wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

văn tả cây cối

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Câu 2: Các phần chính của bài văn tả cây cối là gì?

a)

Mở bài, thân bài, kết bài

b)

Mở bài, kết bài

c)

Thân bài

d)

Thân bài, kết bài

2.

Câu 3: Mở bài (của bài văn tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Miêu tả cây cối

b)

Giới thiệu cây cối

c)

Nêu cảm nghĩ

d)

Tả chi tiết từng bộ phận của cây

3.

Câu 4: Thân bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Nêu cách chăm sóc, bảo vệ cây và ý thức bảo vệ môi trường

b)

Nêu cảm nghĩ của em về cây

c)

Giới thiệu cây

d)

Tả đặc điểm của các bộ phận cây - ích lợi của cây (hoặc cảnh vật liên quan đến cây)

4.

Câu 5: Kết bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Tả cây cối

b)

Nêu ích lợi của cây

c)

Nêu cảm nghĩ của em về cây và cách chăm sóc, bảo vệ cây (hoặc ý thức bảo vệ môi trường)

d)

Giới thiệu cây

5.

Khi quan sát một cây để tả, ta có thể quan sát bằng các giác quan nào

a)

Kết hợp tất cả các giác quan

b)

Thính giác, vị giác

c)

Thị giác, thính giác

d)

Thị giác, thính giác, hướu giác

6.

Bài văn miêu tả cây cối có thể miêu tả theo trình tự nào?

a)

Miêu tả từng thời kì phát triển của cây

b)

Miêu tả từng thời kì phát triển của hoa

c)

Miêu tả từng bộ phận của thân cây

d)

Miêu tả từng bộ phận của cây

7.

Sinh ra từ một gốc

Tên bỗng chốc thành hai

Non: mang tên tuổi nhỏ

Già: sẽ làm chông gai

Là cây gì?

a)

Cây măng

b)

Cây tre

c)

Cây trúc

8.

Nhà văn Phan Phương Dung đã viết về cây khế: “Nói đến quê hương, em nghĩ ngay đến cây khế trong vườn nhà ở quê. Không hiểu sao em lại yêu cây khế này đến thế.” Theo con, nội dung của đoạn văn này là gì?

a)

A. Giới thiệu về quê nhà văn.

b)

B. Giới thiệu cây khế trong vườn nhà.

c)

C. Giải thích lý do nhà văn yêu quý cây khế.

9.

Khi viết đoạn văn mở bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách viết trực tiếp có ưu điểm là:

a)

A. Ngắn gọn, người đọc biết ngay được bài văn miêu tả cây gì, người viết không sợ lạc đề.

b)

B. Lôi cuốn, hấp dẫn người đọc.

c)

C. Người viết không sợ lạc đề.

10.

Khi viết đoạn mở bài miêu tả cây, người viết dẫn dắt từ cái chung đến cái riêng, từ các loài cây đến một cây cụ thể hoặc so sánh với các cây khác qua đặc điểm nào đó. Đây là cách viết mở bài nào?

a)

A. Trực tiếp

b)

B. Gián tiếp

11.

Hãy lựa chọn đoạn văn mở bài nào là mở bài gián tiếp.

a)

A. Mùa xuân đang đến gần với muôn hoa rực rỡ khắp phố phường, với những nồi bánh chưng thơm, với những câu đối đỏ và hơn hết là những nụ hoa đào xinh xinh đang hé nở. Hoa đào chính là sứ giả của mùa xuân quê tôi.

b)

B. Cứ đến giờ ra chơi, chúng tôi lại chạy ào xuống góc sân trường nô đùa, đọc sách, kể chuyện vui cho nhau nghe dưới bóng cây mát của bác Bàng Già. Bao năm rồi, bác Bàng Già vẫn đứng đó, chứng kiến sự trưởng thành và ghi giữ bao kỉ niệm tươi đẹp của tuổi thơ chúng tôi.

c)

C. Ở sân trường em có trồng nhiều cây bóng mát, trong đó em thích nhất là cây bàng.

d)

D. Cả A và B

12.

Con hãy sắp xếp ba đoạn văn dưới đây thành một bài văn hoàn chỉnh:

(1) Cây hoa sữa chẳng biết ai trồng và trồng từ khi nào, chỉ biết rằng từ khi em sinh ra, cây đã ở đó và là tín hiệu báo mùa thu sang. Từ xa nhìn lại, trên tán cây xanh rì, lấp ló những chùm hoa sữa trắng ngà, cánh hoa nhỏ li ti xếp thành từng bó tròn, đẹp đến nao lòng. Lá cây sữa rất đặc biệt, chúng dài chứ không tròn như lá bàng, mặt lá nhẵn, xanh tươi, có gân nổi trên mặt. Cành cây khẳng khiu, vươn rộng ra thành tán lá to, tỏa bóng mát rợp một góc trời.

