WorksheetsTHIỀM AN BÊN BỜ VŨ TRỤ
Total questions: 152
Worksheet time: 3hrs 32mins
Cuối thập kỉ 80 thế kỉ XX, trong nền Kinh tế Liên Xô. Liên bang Nga không chiếm:
hơn một nửa than đá khai thác.
trên 3/4 sản lượng dầu mỏ.
trên 60% sản lượng điện.
trên 3/4 sản lượng lương thực.
Ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất của Liên bang Nga so với Liên Xô cuối thập kỉ 80 thế kỉ XX là:
sản xuất khí đốt.
khai thác dầu mỏ.
sản xuất giấy và xenlulô.
sản xuất điện.sản xuất điện.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình của Liên bang Nga sau khi Liên bang Xô viết tan rã vào đầu thập niên 90 của thế Kỉ XX và những năm tiếp theo?
Tình hình chính trị, xã hội ổn định.
Tốc độ tăng trưởng GDP âm.
Sản lượng các ngành kinh tế giảm.
Đời sống nhân dân nhiều khó khăn.
Nội dung nào sau đây đúng với chiến lược kinh tế mới của Nga từ giữa năm 2000?
Đưa kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
Tiếp tục xây dựng nền quan liêu bao cấp.
Coi trọng ngoại giao với các nước châu Âu.
Coi trọng ngoại giao với các nước châu Mĩ.
. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với những thành tựu của Nga đạt được sau năm 2000?
1) Sản lượng các ngành Kinh tế tăng, dự trữ ngoại tệ tương đối lớn.
2) Thanh toán xong các khoản nợ nước ngoài, giá trị xuất siêu tăng.
3) Đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện dần.
4) Vị thế trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao.
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây không đúng với thành tựu của Nga có được từ sau năm 2000?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Giá trị xuất siêu ngày càng tăng.
Đời sống nhân dân được cải thiện.
Sự phân hoá glàu nghèo càng lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Nga hiện nay?
Là một ngành xương sống của cả nền kinh tế.
Cơ cấu đa dạng, có cả truyền thống và hiện đại.
Tập trung ưu tiên phát triển ngành truyền thống.
Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn.
Các ngành công nghiệp truyền thống của Liên bang Nga là:
Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, điện tử - tin học.
Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, luyện kim màu.
Năng lượng, chế tạo máy, luyện Kim đen, hàng không.
Năng lượng, chế tạo máy, luyện Kim đen, vũ trụ.
Ngành công nghiệp nào sau đây không phải là truyền thống của Nga?
Năng lượng.
Luyện Kim đen.
Khai thác vàng.
Hàng không.
Hiện nay, Nga tập trung phát triển các ngành công nghiệp hiện đại:
điện tử - tin học, hàng không, quốc phòng.
quốc phòng, hàng không, luyện kim đen.
luyện Kim đen, điện tử - tin học.
điện tử - tin học, hàng không, sản xuất giấy.
Công nghiệp Nga tập trung chủ yếu nhất ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng Đông Âu.
Đồng bằng Tây Xi-bia.
Khu nước dãy U-ran.
Khu nước Viễn Đông.
Các trung tâm công nghiệp truyền thống thường được phân bố ở những nơi nào sau đây?
Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, Trung tâm u-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, u-ran, Tây Xi-bia.
Đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia, Xanh Pê-téc-bua.
Các tổ hợp công nghiệp quốc phòng thường được phân bố ở những nơi nào sau đây?
Đồng bằng Đông Âu, Xanh Pê-téc-bua,
Trung tâm U-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia.
Đồng bằng Đông Âu, Trung tâm u-ran.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Liên bang Nga là:
Mát-xcơ-và và Xanh Pe-tec-bua.
Xanh Pe-tec-bua và Nô-vô-xi-bi-êc.
Nô-vô-xi-bi-êc và Vla-đi-vô-xtôc.
Vla-đi-vô-xtôc và Ác-khan-ghen.
Trung tâm công nghiệp lớn nằm ở phía đông nước Nga là:
Ma-ga-đan.
Nô-vô-xi-bi-êc.
Ác-khan-ghen.
Ê-ca-ten-rin-bua.
Các nông sản chính của Nga là:
lúa mì, củ cải đường.
khoai tây, hướng dương.
củ cải đường, khoai tây.
lúa mì, khoai tây.
