wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

văn 9-1

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Chuyện người con gái Nam Xương của tác giả nào?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Dữ

d)

Nguyễn Khuyến

2.

Chuyện người con gái Nam Xương được trích từ tác phẩm nào?

a)

Truyền kì mạn lục

b)

Truyện Kiều

c)

Chinh phụ ngâm khúc

d)

Vũ trung tùy bút

3.

Truyện truyền kì là gì?

a)

Những câu chuyện được kể giống như truyện truyền thuyết

b)

Những câu chuyện có yếu tố hoang đường, kì ảo

c)

Những câu chuyện kì lạ được ghi chép tản mạn, thường có yếu tố hoang đường kì ảo, nhân vật thường là người phụ nữ đức hạnh, khao khát cuộc sống yên bình, hạnh phúc

d)

Câu chuyện liên quan tới các nhân vật do trí tưởng tượng tạo nên

4.

Nhân vật Vũ Nương được miêu tả là người như thế nào?

a)

Tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp

b)

Giữ gìn khuôn phép, không để lúc nào với chồng thất hòa

c)

Không ham của cải vật chất

d)

Cả 3 đáp án trên

5.

Vũ Nương dỗ dành con trong lúc chồng vắng nhà bằng cách nào?

a)

Mỗi tối chỉ vào bóng mình và nói đó là cha của đứa con

b)

Hát ru cho con ngủ

c)

Đưa con đi chơi ở khắp nơi

d)

Cả 3 đáp án trên

6.

Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương?

a)

Do lời nói ngây thơ của bé Đản

b)

Do Trương Sinh tính tình nóng nảy, đa nghi

c)

Do Vũ Nương không thể tự minh oan cho mình

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

7.

Trương Sinh là nhân vật như thế nào?

a)

Sinh ra trong gia đình hào phú, nhưng lại không có học, cư xử hồ đồ, thô bạo

b)

Tính tình đa nghi, ích kỉ, đối với vợ thường phòng ngừa quá sức

c)

Nóng nảy, gia trưởng

d)

Tất cả các đáp án trên

8.

Câu nào nêu đúng nhất cách cư xử của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?

a)

Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.

b)

Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết

c)

Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót

d)

Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.

9.

Tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương có những chi tiết nào hoang đường kì ảo?

a)

Vũ Nương sống dưới thủy cung, trong động thần rùa Linh Phi

b)

Phan Lang gặp được Vũ Nương dưới động Rùa

c)

Vũ Nương trở về dương thế (hiện lên giữa dòng rồi biến mất)

d)

Cả 3 đáp án trên

10.

Kết thúc tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương là kết thúc có hậu, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Tác phẩm '' Chuyện người con gái Nam Xương'' có giá trị tố cáo xã hội phong kiến bất công trọng nam khinh nữ, chiến tranh phi nghĩa ngăn cản hạnh phúc của con người. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Câu văn “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” mang ý nghĩa gì?

a)

Nói lên sự thấm thoát của thời gian

b)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau

c)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải theo năm tháng

d)

Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi

13.

Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp

b)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp

c)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được

d)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ

14.

Từ “xanh” trong câu “Xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ” dùng để chỉ cái gì?

a)

Mặt đất

b)

Mặt trăng

c)

Ông trời

d)

Thiên nhiên

15.

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?

a)

Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

b)

Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

c)

Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ

d)

Cả A, B, C đều đúng

16.

Cách dẫn trực tiếp là gì?

a)

Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

b)

Thuật lại lời hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp

c)

Trích dẫn lời nhân vật theo ý của mình

d)

Cả 3 đáp án trên

17.

Cách dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói, ý nghĩ của người, nhân vật, điều chỉnh cho phù hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Lời trao đổi của nhân vật trong tác phẩm văn học (nhất là văn xuôi) thường được dẫn bằng cách nào?

a)

Gián tiếp

b)

Trực tiếp

19.

Nhận định nào nói đầy đủ nhất dấu hiệu nhận ra lời nói của nhân vật được dẫn ra trong tác phẩm văn xuôi?

a)

Thường được viết tách ra như kiểu viết đoạn văn

b)

Có thêm dấu gạch ngang ở đầu lời nói

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

20.

Đoạn trích " Chị em Thúy Kiều'' được chia thành mấy phần, đó là những phần nào?

a)

3 phần

b)

4 phần

c)

5 phần

d)

không thể chia được

21.

