông mẹ tặng

d)

Em sẽ tả một cái bàn học đã gắn bó với em.