Vật nuôi chủ yếu của ngành nông nghiệp Liên bang Nga là:
bò, cừu, trâu.
bò, cừu, lợn.
bò, trâu, lợn.
bò, dê, cừu.
Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng Đông Âu là do:
dân cư đông, sản xuất nhiều lương thực.
lao động cần cù, quy mô dân số lớn.
sản xuất nhiều lương thực, khí hậu ôn đới.
khí hậu ôn đới, quy mô dân số lớn.
Bò được nuôi nhiều ở vùng phía Nam của Tây Xi-bia là do ở đây có:
khí hậu ôn đới, các bãi chăn thả rộng.
các bãi chăn thả rộng, nhiều ngũ cốc.
nhiều ngũ cốc, dân tập trung đông,
dân tập trung đông, nguồn nước nhiều.
Biểu hiện nào sau đây không thể hiện thành tựu to lớn của ngành nông nghiệp nước Nga vào năm 2005?
Sản xuất lương thực bồi thu, xuất khẩu lớn.
Có quỹ đất lớn đề phát triển nông nghiệp.
Chăn nuôi và đánh bắt cá đều tăng trưởng.
Sản lượng cây công nghiệp tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của Liên bang Nga?
Có đủ các loại hình giao thông.
Có hệ thống đường sắt xuyên Xi-bia.
Giao thông đường biển còn hạn chế.
Nhiều hệ thống đường được nâng cấp.
Thủ đô Mát-xcơ-và của Nga nổi tiếng trên toàn thế giới về:
mạng lưới đường bộ đô thị;
hệ thống đường xe điện ngầm.
các tuyến đường sắt trên cao.
các cảng và tuyến đường sông.
Ý nghĩa quan trọng nhất của tuyến đường sắt nối phía tây và phía đông là góp phần quan trọng vào:
phục vụ đi lại của nhân dân.
khai thác lãnh thổ phía Đông.
phát triển văn hoá các dân tộc.
phân bộ lại dân cư và đô thị.
Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương của Liên bang Nga?
Có đủ các loại hình giao thông.
Có hệ thống đường sắt xuyên Xi-bia.
Nhiều hệ thống đường được nâng cấp, mở rộng.
Tổng kim ngạch ngoại thương liên tục tăng.
Về kinh tế đối ngoại, Nga là nước có:
giá trị thương mại không lớn.
nhập khẩu luôn lớn hơn xuất khẩu
cán cân thương mại không ổn định.
xuất siêu từ năm 2005.
Phát biểu nào sau đây không đúng với kinh tế đối ngoại của Nga?
Là ngành khá quan trọng trong nền Kinh tế,
Tổng Kim ngạch ngoại thương tăng liên tục.
Bạn hàng lớn nhất là các nước Đông Nam Á.
Hiện nay đã trở thành một nước xuất siêu.
Các trung tâm dịch vụ lớn nhất của Nga là:
Mát-xcơ-và và Vôn-ga-grát.
Xanh Pê-téc-bua và Vôn-ga-grát.
Vôn-ga-grát và Nô-vô-xi-biếc.
Mát-xcơ-và và Xanh Pê-téc-bua.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của Nga?
Có đủ các loại hình giao thống vận tải.
Kinh tế đối ngoại là ngành khá quan trọng.
Các ngành dịch vụ đang phát triển mạnh.
Hệ thống thông tin hiện đại nhất thế giới.
Phát biểu nào sau không đúng với kinh tế của Liên bang Nga?
Công nghiệp là ngành xương sống của nền Kinh tế.
Khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn của nền Kinh tế.
Các ngành dịch vụ của đất nước đang phát triển mạnh
Quỹ đất nông nghiệp lớn và chỉ phát triển trồng trọt.
Nhật Bản nằm ở vị trí nào sau đây?
Đông Á
Nam Á.
Bắc Á.
TâyÁ.
Quần đảo Nhật Bản trải ra theo một vòng cung dài bao nhiêu Ki-lô-mét?
3600km.
3700km
3800km.
3900km.
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là:
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Đảo nằm ở phía bắc của Nhật Bản là:
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Nhật Bản không phải là một đất nước:
quần đảo, trải ra hình vòng cung.
có hàng ngàn đảo nhỏ gần bờ.
có 4 đảo lớn từ bắc xuống nam.
glàu có tài nguyên khoáng sản.
Nhật Bản là nước có:
địa hình chủ yếu là đồng bằng.
nhiều tài nguyên khoáng sản
nhiều sông ngòi ngắn, dốc.