(2) Hà Nội vào thu, thời tiết đã chuyển se lạnh. Bất chợt một hôm, vội mở tung cửa sổ, thoảng theo gió đưa vào, hương hoa sữa ngào ngạt, ấy là lúc em biết cây hoa sữa đầu ngõ đã nở rộ.

(3) Mỗi buổi sáng, được ngắm nhìn cây hoa sữa, em thấy trong lòng tràn ngập niềm vui, sảng khoái tinh thần hơn bao giờ hết.

a)

A. 1-2-3

b)

B. 2-1-3

c)

C. 3-2-1

13.

Trong bài văn miêu tả cây cối, kết bài mở rộng là cách kết bài:

a)

Người viết nêu tình cảm với cây được tả.

b)

Người viết mở rộng ra nhiều vấn đề xung quanh loài cây được miêu tả.

c)

Người viết nêu công dụng của cây cối.

d)

Người viết nêu đặc điểm của cây cối.

14.

Chi tiết nào không cần thiết đưa vào dàn ý tả một cây hoa trong dịp tết đến, xuân về?

a)

A. Giới thiệu cây hoa mà em định tả mỗi khi tết đến, xuân về là cây gì.

b)

B. Cây đó được em quan sát ở đâu?

c)

C. Giải thích kĩ về nguồn gốc loại cây đó.

d)

D. Lần lượt tả vẻ đẹp của cây hoa theo trình tự quan sát ở nhiều góc nhìn và thời điểm khác nhau.

15.

Nhà văn Phan Phương Dung đã viết về cây khế: “Nói đến quê hương, em nghĩ ngay đến cây khế trong vườn nhà ở quê. Không hiểu sao em lại yêu cây khế này đến thế.” Theo con, nội dung của đoạn văn này là gì?

a)

A. Giới thiệu về quê nhà văn.

b)

B. Giới thiệu cây khế trong vườn nhà.

c)

C. Giải thích lý do nhà văn yêu quý cây khế.

16.

Chọn đáp án đúng nói về chủ ngữ và vị ngữ của câu văn sau:

Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi.

a)

chủ ngữ: cây đa

b)

chủ ngữ: cây đa nghìn năm

c)

vị ngữ: gắn liền

d)

vị ngữ: thời thơ ấu

e)

vị ngữ:đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi.

17.

Chọn đáp án đúng nói về chủ ngữ và vị ngữ của câu văn sau:

Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thui.

a)

Chủ ngữ: cây hồng

b)

Chủ ngữ: cây hồng bì

c)

Vị ngữ:đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thui.

d)

Vị ngữ:đã cởi bỏ

e)

Vị ngữ: những cái áo lá già đen thui.

18.

Câu văn sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Trải qua năm tháng, cây gạo vẫn sừng sững, vững trãi như một chiến binh khổng lồ ngày đêm dang tay bảo vệ làng.

a)

So sánh tu từ

b)

Nhân hóa

c)

Cả so sánh và nhân hóa

d)

Không sử dụng biện pháp tu từ nào

e)

Ẩn dụ

19.

1. Những tán lá bàng to và xòe rộng, rễ cây thì bám chặt vào đất, mỗi chiếc lá in những vân sẫm, thân cây cao và vững trãi.

2. Những tán lá bàng to và xòe rộng, mỗi chiếc lá in những vân sẫm, thân cây cao và vững trãi, rễ cây thì bám chặt vào đất.

Trình tự miêu tả trong câu nào hợp lý hơn? Vì sao?

4 lines
20.

Chọn những cách miêu tả cây cối theo trình tự thời gian:

a)

Miêu tả từ trên xuống dưới

b)

Mùa: Miêu tả theo trình tự bốn mùa trong năm (xuân – hạ – thu – đông) hoặc (đông – xuân).

c)

Miêu tả theo trình tự các buổi trong ngày (sáng – trưa – chiều – tối)

d)

Miêu tả theo trình tự phát triển của cây (khi còn bé đến lúc cây trưởng thành, ra hoa, kết trái,…).

e)

Miêu tả từ xa đến gần

21.

Đoạn văn sau miêu tả theo trình tự nào?


Lá mít rất to, dày, xanh đậm. Mặt trước của lá sáng bóng còn mặt đằng sau thì ngược lại, xanh nhạt hơn. Từ thân cây, nảy ra những trái mít non. Lúc đầu chúng be bé màu xanh cỡ cái cốc rồi lớn dần lên đến khi có thể ăn được thì to hơn cái ấm tích của bà. Khi chín, vỏ mít chuyển màu sáng màu sậm. Nhìn bên ngoài vỏ mít sần sùi nhiều gai là thế nhưng bên trong thì vô cùng thơm ngon. Khi mít chín thì thơm lan tỏa khắp vườn. Mùi thơm ấy ngọt ngào len lỏi từ vườn vào trong nhà.

a)

Miêu tả theo trình tự bốn mùa trong năm

b)

Miêu tả theo trình tự các buổi trong ngày

c)

Miêu tả theo trình tự phát triển của cây

d)

Miêu tả theo trình tự từ xa đến gần

22.

