wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề sử 9 số 6

Total questions: 15

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Sau khi mở rộng thành viên, trọng tâm hoạt động của ASEAN là

a)

Hợp tác về kinh tế.

b)

Hợp tác về chính trị.

c)

Hợp tác về quân sự.

d)

Hợp tác về khoa học - kĩ thuật

2.

Tác phẩm nào tập hợp những bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp huấn luyện đào tạo cán bộ cách mạng ở Quảng Châu?

a)

Nhật kí trong tù.

b)

Đường Kách mệnh.

c)

Hồ Chí Minh toàn tập.

d)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

3.

Đến đầu năm 1930, ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam cần phải hợp nhất là do

a)

Cần phải thống nhất để lãnh đạo cuộc đấu tranh của các lực lượng yêu nước.

b)

Ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, tranh giành đảng viên, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau.

c)

Cùng chung tư tưởng Mác - Lê-nin, cùng mục đích lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam.

d)

Thực dân Pháp tăng cường đàn áp, khủng bố, cần phải hợp nhất để tránh tổn thất.

4.

Người chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Nguyễn Hồng Sơn.

b)

Ngô Gia Tự.

c)

Nguyễn Ái Quốc.

d)

Lê Hồng Phong.

5.

Người khởi thảo Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương là

a)

Nguyễn Văn Cừ.

b)

Trần Phú

c)

Nguyễn Ái Quốc.

d)

Nguyễn Đức Cảnh.

6.

Trước ngày 6/3/1946 Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì?

a)

Hoà với Tưởng để đánh Pháp ở Nam Bộ.

b)

Hoà với Pháp để đuổi Tưởng ra khỏi Miền Bắc.

c)

Hoà với Pháp và Tưởng để chuẩn bị lực lượng.

d)

Tập trung lực lượng đánh cả Pháp lẫn Tường.

7.

Lý do nào là cơ bản nhất để ta chủ trương hoà hoãn, nhân nhượng cho Tưởng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị?

a)

Ta chưa đủ sức đánh 2 vạn quân Tưởng.

b)

Tưởng cỏ bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách hỗ trợ từ bên trong.

c)

Tránh trình trạng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù trong khI ta còn có nhiều khó khăn.

d)

Hạn chế việc Pháp và Tưởng cấu kết với nhau.

8.

Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

a)

Quốc hội khoá I (2/3/1946) nhường cho Tưởng một số ghế trong Quốc hội.

b)

Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946).

c)

Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp (6/3/1946).

d)

Tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946).

9.

Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 có lợi thực tế cho ta?

a)

Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do.

b)

Pháp công nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

c)

Chính phủ Việt Nam thoả thuận cho 15000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng.

d)

Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

10.

Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tấn công ta?

a)

Ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tấn công các cơ sở cách mạng của ta.

b)

Ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

Ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.

d)

Ngày 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng.

11.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức bắt đầu:

a)

Cuối tháng 11/1946.

b)

Ngày 18/12/1946.

c)

Ngày 19/12/1946.

d)

Ngày 12/12/1946.

12.

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời điểm nào?

a)

Sáng 19/12/1946.

b)

Trưa 19/12/1946.

c)

Chiều 19/12/1946.

d)

Tối 19/12/1946.

13.

Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì?

a)

Kháng chiến toàn diện.

b)

Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

14.

Đường lối kháng chiến toàn diện của ta diễn ra trên các mặt trận: Quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao. Vậy chủ yếu là quyết định của mặt trận nào?

a)

Quân sự.

b)

Chính trị.

c)

Kinh tế.

d)

Ngoại giao.

15.

Là một cuộc nổi dậy tự phát của binh lính, không có sự lãnh đạo của Đảng và không có sự phối họp của quần chúng. Đó là đặc điểm của sự kiện lịch sử nào?

a)

Khởi nghĩa Bắc Sơn (9/1940).

b)

Khởi nghĩa Nam Kì (11/1940).

c)

Binh biến Đô Lương (1/1941).

d)

Khởi nghĩa nông dân Yên Bái (2/1930).