đồng bằng phù sa màu mỡ.
Khó khăn chủ yếu nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế của Nhật Bản là:
bờ biển dài, nhiều vùng vịnh.
trữ lượng khoáng sản rất ít.
có nhiều núi lửa và động đất.
Nhiều đảo cách xa nhau. .
Đất nước Nhật Bản có:
vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
ít vùng vịnh, nhiều dòng biển nóng.
đường bờ biển dài, có ít vùng vịnh.
nhiều dòng biển nóng, nhiều đảo.
Nơi đòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên:
ngư trường nhiều cá.
sóng thần dữ dội.
động đất thường xuyên.
bão lớn hàng năm.
Gió mùa mùa đông từ lục địa Á-Âu thổi đến Nhật Bản trở nên ẩm ướt do đi quađảo Hô-cai-đô.
biển Nhật Bản.
đảo Hô-cai-đô.
Thái Bình Dương.
biển Ô-khôt.
Phát biểu nào saụ đây không đúng với thiên nhiên của Nhật Bản?
Địa hình chủ yếu là núi.
Có khí hậu nhiệt đới.
Sông ngòi ngắn, dốc.
Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Phát biểu nào sau dây không đúng về đồng bằng của Nhật Bản?
Diện tích nhỏ hẹp.
Nằm ở chân núi.
Có đất từ tro núi lửa
Chủ yếu là châu thổ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Có nhiều núi lửa đang hoạt động.
Biển có nhiều sóng thần xảy ra.
Hàng năm có nhiều trận động đất.
Có nhiều bão nhiệt đới hoạt động.
Khó khăn chủ yếu nhất về thiên nhiên của Nhật Bản là:
có đường bờ biển dài, nhiều vùng vịnh.
có nhiều núi lửa, động đất ở khắp nơi.
trữ lượng khoáng sản không đáng kể.
nhiều đảo lớn, đảo nhỏ cách xa nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao
Thay đổi từ bắc xuống nam
có sự khác nhau theo mùa
Chủ yếu là khí hậu nhiệt đới.
Đặc điểm nào sau đấy không đúng với khí hậu Nhật Bản?
Khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
Phía nam có khí hậu cận nhiệt đới.
Phía bắc có khí hậu ôn đới lạnh.
Ở giữa có khí hậu ôn đới lục địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phía bắc Nhật Bản?
Khí hậu có tính chất ôn đới.
Mùa đông kéo dài và lạnh.
. Mùa hạ nóng, mưa to và bão.
Có nhiều tuyết về mùa đông.
Khí hậu phía nam Nhật Bản phân biệt với phía bắc bởi:
mùa đông kéo dài, lạnh.
mùa hạ nóng, mưa to và bão.
có nhiều tuyết về mùa đông.
nhiệt độ thấp và ít mưa.
Đặc điểm khí hậu phía nam của Nhật Bản là:
mùa đông kéo dài, lạnh.
có nhiều tuyết về mùa đông.
mùa hạ nóng, mưa to và bão.
nhiệt độ thấp và ít mưa.
Khoáng sản nào sau đây được xem là đáng kể ở Nhật Bản? .
Đồng.
Đồng.
Than.
sắt.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với biển Nhật Bản?
Đường bờ biển dài, vùng biển rộng.
Ven biển có nhiều vùng, vịnh, đảo.
Có ngư trường lớn với nhiều loài cá.
Có trữ lượng dầu mỏ tương đối lớn
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với thiên nhiên Nhật Bản?
A. Có nhiều đảo, quần đảo.
B. Nghèo tài nguyên khoáng sản.
C. Có khí hậu gió mùa.
D. Có nhiều núi lửa, động đất........ .
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Đất nước là một quần đảo dài.
Nghèo khoáng sản, glàu thiên tai..
Nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ.
Biển có nhiều ngư trường lớn.
Nhật Bản phát triển thủy điện dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu là:
địa hình phần lớn là núi đồi.
sông dốc, nhiều thác ghềnh.
có lượng mưa lớn trong năm.
độ che phủ rừng khá lớn.
Nhật Bản ít có các nhà máy thủy điện công suất lớn là do:
các núi cao khá ít.
không có sông lớn.
núi nằm sát biển.
sông ngòi ít nước.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là:
dân số không đông.
tốc độ gia tăng dân số cao.
tập trung nhiều ở miền núi.
cơ cấu dân số glà.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?
