wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập tuần 23

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ “Nhớ rừng” của tác giả nào?

a)

A. Thanh Tịnh

b)

B. Thế Lữ

c)

C. Tế Hanh

d)

D. Nam Cao

2.

Dấu hiệu nhân biết câu nghi vấn:

a)

A. Có từ "hay" để nối các vế có quan hệ lựa chọn.

b)

B. Có các từ nghi vấn.

c)

C. Khi viết ở cuối câu có dấu chấm hỏi.

d)

D. Một trong các dấu hiệu trên đều đúng.

3.

Trong các câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đích hỏi?

a)

A. Bố đi làm chưa ạ?

b)

B. Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?

c)

C. Bao giờ bạn được nghỉ tết?

d)

D. Ai bị điểm kém trong buổi hoc này?

4.

Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn?

a)

A. Dùng để yêu cầu

b)

B. Dùng để hỏi

c)

C. Dùng để bộc lộ cảm xúc

d)

D. Dùng để kể lại sự việc

5.

Trường hợp nào không chứa câu nghi vấn?

a)

A. Gặp một đám trẻ chăn trâu đang chơi trên bờ đầm, anh ghé lại hỏi: “Vịt của ai đó?”

b)

B. Lơ lơ cồn cỏ gió đìu hiu / Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

c)

C. Nó thấy có một mình ông ngoại nó đứng giữa sân thì nó hỏi rằng:

 - Cha tôi đi đâu rồi ông ngoại ?

d)

D. Non cao đã biết hay chưa? / Nước đi ra bể lại mưa về nguồn.

6.

Câu nào là câu nghi vấn?

a)

A. Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang / Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.

b)

B. Nhớ ai giãi nắng dầm sương / Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.

c)

C. Người nào chăm chỉ học tập người ấy sẽ tiến bộ.

d)

D. Sao không để chuồng nuôi lợn khác!

7.

Đoạn văn trên có mấy câu nghi vấn?

“Văn là gì? Văn là vẻ đẹp. Chương là gì? Chương là vẻ sáng. Nhời (lời) của người ta rực rỡ bóng bẩy, tựa như có vẻ đẹp, vẻ sáng, cho nên gọi là văn chương.”

a)

A. 2 câu

b)

B. 3 câu

c)

C. 4 câu

d)

5. Câu

8.

Câu nào sau đây không phải là câu nghi vấn ?

a)

A. Anh Chí đi đâu đấy?

b)

B. Bao nhiêu người thuê viết / tấm tắc ngợi khen tài.

c)

C. Cái váy này giá bao nhiêu?

d)

D. Lớp cậu có bao nhiêu học sinh?

9.

Ý nào nói đúng nhất khái niệm về đoạn văn trong văn bản.

a)

A. Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.

b)

B. Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

c)

C. Thường biểu đạt một ý trọn vẹn.

d)

D. Gồm cả A, B, C.

10.

Ý nào nói đúng nhất mối quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn?

a)

A. Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức.

b)

B. Có mối quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau.

c)

C. Có mối quan hệ ràng buộc về hình thức.

d)

D. Cả A,B,C đều sai.

11.

Bài thơ “Quê hương” được rút trong tập thơ nào của tác giả Tế Hanh?

a)

A. Tập thơ “Nghẹn ngào” (1939) sau đó được in lại trong tập “Hoa niên” (1945)

b)

B. Tập thơ “Gửi miền Bắc” (1955)

c)

C. Tập thơ “Hai nửa yêu thương” (1963)

d)

D. Tập thơ “Khúc ca mới” (1966)

12.

Quê hương của Tế Hanh gắn liền với nghề nào?

a)

A. Làm muối

b)

B. Đóng thuyền đi biển

c)

C. Đánh cá biển

d)

D. Cả ba nghề trên

13.

Nội dung của bài “Quê hương” nói lên điều gì?

a)

A. Đề cao giá trị của nghề đi biển của những người dân sống ở làng chài quê hương.

b)

B. Nói lên nỗi nhớ nhung làng chài quê hương của đứa con tha hương.

c)

C. Miêu tả vẻ đẹp của biển quê hương mỗi khi con tàu ra khơi.

d)

D. Vẽ lại hành trình của đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

14.

Câu thơ nào miêu tả nét đặc trưng của dân chài lưới?

a)

A. Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng-Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

b)

B. Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ-Khắp dân làng tấp lập đón ghe về.

c)

C. Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng-Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

d)

D. Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới-Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.

15.

Tế Hanh đã so sánh ‘cánh buồm’ với hình ảnh nào?

a)

A. Con tuấn mã

b)

B. Mảnh hồn làng

c)

C. Dân làng

d)

D. Quê hương

16.

Dòng thơ nào không nói về tình cảm quê hương?

a)

A. Anh đi anh nhớ quê nhà

   Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

   Nhớ ai dãi nắng dầm sương

   Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao

b)

B. Quê hương anh nước mặn đồng chua

   Làng tôi nghèo đất cày nên sỏi đá

    (Chính Hữu, Đồng chí)

c)

C. Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

   Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa

   Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa

   Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa

    ( Chế Lan Viên, Tiếng hát con tàu)

d)

D. Thuở còn thơ ngày hai buổi đến trường

   Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ

   Ai bảo chăn trâu là khổ?

   Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao

    (Giang Nam, Quê hương)

17.

Bốn câu thơ sau nói lên điều gì?

“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồn vôi

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”

a)

A. Nỗi nhớ làng chài của người con tha hương.

b)

B. Tâm trạng yêu đời, hăng say lao động của tác giả.

c)

C. Tâm trạng luyến tiếc của tác giả khi không được cùng đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

d)

D. Miêu tả những vẻ đẹp về màu sắc của biển quê hương.

18.

Khung cảnh của làng quê tác giả trong mỗi lần đón thuyền về rất tấp nập. Cảnh tấp nập ấy được diễn tả trong câu thơ nào?

a)

A. Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng – Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

b)

B. Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã – Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.

c)

C. Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng – Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.

d)

D. Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ - Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.

19.

Ý nào nói nên đúng nhất hoàn cảnh sáng tác của bài thơ "Khi con tu hú"?

a)

A. Khi tác giả mới bị thực dân Pháp bắt và bị giam ở nhà lao Thừa phủ.

b)

B. Khi tác giả mới giác ngộ cách mạng.

c)

C. Khi tác giả đang bị giải từ nhà lao này sang nhà lao khác.

d)

D. Khi tác giả đã vượt ngục để trở về với cuộc sống tự do.

20.

Bài thơ “Khi con tu hú” nằm trong tập thơ nào của tác giả Tố Hữu?

a)

A. Từ ấy (1937-1946)

b)

B. Việt Bắc (1946 – 1954)

c)

C. Máu và hoa (1972 – 1977)

d)

D. Một tiếng đờn (1979 – 1992)