Đoạn văn sau miêu tả theo trình tự nào?


Mùa đông, gạo thu mình ngủ giấc thật dài, lớp vỏ cây sẫm lại. Lá co cụm quấn mình giữ ấm. Xuân về, cây bừng tỉnh giấc dài, nụ và lá vươn mình đón nắng. Hạ qua tắm đượm những cơn mưa rào, cây lộng lẫy trên vương miện ánh sáng mặt trời, vừa rạng rỡ vừa tỏa bóng mát lành. Những bông hoa tươi thắm như nụ cười em bé ngày khai trường. Thu đến, cây mơ màng những câu hát buồn, lá ngâm nga thả mình về với đất mẹ.

a)

Miêu tả theo trình tự các buổi trong ngày

b)

Miêu tả theo trình tự phát triển của cây

c)

Miêu tả theo trình tự bốn mùa trong năm

d)

Miêu tả từ khái quát đến cụ thể

e)

Miêu tả từ xa đến gần

23.

Đoạn văn sau miêu tả theo những trình tự nào? (chọn 3 đáp án)

Nhìn từ xa cây ổi như một chiếc ô khổng lồ. Thân cây to, chắc khỏe mọc thẳng. Cái gốc của cây to hơn thân, sần sùi. Cái rễ của cây như những con giun cắm sâu xuống đất để hút chất dinh dưỡng, vận chuyển ngược lên nuôi cây. Cái lá của cây to, mượt, những đường gân nổi rõ nét. Lá ổi mùa xuân có màu tươi dịu, khi sang mùa đông thì có màu xanh đậm. Khi có gió thổi qua, tiếng lá xào xạc như muốn nói với em điều gì đó.

a)

Miêu tả theo trình tự bốn mùa trong năm (xuân – hạ – thu – đông) hoặc (đông – xuân).

b)

Miêu tả theo trình tự các buổi trong ngày (sáng – trưa – chiều – tối).

c)

Miêu tả theo trình tự phát triển của cây (khi còn bé đến lúc cây trưởng thành, ra hoa, kết trái,…).

d)

Miêu tả từ khái quát đến cụ thể

e)

Miêu tả từ xa đến gần

24.

Đoạn văn sau tả theo trình tự nào?

Thân cây to, chắc khỏe mọc thẳng. Cái gốc của cây to hơn thân, sần sùi. Cái rễ của cây như những con giun cắm sâu xuống đất để hút chất dinh dưỡng, vận chuyển ngược lên nuôi cây. Cái lá của cây to, mượt, những đường gân nổi rõ nét. Quả ổi tròn, to mọc ra từng chùm. Hạt của nó bé và tập trung vào giữa quả. Quả ổi có mùi thơm, khi ăn vào có vị ngọt, rất nhiều vitamin.

a)

Miêu tả từ khái quát đến cụ thể

b)

Miêu tả từ xa tới gần

c)

Miêu tả theo trình tự bốn mùa trong năm

d)

Miêu tả theo trình tự các buổi trong ngày

e)

Miêu tả theo trình tự phát triển của cây

25.

Câu văn sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Mùa đông, cây gạo thu mình ngủ giấc thật dài, lớp vỏ cây sẫm lại.

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Điệp từ

26.

Câu văn sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Thu đến, cây mơ màng những câu hát buồn, lá ngâm nga thả mình về với đất mẹ.

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Điệp từ

27.

Các cách miêu tả cây cối theo trình tự không gian gồm:

a)

Từ Trên xuống dưới

b)

Từ xa đến gần

c)

Miêu tả theo trình tự phát triển của cây

d)

Từ khái quát đến cụ thể

e)

Miêu tả theo trình tự các buổi trong ngày

28.

Câu văn sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Nàng cúc âu yếm những giọt sương, cô vô tư để chúng ngả lưng lên những cánh hoa vàng diễm lệ.

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Điệp từ

d)

Ẩn dụ

29.

Người viết đã sử dụng giác quan gì khi viết như sau:

Đặc biệt nhất là mùi hương của cây cam, hương thơm ngan ngát tỏa khắp khu vườn.

a)

Thính giác

b)

Thị giác

c)

Khứu giác

d)

Vị giác

e)

Xúc giác

30.

Người viết đã sử dụng giác quan gì khi viết như sau:

Trong những cuống lá xuất hiện từng chùm hoa cam. Hoa cam trắng muốt, nhụy vàng. Đến mùa trái rộ, quả cam to, mập và chắc.

a)

Vị giác

b)

Thị giác

c)

Thính giác

d)

Khứu giác

31.

Các câu văn sau người viết cảm nhận bằng giác quan gì?