Nhật Bản là một nước đông dân.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số cao.
Phần lớn dân ở các đô thị ven biển.
Tỉ lệ người glà ngày càng lớn
Từ 1950 đến 2005, dân số Nhật Bản có sự biến động theo hướng:
số người dưới 15 tuổi giảm nhanh.
số dân hầu như không biến động.
số người từ 15 - 64 không thay đổi.
số người từ 15 - 64 không thay đổi.
Đặc tính nào sau đây nổi bật đối với người dân Nhật Bản?
Tập trung nhiều vào các đô thị.
Tinh thần trách nhiệm tập thổ cao.
Người già ngày càng nhiều
Tuổi thổ dân cư ngày càng cao.
Biểu hiện nào sau đây nói lên người Nhật ham học?
Tận dụng thời gian cho công việc.
Có tinh thần trách nhiệm cao.
Làm việc cần cù, tích cực.
Chú trọng đầu tư cho giáo dục.
Khó khăn chủ yếu nhất của dân cư Nhật Bản đối với phát triển kinh tế không phải là:
tốc độ tăng dân số thấp vả giảm dần.
phần lớn dân cư phân bố ven biển
cơ cấu dân số glà, trên 65 tuổi nhiều.
tỉ suất tăng dân số tự nhiên rất nhỏ.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho phần lớn dân cư Nhật Bản tập trung ở các thành phố ven biển?
Địa hình bằng phẳng, khí hậu ôn hoà. .
Đồng bằng rộng, đất đai màu mỡ.
Đường bờ biển dài, nhiều vùng, vịnh;
Nguồn nước dồi dào, ít có thiên tai.
Tỉ lệ người glà trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật Bản?
Thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn.
Thu hẹp thị trường tiêu thụ, mở rộng dịch vụ an sinh.
Thiếu nguồn lao động, phân bố dân cư không hợp lí.
Thu hẹp thị trường tiêu thụ, gia tăng sức ép việc làm.
Nhận xét nào sau đây đúng với tốc độ tăng GDP trung bình của Nhật Bản qua các giai đoạn từ 1950 đến 1973? .
Tốc độ tăng trưởng không cao.
Tốc độ tăng có xu hướng nhanh.
Càng về sau, tốc độ càng giảm.
Tốc độ tăng có nhiều biến động
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguyên nhân làm cho nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1950 đến 1973 có sự phát triển nhanh chóng?
1) Chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới.
2) Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt có trọng điểm theo từng giai đoạn.
3) Duy trì cơ cấu hai tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tổ chức sản xuất nhỏ, thủ công.
4) Ưu Tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, phát triển nhanh các ngành ít cần đến khoáng sản.
1
2
3
3
4
Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, không phải nhờ vào việc:
hiện đại hoá công nghiệp.
áp dụng các kĩ thuật mới.
tăng các nguồn vốn đầu tư.
nhập nhiều nhiên liệu.
ích lợi chủ yếu của việc duy trì các cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công ở Nhật Bản không phải là:
hàng hoá chiếm lĩnh được thị trường “ngách”.
tận dụng được sức lao động của người dân.
tận dụng được sức lao động của người dân.
sử dụng được các nguồn vốn của người dân.
Những năm 1973 - 1974, tốc độ tăng trưởng của nền Kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân là do:
có nhiều động đất, sóng thần.
khủng hoảng tài chính thế giới.
khủng hoảng dầu mỏ thế giới.
cạn kiệt tài nguyên khoáng sản.
Phát biểu nào sau đây không đúng với kinh tế Nhật Bản hiện nay?
Đứng vào tốp đầu thế giới về kinh tế, tài chính.
GDP bình quân đầu người cao nhất trong G7.
Tốc độ phát triển Kinh tế nhanh hàng đầu châu Á.
Phát triển mạnh các ngành kĩ thuật, công nghệ cao.
Tốc độ tăng trưởng Kinh tế của Nhật Bản trong nhiều năm gần đây chậm lại, một phần chủ yếu là do
thiếu nguồn lao động trẻ.
tài nguyên tự nhiên cạn kiệt
thiếu nguồn vốn đầu tư.
thị trường ngoài nước thu hẹp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Nhật Bản?
Giá trị sản lượng công nghiệp đúng thứ hai thế giới.
Có vị trí cao trên thế giới về sản xuất thiết bị điện tử.
Có sự phân bộ rộng khắp và đồng đều trên lãnh thổ.
