NEW
Font size
WorksheetsHÓA 10 ÔN GIỮA KỲ - ĐỀ SỐ 2
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Cấu hình chung lớp ngoài cùng của các halogen là:
ns1np5
ns2np5
ns2np4
ns2np3
Có các dung môi : nước, benzen, etanol, cacbon tetraclorua. Khí clo tan ít nhất trong dung môi:
Nước.
Benzen.
Etanol.
Cacbon tetraclorua.
Tính chất của axit clohiđric :
Là axit mạnh, có tính oxi hoá, có tính khử.
Là axit mạnh, có tính oxi hoá, không có tính khử.
Là axit mạnh, có tính khử, không có tính oxi hoá.
Là axit mạnh, tác dụng được với các kim loại đứng trước hiđro trong dãy điện hoá, có tính khử, không có tính oxi hoá.
Axit HCl phản ứng được với tất cả các chất thuộc dãy:
CaCO3, Na2SO4, Ba(NO3)2, NaOH.
Na2CO3, CuO, Fe(OH)3, AgNO3.
CH3COOH, NaNO3, Al2(SO4)3, BaCO3.
Ca(NO3)2, CaCl2, Al(OH)3, Cu(OH)2.
Cặp chất tồn tại được trong 1 dung dịch là :
NaCl và AgNO3
HCl và KOH
AgNO3 và HCl
HCl và NaNO3
Cho sơ đồ hoá học sau đây:Fe Oxit A sản phẩm.Sản phẩm của phản ứng (2) gồm có:Cho sơ đồ hoá học sau đây:Fe Oxit A sản phẩm.Sản phẩm của phản ứng (2) gồm có:
FeCl2
FeCl2 + FeCl3
FeCl3
FeCl2, FeCl3, Cl2.
Tính oxi hoá của các halogen giảm dần theo thứ tự:
F2 > Cl2 > Br2 > I2
Cl2 > Br2 > I2 > F2
I2 > Br2 > F2 > Cl2
Cl2 > F2 > Br2 > I2
Clorua vôi không được dùng để :
Tẩy trắng vải, sợi, giấy, tẩy uế cống rãnh, chuồng trại....
Khử chua cho đất nhiễm phèn.
Tinh chế dầu mỏ.
Dùng để xử lí các chất độc, bảo vệ môi trường.
Phương pháp điều chế Clo trong công nghiệp là:
Điện phân dung dịch NaCl có màn ngăn.
Cho HCl tác dụng với: MnO2, KMNO4, K2Cr2O7.
Phân hủy khí HCl.
Phân hủy KClO3.
Nhận định đúng là:
Clorua vôi là muối tạo thành của ion Ca2+ và hai gốc axit.
Clorua vôi là muối tạo thành của ion Ca2+ và gốc axit là Cl-.
Clorua vôi là muối tạo thành của ion Ca2+ và gốc axit là ClO-.
Clorua vôi là sản phẩm của phản ứng giữa một chất khử và một chất oxi hoá.
Phương pháp điều chế Clo trong công nghiệp là :
Phân hủy khí HCl.
Điện phân dung dịch NaCl có màn ngăn.
Cho HCl tác dụng với: MnO2, KMnO4, K2Cr2O7.
Phân hủy KClO3.
Khi cho giấy quỳ tím vào nước clo, ta thấy:
Quỳ tím không đổi màu.
Quỳ tím hoá đỏ.
Quỳ tím mất màu.
Lúc đầu quỳ tím hoá đỏ, sau đó mất màu.
Ứng dụng không phải của clo là:
Xử lí nước sinh hoạt.
Sản xuất nhiều hoá chất hữu cơ
Sản xuất NaCl, KCl trong công nghiệp.
Dùng để tẩy trắng, sản xuất chất tẩy trắng.
Trong các phản ứng hóa học, các halogen:
Chỉ thể hiện tính oxi hóa
Chỉ thể hiện tính khử
Thể hiện tính khử và tính oxi hóa
Không thể hiện tính khử và tính oxi hóa
Để làm khô khí Cl2 ta có thể dùng :
NaOH rắn.
H2SO4 đặc.
Ca(OH)2 rắn.
Dd HCl đặc.
Khi cho các chất KMnO4, MnO2, KClO3, K2Cr2O7 có cùng khối lượng tác dụng dd HCl đặc, dư thì chất cho lượng khí Cl2 ít nhất là:
KClO3
KMnO4
MnO2
K2Cr2O7
Cho các phản ứng (1) MnO2 + HCl đặc → (2) F2 + H2O →
(3) Cl2 + H2O → (4) Cl2 + ddNaOH →
Các phản ứng tạo ra đơn chất là:
(1),(2)
(1),(3)
(2),(4)
(1),(4)
Nhận định đúng là:
Để thu được khí HCl trong phòng thí nghiệm, người ta dùng phương pháp đẩy nước.
Khí HCl tan được trong nước vì H2O là dung môi phân cực, còn HCl là hợp chất phân cực.
Dung dịch HCl loãng bốc hơi trong không khí ẩm.
Khi hòa tan CaCO3 vào HCl, phản ứng hóa học xảy ra là phản ứng oxi hóa khử.
Có 3 dung dịch NaOH, HCl, H2SO4 loãng. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là:
BaCO3
AgNO3
Cu(NO3)2
AgNO3
Cho phản ứng: Cl2+ 2 NaBr 2 NaCl + Br2. Nguyên tố clo:
chỉ bị oxi hóa.
chỉ bị khử.
vừa bị oxi, vừa bị khử.
không bị oxi hóa, không bị khử.