Vị cam ngọt đậm đà ẩn bên trong những múi cam mọng nước. Khi thu hoạch, mẹ em lại hái những quả cam chín mọng, rửa sạch sẽ thắp hương sau đó cả gia đình quây quần thưởng thức vị ngọt của cam.

a)

Khứu giác

b)

Xúc giác

c)

Thính giác

d)

Thị giác

e)

Vị giác

32.

Người viết đã sử dụng các giác quan gì khi viết như sau:

Vào mùa xuân, từng chùm hoa trắng muốt, hương thơm thoang thoảng theo gió, lấp ló trong những tán lá xanh mơn mởn.

a)

Thị giác

b)

Thính giác

c)

Khứu giác

d)

Vị giác

e)

Xúc giác

33.

Người viết đã sử dụng các giác quan gì khi viết như sau:

Thân cây vải xù xì, sờ vào cảm giác nham nhám và sần sùi.

a)

Vị giác

b)

Xúc giác

c)

Khứu giác

d)

Thính giác

e)

Thị giác

34.

Trong phần thân bài tả cây cối em phải nói được những ý gì?

a)

Tả bao quát về cây (tầm cao, tán lá...)

b)

Tả chi tiết lần lượt từng bộ phận của cây

c)

Tả cảnh vật hoặc các yếu tố liên quan đến sự sinh trưởng, phát triển của cây

d)

Kỷ niệm đáng nhớ về cây

e)

Cảm nghĩ về cây

35.

Phần kết bài trong bài văn tả cây cối em có thể làm theo những cách nào?

a)

Nêu cảm nghĩ về cây

b)

Giới thiệu ngay cây cần tả

c)

Nói những chuyện có liên quan để dẫn đến việc tả cây

d)

Bình luận về lợi ích của cây, tình cảm, ấm tượng của em với cây

e)

Miêu tả quá trình phát triển của cây

36.

Phần kết bài này được viết theo cách nào:

Mùa vải của gia đình em năm nào cũng có rất nhiều quả, từng chùm, từng chùm cứ chụm vào nhau trĩu cả cành. Có khi ba em phải buộc từng chùm vào lại với nhau vì sợ cành cây sẽ bị gãy. Cả nhà em ai cũng thích ăn vải. Khi mùa vải chín, mẹ thường hái những chùm quả to và tròn nhất đặt lên bàn thờ ông để tưởng nhớ công lao trồng và chăm sóc vải của ông. Mỗi lần nhìn cây vải em lại thấy nhớ ông nhiều vô kể.

(a)  

37.

Phần kết bài này được viết theo cách nào:

Năm nào bà cũng có mấy chục buồng chuối hàng trăm nải chín đem bán. Cây chuối thảo hiền đã đền đáp công ơn khó nhọc chăm bón của bà. Đêm đêm nằm ngủ, em thường thao thức nghe tiếng thì thầm của vườn chuối.

(a)  

38.

Kết bài sau được viết theo cách nào?

Em rất thích cây ổi, hằng ngày em sẽ chăm sóc nó cẩn thận.

(a)  

39.

Cấu tạo chung của một bài văn miêu tả gồm những phần:

a)

Mở bài, thân bài, kết luận

b)

Mở bài, thân bài, kết bài

c)

Mục đích, phân công chuẩn bị, chương trình cụ thể

40.

Có các cách mở bài nào mà em đã học?

a)

Mở bài trực tiếp, mở bài mở rộng

b)

Mở bài không mở rộng, mở bài mở rộng

c)

Mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp

41.

Đâu là cách để viết một kết bài mở rộng trong bài văn kể chuyện?

a)

Nêu ý nghĩa hoặc đưa ra lời bình luận về câu chuyện

b)

Chỉ cho biết kết cục câu chuyện, không binh luận thêm

c)

Cho biết nội dung câu chuyện

42.

Câu 3: Mở bài (của bài văn tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Miêu tả cây cối

b)

Giới thiệu cây cối

c)

Nêu cảm nghĩ

d)

Tả chi tiết từng bộ phận của cây

43.

Câu 4: Thân bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Nêu cách chăm sóc, bảo vệ cây và ý thức bảo vệ môi trường

b)

Nêu cảm nghĩ của em về cây

c)

Giới thiệu cây

d)

Tả đặc điểm của các bộ phận cây - ích lợi của cây (hoặc cảnh vật liên quan đến cây)

44.

Câu 5: Kết bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Tả cây cối

b)

Nêu ích lợi của cây

c)

Nêu cảm nghĩ của em về cây và cách chăm sóc, bảo vệ cây (hoặc ý thức bảo vệ môi trường)

d)

Giới thiệu cây

45.

Câu 6: Đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

46.

Câu 7: Đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

47.

Câu 8: Những đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

48.

Câu 1. Mục đích của văn miêu tả là?

a)

Trình bày chuỗi sự việc

b)

Trình bày quan điểm, ý kiến về một vấn đề nào đó

c)

Bộc lộ tình cảm

d)

Trình bày đặc điểm của đối tượng để người đọc, người nghe hình dung rõ hơn về đối tượng

49.