Sản xuất mạnh tàu biển, người máy, ô tô, ti vi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp chế tạo của Nhật Bản?
Chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu.
Sản xuất nhiều tàu biển, ô tô, xe máy và vật liệu truyền thông.
Sản xuất khoảng 25% sản lượng ô tô thế giới.
Sản xuất khoảng 60% lượng xe gắn máy thế giới.
Các ngành công nghiệp nổi tiếng thế giới của Nhật Bản hiện nay là:
chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim đen, dệt
chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng, dệt.
chế tạo, sản xuất điện tử, luyện kim màu, dệt.
chế tạo, sản xuất điện tử, hoá chất, dệt.
Sản phẩm nào sau đây của Nhật Bản không phải do công nghiệp chế tạo sản xuất?
Tàu biển.
Rôbôt.
Ôtô.
Xe máy.
Ngành công nghiệp mũi nhọn hiện nay của Nhật Bản là:
chế tạo.
.xây dựng.
điện tử.
dệt.
Ngành công nghiệp ra đời vào loại sớm nhất ở Nhật Bản là:
chế tạo.
điện tử.
xây dựng.
dệt.
Công nghiệp Nhật Bản không phải là ngành:
chỉ tập trung sản xuất cho thị trường trong nước.
phát triển mạnh ngành hiện đại và truyền thống.
có sản phẩm đơn điệu và hầu như ít thay đổi.
sử dụng nhiều tài nguyên khoáng sản , lao
Đảo nào sau đây của Nhật Bản có ít nhất các trung tâm công nghiệp?
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Hô-cai-đô.
Kiu-xiu.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản phân bố nhiều nhất ở:
ven biển Nhật Bản.
ven biển Ô-khốt.
trung tâm các đảo lớn.
ven Thái Bình Dương.
Nơi nào sau đây có mật độ thấp các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản?
Đảo Hô-cai-đo và phía bắc đảo Hôn-su.
Đảo Xi-cô-cư và đảo Kiu-xiu.
Phía nam đảo Hôn-su và đảo Xi-cô-cư.
Đảo Kiu-xiu và phía nam đảo Hôn-su.
Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở ven biển phía nam đảo Hôn-su do ở đây có:
địa hình tương đối phẳng, rộng và có nhiều vịnh biển sâu, kín.
địa hình tương đối phẳng, rộng và đường bờ biển dài, nhiều đảo.
có nhiều vịnh biển sâu, kín và sông ngòi dày đặc, nhiều nước.
có nhiều vịnh biển sâu, kín và khí hậu cận nhiệt đới,ít thiên
Công nghiệp gỗ, giấy tập trung chủ yếu ở đảo Hô-cai-đô là do chủ yếu ở đây có:
nguồn nguyên liệu phong phú.
nguồn lao động rất dồi dào.
vị trí địa lí nhiều thuận lợi.
cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.
Do nghèo tài nguyên khoáng sản, nên Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều:
trị thức khoa học, kĩ thuật.
nguyên, nhiên liệu nhập khẩu.
lao động trình độ phổ thông.
đầu tư vốn của các nước khác.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố công nghiệp Nhật Bản?
Chủ yếu nằm ở phần lãnh thổ phía Nam.
Phần lớn có vị trí phía Thái Bình Dương.
Các trung tâm lớn phân bố ở đảo Hôn-su.
Ven biển Nhật Bản có các trung tâm rất lớn
Phần lớn các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bố ở ven biển phía Thái Bình Dương, chủ yếu là do ở đây có:
địa hình phẳng, các cảng biển lớn.
đất đai màu mỡ, dân cư đông đúc.
nhiều sông ngòi, nguyên liệu dồi đào.
lao động nhiều, vùng biển rộng lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của Nhật Bản năm 2004?
Chiếm 68% giá trị Tổng sản phẩm trong nước.
Thương mại và tài chính có vài trò hết sức to lớn.
Nhật Bản đứng thứ tư thế giới về thương mại.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Đứng vào hàng thứ hai của thế giới về thương mại.
Giao thông vận tải biển đứng hàng thứ nhất thế giới.
Ngành tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được chú trọng
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng khá cao trong cơ cấu GDP.
Thương mại đứng vào hàng thứ tư thế giới.
Thương mại tài chính có vài trò to lớn.