Đoạn trích Chị em Thúy Kiều nằm trong phần nào?

a)

Gia biến và lưu lạc

b)

Gặp gỡ và đính ước

c)

Đoàn tụ

d)

Phần đề từ

22.

Từ “tố nga” để nói về ai?

a)

Chỉ Thúy Kiều

b)

Chỉ Hoạn Thư

c)

Chỉ Thúy Vân

d)

Chỉ Thúy Kiều và Thúy Vân

23.

Câu thơ “mai cốt cách, tuyết tinh thần” có nghĩa là gì?

a)

Tinh thần trong trắng, tinh khiết như mai, như tuyết

b)

Đẹp như cây mai cây tuyết

c)

Cốt cách thanh tao của mai, tinh thần trong trắng, tinh khôi của tuyết

d)

Cả 3 đáp án trên

24.

Tác giả sử dụng bút pháp nào khi miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều?

a)

Bút pháp phóng đại

b)

Bút pháp ước lệ tượng trưng

c)

Bút pháp tả cảnh ngụ tình

d)

Bút pháp trần thuật

25.

Vẻ đẹp của Thúy Vân khiến tự nhiên, tạo hóa phải thua, nhường dự báo trước cuộc đời của Thúy Vân sẽ thế nào?

a)

Sóng gió, gập ghềnh, trắc trở

b)

Cuộc đời êm ả, bình lặng, suôn sẻ sau này

c)

Cuộc đời gặp nhiều tai họa, sóng gió

d)

Cả 3 đáp án trên

26.

Thúy Kiều được miêu tả như thế nào?

a)

Là một trang tuyệt thế giai nhân, sắc sảo, mặn mà về trí tuệ và tâm hồn

b)

Là người có vẻ đẹp đoan trang, hiền dịu

c)

Là người có đôi mắt đẹp (làn thu thủy) gợi vẻ đẹp trong sáng, lanh lợi, sắc sảo hơn người.

d)

Là người có đôi mắt đẹp (làn thu thủy) gợi vẻ đẹp trong sáng, lanh lợi, sắc sảo hơn người và Là một trang tuyệt thế giai nhân, sắc sảo, mặn mà về trí tuệ và tâm hồn

27.

Trong bức chân dung tả Thúy Kiều tác giả đặc tả tài năng của Thúy Kiều như thế nào?

a)

Tài cầm, kì, thi, họa theo chuẩn mực vẻ đẹp thời phong kiến

b)

Tài năng của Thúy Kiều xếp thứ hai, sau nhan sắc

c)

Tài năng của Thúy Kiều nổi trội hơn hẳn là ở tài chơi đàn

d)

Cả 3 đáp án trên

28.

Đoạn trích chị em Thúy Kiều tác giả miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân làm nền nổi bật vẻ đẹp và tài năng của Thúy Kiều đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Nguyễn Du ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Khi miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân, tác giả không sử dụng phép tu từ nào?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Liệt kê

31.

Các phép tu từ đã sử dụng nhằm thể hiện vẻ đẹp của Thúy Vân như thế nào?

a)

Phúc hậu

b)

Qúy phái

c)

Gợi sự hòa hợp, êm đềm

d)

Phúc hậu và Qúy phái

32.

Những câu thơ sau cho thấy Thúy Kiều là con người như thế nào?

Thông minh vốn sẵn tính trời

Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm

Cung thương lầu bậc ngũ âm

Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương

Khúc nhà tay lựa nên chương

Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân

a)

Có vẻ đẹp hình dáng bên ngoài

b)

Có vẻ đẹp tâm hồn bên trong

c)

Có sự thông minh, sắc sảo

d)

Có tài cầm, kì, thi, họa

33.

Từ “ăn” trong câu “Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương” được hiểu theo nghĩa nào?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

34.

Qua cung đàn Kiều sáng tác, em hiểu gì về nhân vật này?

a)

Là người tươi vui, lạc quan

b)

Là người có trái tim đa sầu, đa cảm

c)

Là người gắn bó với gia đình

d)

Là người có tình yêu thủy chung

35.