Bạn học sinh mắc lỗi nào trong câu văn dưới đây: “Chú chó có tên là Tô, chú chó nặng khoảng 15 kg, chú chó có bộ lông màu trắng”.

a)

Học sinh dùng từ sai do hiểu không đúng nghĩa

b)

Học sinh dùng từ kết nối ý sai

c)

Học sinh lặp lại cụm từ rườm rà

d)

Học sinh so sánh không hợp lý

50.

Xác định lỗi sai trong câu văn sau: “Quýt có hoa có quả khi chín nó lại có màu da cam và quả to có nhiều nước ăn ngọt lịm”.

a)

Lỗi so sánh ý không hợp lí.

b)

Lỗi dùng từ sai do hiểu không đúng ý

c)

Lỗi chính tả

d)

Lỗi do xác định nội dung biểu đạt, không logic

51.

1. Trong bài văn miêu tả, năng lực nào của người viết, người nói thường được bộc lộ rõ nhất?

a)

A. Năng lực cảm thụ

b)

B. Năng lực cảm nhận

c)

C. Năng lực quan tâm

d)

D. Năng lực quan sát

52.

2. Bố cục một bài văn miêu tả gồm có mấy phần?

a)

A. Một phần

b)

B. Hai phần

c)

C. Ba phần

d)

D. Bốn phần

53.

3. Muốn viết bài văn tả người, ta cần phải làm gì?

a)

A. Quan sát, lựa chọn và trình bày các chi tiết tiêu biểu về đối tượng cần tả theo một thứ tự nhất định

b)

B. Chỉ cần miêu tả lại dáng vẻ bên ngoài của đối tượng cần tả

c)

C. Chỉ cần bộc lộ những cảm nghĩ của mình về đối tượng cần tả

d)

D. Chỉ cần tái hiện được một nét tính cách nào đó về đồi tượng cần tả

54.

4. Trong các so sánh sau, so sánh nào không phù hợp với yêu cầu tả một em bé?

a)

A. Khuôn mặt trắng hồng như trứng gà bóc

b)

B. Đôi mắt to tròn, đen lay láy như hạt nhãn

c)

C. Mái tóc dài như áng mây chiều

d)

D. Đôi môi đỏ như son

55.

5. Đối tượng miêu tả của đoạn văn sau là gì?

"Khung cảnh đêm khuya mới đẹp làm sao! Bầu trời như một tấm vải màu đen khổng lồ bao trùm cả hành tinh. Nàng trăng nổi bật lên trên tấm vải ấy, đẹp đến kì lạ. Nàng cứ trốn sau những áng mây tựa như người thiếu nữ e thẹn, ngại ngùng trước người lạ. Trăng tròn vành vạnh và vàng óng ánh, lơ lửng như một quả cầu khổng lồ chiếu ánh sáng vàng dịu xuống vạn vật. Ánh trăng phết lên những thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà... "

a)

A. Một tấm vải đen khổng lồ

b)

B. Vầng trăng

c)

C. Những áng mây

d)

D. Thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà

56.

6. “Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”.

Mỗi khi đọc những câu thơ ấy của nhà thơ Trần Quốc Minh, lòng con lại bồi hồi nhớ về hình ảnh người phụ nữ nhỏ nhắn nhưng tảo tần sớm hôm..."

Đối tượng miêu tả được nhắc đến trong đoạn văn trên là ai?

a)

A. Chị của em

b)

B. Mẹ của em

c)

C. Bà ngoại của em

d)

D. Cô giáo của em

57.

7. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng nước dựng lên cao ngất như hai dãy Trường Thành vô tận”.

Cảnh vật trong đoạn văn trên được miêu tả theo thứ tự nào

a)

A. Từ ngoài vào trong từ khái quát đến cụ thể

b)

B. Từ gần đến xa, từ thấp đến cao

c)

C. Từ ngoài vào trong

d)

D. Từ trước ra sau.

58.

8. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt. Thuyền cố lấn lên. Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ”.

Đối tượng miêu tả của đoạn văn trên là gì?

a)

A. Hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ

b)

B. Một pho tượng đồng đúc

c)

C. Dượng Hương Thư khi ở nhà

d)

D. Dượng Hương Thư trong lúc vượt thác

59.