Bạn hàng duy nhất là các nước phát triển
Ngành giao thông vận tải biển có vị trí đặc biệt quan trọng ở Nhật Bản, vì đất nước này cần thiết phải trao đổi kinh tế với:
các nước trên thế giới.
các nước đang phát triển.
các nước công nghiệp mới.
các nước phát triển.
Do hoạt động ngoại thương phát triển mạnh, nên Nhật Bản cần phải phát triển mạnh giao thông vận tải đường:
biển.
ô tô.
hàng không.
sắt.
Nhật Bản không phải là nước đúng vào nhóm hàng đầu thế giới về:
. tài chính.
viễn thông.
ngân hàng,
thương mại.
Các hải cảng lớn của Nhật Bản là:
Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-Ki-ô, Ha-chi-nô-hê.
Cô-bê, I-ô-có-ha-ma, Tô-Ki-ô, Na-ga-xa-Ki.
Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-Ki-ô, ô-xa-ca.
Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-Ki-ô, Cô-chi.
Cảng biển nào sau đây không nằm ở đảo Hôn-su?
Cô-bê.
I-ô-cô-ha-ma.
Ôxaca
Na-ga-xa-ki.
Các cảnh biển lớn của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở:
ven biển ô-khôt.
ven Thái Bình Dương.
ven biển Nhật Bản.
phía nam đảo Kiu-xiu.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho giao thông vận tải đường biển của Nhật Bản phát triển ngày càng mạnh mẽ?
Đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu.
Nhu cầu đi ra nước ngoài của người dân.
Vùng biển rộng ở xung quanh đất nước.
Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho giao thông đường biển là ngành không thổ thiếu được đối với Nhật Bản?
Đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu.
Ngựời dân có nhu cầu du lịch quốc tế.
Đất nước quần đảo, có hàng nghìn đảo.
Hoạt động thương mại phát triển mạnh.
Hiện nay, Nhật Bản không có mối quan hệ với Việt Nam về:
nguồn vốn ODA.
đầu tư trực tiếp (FDI).
văn hoá, giáo dục.
hợp tác quân sự.
Giữa Nhật Bản và Việt Nam có mối tương đồng về:
truyền thống văn hoá Á Đông.
quá trình phát triển Kinh tế.
lịch sử phát triển dân tộc.
đặc tính tập thể của dân cư.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Nhật Bản?
Nông nghiệp có vài trò chủ yếu trong nền Kinh tế.
Tỉ trọng của nông nghiệp trong GDP chỉ chiếm khoảng 1 %.
Diện tích đất nông nghiệp ít, chỉ chiếm chưa đầy 14% lãnh thổ.
Nông nghiệp thâm canh, chú trọng vào năng suất nông sản.
Vai trò của nông nghiệp trong nền Kinh tế Nhật Bản không lớn, vì:
Nhật Bản ưu tiên phát triển thương mại, tài chính.
Nhật Bản tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp.
diện tích đất sản xuất nông nghiệp hiện còn quá ít.
nhập khẩu nông sản có nhiều lợi thế hơn sản xuất.
Diện tích trồng lúa của Nhật Bản ngày càng giảm, không phải do:
diện tích dành cho trồng cây khác tăng lên.
một phần diện tích trồng lúa dành cho quần cư.
mức tiêu thụ lúa gạo trên đầu người giảm.
khí hậu cận nhiệt và ôn đới ít thích hợp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sản xuất lúa gạo ở Nhật Bản?
Là cây trồng chính của nông nghiệp Nhật Bản.
Chiếm 50% diện tích đất canh tác.
Một số điện tích lúa chuyển sang trồng cây khác.
Sản lượng lúa đứng vào loại hàng đầu thế giới.
Sản xuất nông nghiệp của Nhật Bản đóng vài trò thứ yếu trong cơ cấu kinh tế chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Diện tích đất nông nghiệp nhỏ.
Ưu tiên lao động cho đánh
Người dân ít sử dụng lương thực.
nhập khẩu lương thực có lợi hơn.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với nông nghiệp của Nhật Bản?
1) Lúa gạo là cây lương thực chính.
2) Sản lượng tơ tằm đứng đầu thế giới.
3) Ngành chăn nuôi tương đối phát triển.
4) Nông nghiệp theo hướng thâm canh.
1
2
3
4
Nông nghiệp Nhật Bản không tập trung phát triển theo hướng:
đầu tư cao vào sản xuất thâm canh.
ứng dụng nhanh khoa học hiện đại.
chú trọng năng suất và chất lượng.
