Font size
WorksheetsÔn tập giữa học kì II
Total questions: 33
Worksheet time: 26mins
Đại cáo trong nhan đề tác phẩm được hiểu là gì?
A. Bài văn nghị luận được vua chúa, thủ lĩnh dùng để công bố một việc, một vấn đề gì đó.
B. Bài văn nghị luận được vua chúa, thủ lĩnh dùng để công bố những việc trọng đại đến muôn dân.
D. Bài văn nghị luận được viết ra vì đại nghiệp, đại sự.
Theo bố cục, các nội dung cụ thể sau đây được sắp xếp theo trình tự thế nào trong bài Đại cáo bình Ngô ?
(1) Nêu luận đề chính nghĩa.
(2) Vạch rõ tội ác của kẻ thù.
(3) Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa.
(4) Tuyên bố thành quả của kháng chiến, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa.
A. (1) – (2) – (4) – (3)
B. (1) – (3) – (2) – (4)
C. (1) – (4) – (2) – (3)
D. (1) – (2) – (3) – (4)
Trong những tội ác của giặc Minh dưới đây, tội ác nào là man rợ nhất:
A. Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn,/ Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
B. Tàn hại cả giống côn trùng, cây cỏ.
C. Người bị đem vào núi đãi cát tìm vàng khốn nỗi rừng sâu nước độc
D. Tất cả đều sai.
Trong bài Đại cáo bình Ngô , “nhân nghĩa” của Nguyễn Trãi là?
A. Mối quan hệ tốt đẹp giữa người và người trên cơ sở tình thương và đạo.
B. Tiêu trừ tham tàn bạo ngược, bảo đảm cuộc sống yên ổn cho dân.
C. Tiêu trừ bọn cướp nước, bán nước, mang lại cuộc sống bình yên hạnh phúc cho nhân dân.
D. Là tình yêu thương nhân dân như con.
Dòng nào dưới đây nói đúng nhất mối quan hệ giữa việc nhân nghĩa và yên dân được tác giả phát biểu trong câu: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân – Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
A. Yên dân là mục đích của việc nhân nghĩa
B. Yên dân là thước đo của việc nhân nghĩa
C. Yên dân là cái gốc của việc nhân nghĩa
D. Yên dân là cốt lõi của việc nhân nghĩa
Câu văn nào mang ý nghĩa khái quát nhất về tội ác trời không dung đất không tha của quân Minh?
A. Bại nhân nghĩa nát cả đất trời – Nặng thuế khóa sạch không đầm núi.
B. Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn – Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.
C. Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ - Nheo nhóc thay kẻ góa bụa khốn cùng.
D. Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội – Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rữa sạch mùi.
Em đã đọc và học đề cương cô gửi chưa?
Tất nhiên là em đã học rồi ạ
Dạ chưa đâu ạ, em chưa học tí nào
Em học được một chút rồi ạ
Câu: Tuấn kiệt như sao buổi sớm – Nhân tài như lá mùa thu ý nói:
a. Trong hàng ngũ nghĩa quân khi ấy không có nhiều người tài.
b. Trong hàng ngũ nghĩa quân khi ấy còn rất hiếm người tài giỏi.
c. Trong hàng ngũ nghĩa quân khi ấy hiếm người văn võ toàn tài.
d. Trong hàng ngũ nghĩa quân khi ấy các hào kiệt đã hy sinh quá nhiều.
Là một áng “thiên cổ hùng văn”, thành công quan trong, dễ thấy nhất của Đại cáo bính Ngô là đã kết hợp một cách tự nhiên, hài hòa giữa:
a. Yếu tố lịch sử và yếu tố nghệ thuật
b. Yếu tố lí trí và yếu tố cảm xúc
c. Yếu tố chính luận và yếu tố văn chương
d. Yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình
Bình Ngô đại cáo được nhận xét là ?
Áng thiên cổ hào hùng
Áng thiên cổ kì bút
Áng thiên cổ hùng văn
Áng thiên cổ tuyệt bút
Văn bản Phú sông Bạch Đằng được Trương Hán Siêu sáng tác khi nào ?
A. Khi nhà Trần bắt đầu có dấu hiệu suy thoái.
B. Khi nhà Trần đang cường thịnh.
C. Khi nhà Trần vừa đạnh thắng quân Nguyên-Mông.
D. Khi nhà Trần vừa củng cố lại chính quyền.
Văn bản Phú sông Bạch Đằng có mấy nhân vật ?
(a)
“Phú sông Bạch Đằng” thuộc loại gì?
A. Văn phú
B. Luật phú
C. Bài phú
D. Cổ phú
Bài Phú sông Bạch Đằng có nói tới yếu tố nào?
A. Thiên thời, địa lợi
B. Thiên thời, địa lợi, nhân hòa
C. Thiên thời, nhân hòa
D. Địa lợi, nhân hòa
Nhận định nào nói chính xác nhất bút pháp và dụng ý của việc nhắc đến các danh thắng nổi tiếng của Trung Quốc trong đoạn đầu bài phú?
