WorksheetsĐịa Lí 6_ Ôn tập thi giữa kì 2
Total questions: 26
Worksheet time: 20mins
Bản đồ 1: 100 000 cho ta biết 1cm trên bản đồ ứng với
1km.
100m.
10 000m.
1 000m.
Vĩ tuyến gốc có vĩ độ là
0°.
90°.
180°.
70°.
Kinh tuyến gốc chia quả địa cầu thành 2 bán cầu
Đông và Tây.
Bắc và Nam.
Đông và Nam.
Tây và Bắc.
So với các hành tinh khác trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất có kích thước
lớn
nhỏ
trung bình
bằng các hành tinh khác.
Trái Đất quay 1 vòng quanh trục hết
30 ngày.
1 tháng.
1 ngày đêm.
1 năm
Ranh giới quốc gia được thể hiện bằng kí hiệu
điểm
đường
diện tích
hình học
Dùng để thể hiện các sự vật, hiện tượng phân bố thành từng điểm riêng biệt là kí hiệu
điểm
đường
diện tích
hình học
Đối với bản đồ không có kinh vĩ tuyến ta quan sát đối tượng nào để xác định phương hướng?
kim chỉ hướng Bắc.
chú giản bản đồ
tỉ lệ bản đồ
kí hiệu bản đồ
Trái Đất được chia thành bao nhiêu múi giờ?
12
24
10
3
Thời gian Trái Đất quay 1 vòng quanh Mặt Trời là
24 giờ.
365 ngày 6 giờ.
30 ngày.
365 ngày.
Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất
luôn nghiêng.
luôn nghiêng và có đổi phương.
luôn nghiêng và không đổi phương.
không nghiêng.
Cách đọc bản đồ đúng là
chỉ đọc bảng chú giải và tỉ lệ bản đồ, bỏ qua các yếu tố trong bản đồ.
đọc từng dấu hiệu riêng lẻ kết hợp tìm ra mối quan hệ giữa các dấu hiệu.
chú ý các yếu tố phụ của bản đồ như tỉ lệ bản đồ, tên bản đồ và kí hiệu.
chỉ đọc từng dấu hiệu riêng lẻ, các yếu tố cơ bản nhất có trong bản đồ.
Đặc điểm nào sau đây không chính xác về Trái Đất?
Trái Đất có dạng hình cầu, hơi dẹt ở 2 cực.
Bán kính của Trái Đất là 6370km.
Trái Đất nằm ở vị trí thứ 2 trong Hệ Mặt Trời.
Trái Đất thuộc nhóm hành tinh có kích thước nhỏ trong Hệ Mặt Trời.
Kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là
kinh tuyến Bắc.
kinh tuyến Tây.
kinh tuyến Nam.
kinh tuyến Đông.
Dùng để thể hiện sự vật, hiện tượng phân bố thành điểm riêng biệt là kí hiệu
điểm.
đường.
diện tích.
hình học.
Phía trên kinh tuyến chỉ hướng
Bắc.
Nam.
Đông.
Tây.
Đối với bản đồ không có hệ thống kinh, vĩ tuyến ta sẽ quan sát
kí hiệu bản đồ.
chú giải bản đồ.
mũi tên chỉ hướng Bắc.
tỉ lệ bản đồ.
Hành tinh nào gần Mặt Trời nhất?
Thủy tinh.
Kim tinh.
Mộc tinh.
Hỏa tinh.
Thời gian Trái Đất quay 1 vòng quanh trục là
1 ngày đêm.
1 tháng.
1 năm.
30 ngày.
Bề mặt Trái Đất được chia thành bao nhiêu múi giờ?
10.
12.
24.
30.
Ở bán cầu Bắc, vật thể chuyển động lệch hướng về
xích đạo.
cực Bắc.
bên trái.
bên phải.
Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất
luôn nghiêng.
luôn nghiêng và không đổi phương.
không nghiêng.
luôn nghiêng và có đổi phương.
Mùa nào có ngày dài hơn đêm?
đông và xuân.
thu và đông.
hạ và thu.
xuân và hạ.
Quy định nào sau đây không đúng khi quan sát phương hướng trên bản đồ bằng hệ thống kinh vĩ tuyến?
Phía trên của kinh tuyến chỉ hướng Đông.
Phía dưới kinh tuyến chỉ hướng Nam.
Bên phải vĩ tuyến chỉ hướng Đông.
Bên trái vĩ tuyến chỉ hướng Tây.
Đặc điểm nào sau đây không chính xác về Trái Đất?
Trái Đất nằm ở vị trí thứ 2 trong Hệ Mặt Trời.
Trái Đất thuộc nhóm hành tinh có kích thước nhỏ trong Hệ Mặt Trời.
Trái Đất có dạng hình cầu, hơi dẹt ở 2 cực.
Bán kính Trái Đất là 6370km.
Điểm giống nhau giữa chuyển động quanh trục và quanh Mặt Trời của Trái Đất là
thời gian quay 1 vòng hết 24 giờ.
trục Trái Đất không nghiêng khi chuyển động.
quỹ đạo quay hình elip.
hướng quay từ Tây sang Đông.