ưu Tiên phát triển sản xuất hộ gia đình.
Nhật Bản có các vật nuôi chính là:
bò, lợn, gà.
lớn, gà, trâu,
trâu, vịt, dê.
trâu, vịt, dê.
Nhật Bản đứng đầu thế giới về sản lượng:
lương thực.
chè
tơ tằm.
thuốc lá.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Nhật Bản?
Chiếm tỉ trọng rất lớn trong GDP.
Chú trọng năng suất, chất lượng.
Phát triển theo hướng thâm canh.
Phương pháp chăn nuôi tiên tiến.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hải sản của Nhật Bản ?
Sản lượng hải sản đánh bắt hàng năm lớn.
Ngư trường ngày nay bị thu hẹp so với trước
Tôm, cua, cá thu, cá ngừ là các sản phẩm chính.
Nuôi trồng hải sản ít được chú trọng phát triển.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho sản lượng đánh bắt hải sản của Nhật Bản có xu hướng giảm?
Nguồn lợi hải sản ngày càng bị giảm sút.
Lực lượng đánh bắt ngày càng ít hơn.
Môi trường biển ngày càng bị ô nhiễm.
Phương tiện đánh bắt không đổi mới.
Trên thế giới, diện tích Trung Quốc đúng thứ:
nhất.
nhì.
ba.
Tư.
5
Trung Quốc có đường bờ biển dài bao nhiêu Ki-lô-mét?
6000km
7000km.
8000km.
9000km.
Số nước có chung đường biên giới với Trung Quốc là
11
12
13
14
Trung Quốc giáp với:
Triều Tiên.
Hàn Quốc.
Nhật Bản.
Phi-líp-pin.
Các đặc khu hành chính của Trung Quốc ở ven biển là
Hồng Công và Ma Cao.
Ma Cao và Thượng Hải.
Thượng Hải và Quảng Châu.
Quảng Châu và Hồng Công.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đất nước Trung Quốc?
Biên giới với các nước chủ yếu núi cao, hoang mạc.
Có miền duyên hải rộng lớn với đường bờ biển dài.
Toàn bộ lãnh thổ nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc.
Có quy mô diện tích rộng lớn hàng đầu thế giới.
Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là có:
các đồng bằng châu thả rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Tự nhiên miền Tây không có:
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có:
các đồng bằng châu thả rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
Tự nhiên miền Đông không có:
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
.Kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng. .
Miền Đông Trung Quốc là nơi:
gồm các dãy núi, cao nguyên, bồn địa.
có các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
bắt nguồn của các sông lớn chảy ra biển.
có nhiều khoáng sản và đồng có rộng.
Miền Tây Trung Quốc là nơi có:
nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
các loại khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
khí hậu cân nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
Miền Tây Trủng Quốc là nơi không có:
các dãy núi, cao nguyên, bồn địa,
các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
thượng nguồn của các sông lớn.
nhiều khoáng sản và đồng có rộng.
Miền Đông Trung Quốc là nơi không có:
hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn.
các khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ.
Kiểu khí hậu cận nhiệt đời gió mùa.
Sông nào sau đây không bắt nguồn từ vùng núi cao đồ sộ ở phía tây Trung Quốc?
Mê Công.
Hoàng Hà.
Hắc Long Giang.
Trường Giang.
Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
Đông Bắc. Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.
Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự tương phản của thiên nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
Đông bằng châu thổ rộng lớn ở phía đông; núi cao, cao nguyên đồ sộ ở phía tây.
Thượng nguồn sông ở phía đông dốc, hẹp; hạ lưu ở phía đông thoải, lòng rộng.
Miền Tây nhiều rừng, đồng có; miền Đông có đất đai phù sa màu mỡ, nhiều lụt.
Miền Tây có khí hậu lục địa khắc nghịệt, miền Đông khí hậu hải dương ôn hoà.
Đặc điểm của các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc không phải là:
các châu thổ rộng, đất đai màu mỡ.
gắn liền với một con sông lớn.
có nguồn gốc hình thành từ biển
có địa hình thấp trũng, đầm lầy.
Các Kiểu khí hậu chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là:
cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo.
ôn đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa.
cận xích đạo, cận nhiệt đới gió mùa.
Đồng bằng thường bị ngập lụt lớn nhất ở Trung Quốc là:
Hoa BắC.
Đông Bắc.
Hoa Nam.