Chân dung của Thúy Vân và Thúy Kiều là những chân dung tính cách, số phận. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích nằm ở phần nào của truyện Kiều?

a)

Gặp gỡ và đính ước

b)

Gia biến và lưu lạc

c)

Đoàn tụ

d)

Chưa xác định được

37.

Từ khóa xuân trong bài '' Kiều ở lầu ngưng bích ''có nghĩa là gì?

a)

Khóa kín tuổi xuân, ý nói sự cấm cung, Kiều bị giam lỏng

b)

Ý nói khoảng không gian mùa xuân, theo kì

c)

Ý nói thời gian mùa xuân đang dần khép lại

d)

Cả 3 đáp án trên

38.

Văn bản ''Kiều ở lầu ngưng bích'' có bố cục gồm mấy phần?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

39.

Cụm từ chén nguyệt dưới đồng gợi Thúy Kiều nỗi nhớ về ai?

a)

Kim Trọng

b)

Từ Hải

c)

Thúc Sinh

d)

Thúy Vân

40.

Sáu câu thơ đầu trong bài Kiều ở lầu Ngưng Bích nói về điều gì?

a)

Hoàn cảnh Thúy Kiều bị giam lỏng ở bốn bức tường, xung quanh bị bao phủ bởi núi non

b)

Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, không gian xung quanh quạnh vắng, cô đơn, trơ trọi

c)

Không gian, thời gian khép kín nhấn mạnh tình cảnh cô đơn, buồn bã của Thúy Kiều

d)

Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, không gian xung quanh quạnh vắng, cô đơn, trơ trọi và Không gian, thời gian khép kín nhấn mạnh tình cảnh cô đơn, buồn bã của Thúy Kiều

41.

Những điển cố như Sân Lai, gốc tử, quạt nồng ấp lạnh được sử dụng nhằm mục đích gì?

a)

Nhấn mạnh sự nhớ thương của Thúy Kiều đối với cha mẹ

b)

Nói đến sự thương nhớ, đau xót, lo lắng cho cha mẹ khi Thúy Kiều không thể ở bên cạnh khi nàng không ở cạnh

c)

Nói tới việc Thúy Kiều khôn nguôi nhớ về Kim Trọng

d)

Nói tới nỗi nhớ thương của Thúy Kiều đối với các em Thúy Vân, Vương Quan

42.

Trong 8 câu thơ cuối, biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng đặc trưng nhất?

a)

Điệp ngữ

b)

Tả cảnh ngụ tình

c)

Ước lệ tượng trưng

d)

Điệp ngữ, Tả cảnh ngụ tình

43.

Tâm trạng của Thúy Kiều trong 8 câu thơ cuối bài là gì?

a)

Tâm trạng buồn bã, nỗi nhớ, nỗi cô đơn của Kiều như ngàn đợt sóng trùng điệp càng khiến nỗi buồn dài dằng dặc, mênh mông

b)

Nỗi nhớ tâm trạng cô đơn, sầu nhớ, cảm giác đau đớn trào lên

c)

Dự cảm về thân phận bấp bênh, chìm nổi bấp bênh

d)

Cả 3 đáp án trên

44.

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích là một trong những đoạn miêu tả nội tâm nhân vật thành công nhất trong truyện Kiều, Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Kiều ở lầu Ngưng Bích là một đoạn thơ cho thấy cảnh cô đơn, buồn tủi, tấm lòng nhớ các em của Thúy Kiều, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Bài thơ Đồng chí được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

1947 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông

b)

1948 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông

c)

1949 sau chiến dịch Việt Bắc – thu đông

d)

1950 sau chiến dịch Việt Bắc- thu đông

47.

Bài thơ Đồng chí có bố cục gồm mấy phần?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

48.

Cơ sở hình thành tình đồng chí?

a)

Từ những người chung nguồn gốc, xuất thân từ các miền quê

b)

Những người có chung lý tưởng, chí hướng

c)

Những người cùng sống trong cảnh nghèo khó

d)

Cả ba đáp án trên

49.

Câu thơ “Đồng chí!” là câu gì?

a)

Câu đặc biệt

b)

Câu rút gọn

c)

Câu đơn

d)

Câu ghép

50.

Câu thơ “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Nhân hóa và hoán dụ

b)

Nhân hóa và ẩn dụ

c)

Ẩn dụ và hoán dụ

d)

Không sử dụng biện pháp tu từ nào cả