9. Chọn một đề bài thích hợp cho đoạn văn dưới đây:

"Cảnh vật yên bình hiện ra khi Mặt trời lên. Từ phía chân trời, ông Mặt trời tỉnh giấc, từ từ chuyển động mang theo sắc đỏ chiếu xuống trần gian. Mặt biển xanh thẳm, rộng lớn như một tấm thảm khổng lồ. Chị em nhà sóng chen nhau ôm lấy ánh đỏ của ông Mặt trời, xô nhau chạy vào bờ làm cả mặt biển lấp lánh ánh vàng. Ngoài khơi, ngư dân cùng những con tàu chở đầy ắp cá đang tiến vào bờ. Từ bờ biển nhìn ra, bức tranh bình minh lúc này mới đẹp và yên bình làm sao. Vẻ đẹp ấy làm cho người dân biển nào cũng phải xao xuyến..."

a)

A. Tả một buổi sáng đẹp trên quê hương em

b)

B. Tả cảnh khu phố nơi em ở vào buổi sáng

c)

C. Tả cảnh sân trường em vào giờ ra chơi

d)

D. Tả cảnh những người dân chài trên quê hương

60.

10. Chi tiết nào sau đây thể hiện rõ nhất sức mạnh của ông Cản Ngũ trong keo vật?

a)

A. Ông Cản Ngũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp

b)

B. Hai tay ông lúc nào cũng thấy dang rộng ra, để sát xuống mặt đất.

c)

C. Ông đứng như cây trồng giữa sới

d)

D. Cái chân tựa bằng cây cột sắt, chứ không phải là chân người nữa

61.

11. Cụm từ nào dưới đây có thể thay thế cho cụm từ so sánh "như mạng nhện" trong câu: "Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện"?

a)

A. như thoi dệt

b)

B. như mắc cửi

c)

C. như lá rừng

d)

D. như sao trời

62.

12. Đoạn văn dưới đây phù hợp với đề bài nào?

"Kẹo thật bụ bẫm nên trông bé như một chú gấu bông xinh xắn, dễ thương. Tóc em là tóc tơ, lưa thưa như những ngọn cỏ non mới mọc bay trong gió. Khuôn mặt Kẹo tròn trịa, bầu bĩnh trông thật đáng yêu. Em có làn da mịn màng, hồng hào như một thiên thần nhỏ dễ thương. Cặp mắt tròn xoe, đen láy dưới hàng lông mi cong và dài của Kẹo ánh lên vẻ thông minh, nhanh nhẹn. Nó khắc sâu vào tâm trí em dễ dàng như sự hồn nhiên, trong sáng của trẻ thơ."

a)

A. Tả một cụ già cao tuổi

b)

B. Tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp

c)

C. Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói

d)

D. Tả người mẹ thân yêu nhất của em

63.

13. Câu văn dưới đây phù hợp với phần nào trong bố cục bài văn tả người?

"Em luôn kính trọng và mong bà sống lâu bởi em hiểu rằng: tình thương yêu bà dành cho em là vô tận!"

a)

A. Mở bài

b)

B. Thân bài

c)

C. Kết bài


d)

D. Phần nào cũng được

64.

14. Chi tiết nào không cần thiết đưa vào dàn ý tả một cây hoa trong dịp tết đến, xuân về?

a)

A. Giới thiệu cây hoa mà em định tả mỗi khi tết đến, xuân về là cây gì.

b)

B. Cây đó được em quan sát ở đâu?

c)

C. Giải thích kĩ về nguồn gốc loại cây đó.

d)

D. Lần lượt tả vẻ đẹp của cây hoa theo trình tự quan sát ở nhiều góc nhìn và thời điểm khác nhau.

65.

15. Chi tiết nào không nên đưa vào dàn ý tả hàng cây phượng vĩ và tiếng ve kêu trong những buổi trưa hè?

a)

A. Đó là những gì rất đặc trưng của mùa hè Việt Nam và rất quen thuộc với tuổi học trò.

b)

B. Nêu những nét độc đáo của hàng cây phượng vĩ và âm thanh rất riêng biệt của tiếng ve.

c)

C. Những cảm nghĩ của mình mỗi khi nhìn thấy cây phượng, sắc đỏ của hoa phượng, mỗi khi nghe thấy âm thanh rộn rã của tiếng ve.

d)

D. Một nỗi buồn khi mùa hè đến.

66.

16. Chọn ý kiến mà em cho là đúng nhất khi làm bài văn miêu tả:

a)

A. Tả càng nhiều, càng chi tiết càng tốt

b)

B. Chỉ nên chọn lọc những chi tiết tiêu biểu, làm nổi bật đối tượng để miêu tả

c)

C. Chỉ nên tả một chi tiết là đủ

d)

D. Chỉ nên tả khái quát, chung chung, không nên đi vào miêu tả cụ thể

67.

17. Đoạn văn dưới đây miêu tả cảnh vật thiên nhiên vào mùa nào?

"Nắng gió heo may khiến cây cối cảnh vật cũng dần tàn để chuẩn bị bước sang một chu trình sống mới, thêm một tuổi mới. Lá cây từ xanh chuyển dần sang vàng, sắc màu nhàn nhạt của lá nhuộm cả hai hàng cây. tiếng lá khô đuổi nhau dưới lòng đường nghe xào xạc..."

a)

A. Mùa xuân

b)

B. Mùa hạ

c)

C. Mùa thu

d)

D. Mùa đông

68.