Hoa Trung.
Các hoang mạc ở phía tây Trung Quốc được hình thành trong điều kiện:
nằm sâu trong lục địa.
nằm ở địa hình cao.
không có sông ngòi.
có hai mùa mưa, khô.
Điểm tương đồng giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là:
có nhiều khoáng'sản.
địa hình bằng phẳng.
đất đai màu mờ.
sông ngòi ít dốc.
Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là:
ôn đới lục địa.
cận nhiệt đới.
ôn đới gió mùa
nhiệt đới.
Số dân tộc của Trung Quốc là trên:
30
40
50
60
Dân tộc đông nhất ở Trung Quốc là:
Choang.
Hán.
Tạng.
Hồi.
Miền Đông Trung Quốc là nơi sinh sống tập trung của dân tộc:
Choang.
Hán.
Tạng.
Hồi.
Miền Tây Trung Quốc không phải là nơi phân bố tập trung của dân tộc:
Choang.
. Hán.
Tạng.
Hồi.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân sô thành thị và nông thôn Trung Quốc hiện nay?
Dân thành thị tăng, dân nông thôn giảm
Dân nông thôn tăng, dân thành thị giảm.
Dân nông thôn tăng, dân thành thị tăng.
Dân thành thị không tăng, nông thôn giảm.
Đặc điểm của dân số hiện nay của Trung Quốc không phải là:
quy mô lớn nhất thế giới
. dân thành thị tăng nhanh
dân số không tăng thêm.
dân nông thôn có tăng.
Thành tựu của chính sách dân số triệt để (mỗi gia đình chỉ có một con) của Trung Quốc là:
giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
làm chênh lệch cơ cấu giới
làm tăng số lượng lao động nữ giới.
giảm quy mô dân số của cả nước
Dân cư Trung Quốc phân bộ tập trung chủ yếu ở các:
đồng bằng phù sa ở miền Đông.
khu nước biên giới phía bắc.
sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
khu nước ven biển ở phía nam.
Thành phố đông dân nhất của Trung Quốc hiện nay là:
Thượng Hải.
Bắc Kinh.
Thành Đô.
Vũ Hán.
Việc phân bộ dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về:
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
phòng chống các thiên tai hàng năm.
Biểu hiện của việc Trung Quốc rất chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục không phải là:
tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên rất cao.
cải cách giáo dục để phát triển tố chất dân cư.
đa dạng các loại hình trường học ở các cấp.
thường xuyên đổi mới sách giáo khoa và thị.
Thuận lợi to lớn của dân cư Trung Quốc đối với phát triển Kinh tế - xã hội không phải là:
truyền thống lao động cần cù và sáng tạo.
tỉ lệ người già trong dân số ngày càng cao.
nhiều lao động và ngày càng được bô sung.
chất lượng lao động ngày càng nâng cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và xã hội của Trung Quốc?
Đất nước có dân số đông nhất thế giới.
Các thành phố lớn tập trung ở miền Tây.
Tiến hành chính sách dân số triệt
Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư, xã hội Trung Quốc?
Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục.
Dân tộc ít người có số lượng lớn nhất.
Soạn ra chữ viết từ trước công nguyên.
Người lao động có tính cần cù, sáng tạo.
Điểm khác biệt của miền Tây Trung Quốc với miền Đông là:
nhiều tài nguyên khoáng sản.
có các dân tộc khác nhau.
diện tích tự nhiên rộng lớn.
có mật độ dân cư thấp.
Điểm tương tự của miền Đông với miền Tây Trung Quốc là:
truyền thống dân cư cần cù, sáng tạo.
mật độ dân cư cao, dân sống đông đúc.
có nhiều đô thị với quy mô dân số lớn.
nơi sinh sống tập trung của dân tộc Hán.
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Tây Trung Quốc?
Nhiều tài nguyên khoáng sản.
Diện tích tự nhiên rộng lớn.
Có các dân tộc khác nhau.
Có mật độ dân cư rất lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Đông Trung Quốc?
Dân cư có truyền thống cần cù, sáng tạo.
Có nhiều đô thị với quy mô dân số lớn.
Mật độ dân cư cao, dân sống đông đúc..
Tập trung chủ yếu các dân tộc ít người.
Cắm vào run rẩy toàn thân Rút ra nước chảy từ chân xuống sàn Cắm vào xin chớ vội vàng rút ra! Hỏi là cái gì?
(a)