A. Dùng lối tả thực để ca ngợi cảnh đẹp Trung Hoa.
B. Dùng lối tả thực để ca ngợi cảnh đẹp Việt Nam.
C. Dùng lối tả thực để so sánh cảnh đẹp Trung Hoa với cảnh đẹp Việt Nam.
D. Dùng tưởng tượng, biểu tượng để nói về thú ngao du sơn thủy.
Nhân vật “khách” hiện lên trong đoạn đầu bài phú là người mang cốt cách của:
A. Một kẻ giang hồ lãng tử, muốn rũ bỏ mọi vướng bận của cuộc đời.
B. Một người chuyên đi tìm kiếm vẻ đẹp của một thời đã qua.
C. Một kẻ ẩn dật, tìm đến thiên nhiên để lánh xa cuộc đời.
D. Một người thích du ngoạn khắp nơi để thỏa mãn tráng chí của mình.
Đặc sắc nghệ thuật của bài Phú sông Bạch Đằng là gì?
A. Bố cục chặt chẽ, cấu tứ đơn giản mà hấp dẫn.
B. Lời văn linh hoạt, vừa trang trọng vừa gợi cảm.
C. Hình tượng kì vĩ, bút pháp ước lệ tượng trưng.
D. Tất cả đều đúng.
Dòng nào nêu đúng bố cục thông thường của phú nói chung và bài Phú sông Bạch Đằng nói riêng?
A. Đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn bình luận, đoạn kết.
B. Đoạn mở, đoạn bình luận, đoạn giải thích, đoạn kết.
C. Đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn miêu tả, đoạn kết.
D. Đoạn mở, đoạn miêu tả, đoạn bình luận, đoạn kết.
Đặc điểm nổi bật của truyền kì?
Cốt truyện mang màu sắc dân gian hoặc dã sử.
Nhân vật xuất hiện theo hàng trạng nhân vật.
Sự kết hợp giữa yếu tố kì lạ và yếu tố thực.
Lời văn đan xen giữa văn xuôi và thơ.
Nội dung chính của Chuyện chức phán sự đền Tản Viên ?
A. Ca ngợi tinh thần khảng khái, cương trực, dám đấu tranh chống lại cái ác trừ hại cho dân.
B. Đề cao vai trò của thần linh trong việc cứu giúp con người.
C. Bài học nhân sinh về chính – tà, thiện ác.
D. A và C đúng
E. B và C đúng
Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ bao gồm bao nhiêu truyện?
21
20
23
19
Tên tác phẩm Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ có nghĩa là gì?
A. Tập sách ghi chép những chuyện kì lạ và được lưu truyền.
B. Tập sách ghi chép những điều hoang đường.
C. Tập sách ghi chép tản mạn những điều kì lạ và được lưu truyền.
D. Tập sách ghi chép những điều kì lạ.
Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, Ngô Tử Văn đốt đền vì lí do gì?
A. Vì muốn diệt trừ kẻ giả danh là thần mà lại tác yêu tác quái trong dân gian
B. Vì không tin vào điều mê tín, dị đoan.
C. Vì muốn thể hiện thái độ cao ngạo của mình.
D. Vì muốn giúp đỡ viên Thổ công.
Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, chi tiết nào đóng vai trò làm nền cho việc triển khai hàng loạt các chi tiết hoang đường kì ảo?
A. Chi tiết Bách hộ đòi Tử Văn dựng trả ngôi đền.
B. Chi tiết Tử Văn thấy khó chịu, rồi nổi lên một cơn sốt nóng, sốt rét sau khi đốt đền.
C. Chi tiết lũ quỷ Dạ Xoa đến dẫn Tử Văn xuống âm phủ.
D. Chi tiết viên Thổ công đến nói với Tử Văn sự thực.
Truyền kì mạn lục ra đời vào thế kỉ nào?
XV
XVI
XVII
XVIII
Nét tính cách nổi bật nhất của nhân vật Tử Văn được tác giả tô đậm, nhất quán từ đầu đế cuối tác phẩm là gì?
Cương trực, khẳng khái
Ngất ngưởng, kinh bạc
Điềm tĩnh, tự tin
Tài hoa, hào hiệp
Bình Ngô đại cáo được sáng tác theo thể văn nào?
Văn xuôi
Văn vần
Văn biền ngẫu
Văn chính luận
Thể loại nào không có trong văn xuôi thời kì trung đại?
Chiếu
Truyện ngắn
Hịch
Tiểu thuyết chương hồi
Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của cảm hứng yêu nước trong văn học trung đại?
Cảm thông với nỗi khổ của con người.
Ý thức độc lập, tự chủ, tự hào dân tộc.
Lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quyết thắng.
Tự hào trước chiến công của lịch sử.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là biểu hiện của cảm hứng nhân đạo trong văn học trung đại?
Lòng thương người
Lên án tố cáo những thế lực chà đạp lên con người
Tự hào về truyền thống dân tộc
Đề cao những quan hệ đạo đức, đạo lí tốt đẹp giữa người với người
Dòng nào dưới đây không phải là biểu hiện của tính quy phạm trong văn học trung đại?
Quan niệm văn học: coi trọng mục đích giáo huấn “thi dĩ ngôn chí”, “văn dĩ tải đạo”.
Thể loại văn học có những quy định chặt chẽ về kết cấu.
Sử dụng nhiều thi liệu, văn liệu, điển cố, điển tích…
Ngôn ngữ bình dị, gần gũi đời thường.
Kể tên những thể loại thuộc nền văn học Trung đại mà em đã được học?
Bố cục của một bài văn nghị luận văn học là gi?
(VD: Phân tích đoạn 2 của bài “BNĐC”, em sẽ triển khai gồm những phần nào. Nêu khái quát nội dung)