18. So sánh nào không phù hợp khi tả cảnh một đêm trăng sáng?

a)

A. Trăng sáng dịu dàng như ánh sáng của ngọn đèn đường

b)

B. Dưới ánh trăng, những chiếc lá sáng bóng như vừa được rẩy nước.

c)

C. Vầng trăng trôi nhẹ nhàng trên bầu trời như một con thuyền.

d)

D. Vầng trăng như một cái đĩa vàng ai ném lên trời.

69.

19. Khi viết một đoạn văn tả khuôn mặt mẹ, em sẽ không lựa chọn chi tiết nào sau đây?

a)

A. Hiền hậu và dịu dàng

b)

B. Vầng trán có vài nếp nhăn

c)

C. Hai má trắng hồng, bụ bẫm

d)

D. Đoan trang và rất thân thương.

70.

20. Chi tiết nào dưới đây không phù hợp khi tả cảnh mặt trời mọc?

a)

A. Mặt trời tròn trĩnh như lòng đỏ trứng gà đầy đặn.

b)

B. Phía đông, chân trời đã ửng hồng.

c)

C. Bầu trời quang đãng, loáng thoáng vài gợn mây phớt hồng.

d)

D. Ánh sáng mặt trời chói chang khắp nơi nơi.

71.

Câu 1: Bài văn miêu tả cây cối gồm mấy phần chính?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

72.

Câu 2: Các phần chính của bài văn tả cây cối là gì?

a)

Mở bài, thân bài, kết bài

b)

Mở bài, kết bài

c)

Thân bài

d)

Thân bài, kết bài

73.

Câu 3: Mở bài (của bài văn tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Miêu tả cây cối

b)

Giới thiệu cây cối

c)

Nêu cảm nghĩ

d)

Tả chi tiết từng bộ phận của cây

74.

Câu 4: Thân bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Nêu cách chăm sóc, bảo vệ cây và ý thức bảo vệ môi trường

b)

Nêu cảm nghĩ của em về cây

c)

Giới thiệu cây

d)

Tả đặc điểm của các bộ phận cây - ích lợi của cây (hoặc cảnh vật liên quan đến cây)

75.

Câu 5: Kết bài (của bài văn miêu tả cây cối) dùng để làm gì?

a)

Tả cây cối

b)

Nêu ích lợi của cây

c)

Nêu cảm nghĩ của em về cây và cách chăm sóc, bảo vệ cây (hoặc ý thức bảo vệ môi trường)

d)

Giới thiệu cây

76.

Câu 6: Đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

77.

Câu 7: Đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

78.

Câu 8: Những đoạn văn này thuộc phần nào (của bài văn miêu tả cây cối)?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

79.

Trong bài văn miêu tả, năng lực nào của người viết, người nói thường được bộc lộ rõ nhất?

a)

A. Năng lực cảm thụ

b)

B. Năng lực cảm nhận

c)

C. Năng lực quan tâm

d)

D. Năng lực quan sát

80.

Bố cục một bài văn miêu tả gồm có mấy phần?

a)

A. Một phần

b)

B. Hai phần

c)

C. Ba phần

d)

D. Bốn phần

81.

Trong các so sánh sau, so sánh nào không phù hợp với yêu cầu tả một em bé?

a)

A. Khuôn mặt trắng hồng như trứng gà bóc

b)

B. Đôi mắt to tròn, đen lay láy như hạt nhãn

c)

C. Mái tóc dài như áng mây chiều

d)

D. Đôi môi đỏ như son

82.

Muốn viết bài văn tả người, ta cần phải làm gì?

a)

A. Quan sát, lựa chọn và trình bày các chi tiết tiêu biểu về đối tượng cần tả theo một thứ tự nhất định

b)

B. Chỉ cần miêu tả lại dáng vẻ bên ngoài của đối tượng cần tả

c)

C. Chỉ cần bộc lộ những cảm nghĩ của mình về đối tượng cần tả

d)

D. Chỉ cần tái hiện được một nét tính cách nào đó về đồi tượng cần tả

83.

Đối tượng miêu tả của đoạn văn sau là gì?

"Khung cảnh đêm khuya mới đẹp làm sao! Bầu trời như một tấm vải màu đen khổng lồ bao trùm cả hành tinh. Nàng trăng nổi bật lên trên tấm vải ấy, đẹp đến kì lạ. Nàng cứ trốn sau những áng mây tựa như người thiếu nữ e thẹn, ngại ngùng trước người lạ. Trăng tròn vành vạnh và vàng óng ánh, lơ lửng như một quả cầu khổng lồ chiếu ánh sáng vàng dịu xuống vạn vật. Ánh trăng phết lên những thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà... "

a)

A. Một tấm vải đen khổng lồ

b)

B. Vầng trăng

c)

C. Những áng mây

d)

D. Thảm cỏ xanh, vườn rau sau nhà

84.

Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”.

Mỗi khi đọc những câu thơ ấy của nhà thơ Trần Quốc Minh, lòng con lại bồi hồi nhớ về hình ảnh người phụ nữ nhỏ nhắn nhưng tảo tần sớm hôm..."

Đối tượng miêu tả được nhắc đến trong đoạn văn trên là ai?

a)

A. Chị của em

b)

B. Mẹ của em

c)

C. Bà ngoại của em

d)

D. Cô giáo của em

85.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng nước dựng lên cao ngất như hai dãy Trường Thành vô tận”.

Cảnh vật trong đoạn văn trên được miêu tả theo thứ tự nào

a)

A. Từ ngoài vào trong từ khái quát đến cụ thể

b)

B. Từ gần đến xa, từ thấp đến cao

c)

C. Từ ngoài vào trong

d)

D. Từ trước ra sau.

86.

Khi viết văn tả người, ở phần thân bài, chúng ta cần sắp xếp đoạn văn theo trình tự như thế nào?

a)

Tính cách - ngoại hình - kỉ niệm

b)

Kỉ niệm - tính cách - ngoại hình

c)

Ngoại hình - tính cách - kỉ niệm

d)

Thích viết gì thì viết, không cần theo thứ tự

87.

Câu văn miêu tả nào sau đây sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa?

a)

Những chú chim thi nhau hót vang những giai điệu nghe thật là vui tai.

b)

Mặt trời đã lặn sau lũy tre làng.

c)

Dòng sông như một dải lụa mềm mại vắt ngang qua cánh đồng lúa chín.

d)

Bầu trời sao lấp lánh tựa như một tấm thảm nhung mà ở trên đó là những hạt kim sa.

88.

Chi tiết nào không cần thiết đưa vào dàn ý tả một cây hoa trong dịp tết đến, xuân về?

a)

A. Giới thiệu cây hoa mà em định tả mỗi khi tết đến, xuân về là cây gì.

b)

B. Cây đó được em quan sát ở đâu?

c)

C. Giải thích kĩ về nguồn gốc loại cây đó.

d)

D. Lần lượt tả vẻ đẹp của cây hoa theo trình tự quan sát ở nhiều góc nhìn và thời điểm khác nhau.

89.

Chi tiết nào không nên đưa vào dàn ý tả hàng cây phượng vĩ và tiếng ve kêu trong những buổi trưa hè?

a)

A. Đó là những gì rất đặc trưng của mùa hè Việt Nam và rất quen thuộc với tuổi học trò.

b)

B. Nêu những nét độc đáo của hàng cây phượng vĩ và âm thanh rất riêng biệt của tiếng ve.

c)

C. Những cảm nghĩ của mình mỗi khi nhìn thấy cây phượng, sắc đỏ của hoa phượng, mỗi khi nghe thấy âm thanh rộn rã của tiếng ve.

d)

D. Một nỗi buồn khi mùa hè đến.

90.

Chọn ý kiến mà em cho là đúng nhất khi làm bài văn miêu tả:

a)

A. Tả càng nhiều, càng chi tiết càng tốt

b)

B. Chỉ nên chọn lọc những chi tiết tiêu biểu, làm nổi bật đối tượng để miêu tả

c)

C. Chỉ nên tả một chi tiết là đủ

d)

D. Chỉ nên tả khái quát, chung chung, không nên đi vào miêu tả cụ thể

91.

Đoạn văn dưới đây miêu tả cảnh vật thiên nhiên vào mùa nào?

"Nắng gió heo may khiến cây cối cảnh vật cũng dần tàn để chuẩn bị bước sang một chu trình sống mới, thêm một tuổi mới. Lá cây từ xanh chuyển dần sang vàng, sắc màu nhàn nhạt của lá nhuộm cả hai hàng cây. tiếng lá khô đuổi nhau dưới lòng đường nghe xào xạc..."

a)

A. Mùa xuân

b)

B. Mùa hạ

c)

C. Mùa thu

d)

D. Mùa đông

92.

So sánh nào không phù hợp khi tả cảnh một đêm trăng sáng?

a)

A. Trăng sáng dịu dàng như ánh sáng của ngọn đèn đường

b)

B. Dưới ánh trăng, những chiếc lá sáng bóng như vừa được rẩy nước.

c)

C. Vầng trăng trôi nhẹ nhàng trên bầu trời như một con thuyền.

d)

D. Vầng trăng như một cái đĩa vàng ai ném lên trời.

93.

Chi tiết nào dưới đây không phù hợp khi tả cảnh mặt trời mọc?

a)

A. Mặt trời tròn trĩnh như lòng đỏ trứng gà đầy đặn.

b)

B. Phía đông, chân trời đã ửng hồng.

c)

C. Bầu trời quang đãng, loáng thoáng vài gợn mây phớt hồng.

d)

D. Ánh sáng mặt trời chói chang khắp nơi nơi.