wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS12-BÀI 19: BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐN

Total questions: 46

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.
Tháng 9/1951, Mĩ kí với Bảo Đại hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ nhằm mục đích gì?
a)
Trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào Mĩ.
b)
Viện trợ kinh tế - tài chính cho chính quyền Bảo Đại.
c)
Tăng cường sức mạnh cho chính quyền Bảo Đại.
d)
Đưa các phái đoàn viện trợ kinh tế của Mĩ đến Việt Nam.
2.
Ngày 23/12/1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương nhằm mục đích gì?
a)
Từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.
b)
Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.
c)
Trực tiếp ràng buộc chính quyền Pháp vào Mĩ.
d)
Tăng cường sức mạnh của Pháp ở Đông Dương.
3.
Sau thất bại ở chiến dịch Biên Giới thu – đông năm 1950, Pháp – Mĩ đã đề ra kế hoạch gì?
a)
Rơve
b)
Đờ Lát Đơ Tátxinhi
c)
Bôlae
d)
Nava
4.
Cuối năm 1950, Pháp - Mĩ đề ra kế hoạch Đờ Lát Đơ Tátxinhi nhằm mục đích gì?
a)
Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược.
b)
Tăng cường viện trợ cho Bảo Đại.
c)
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
d)
Nhanh chóng kết thúc thắng lợi cuộc chiến tranh.
5.
Xây dựng phòng tuyến bê tông cốt sắt và thành lập vành đai trắng là nội dung nằm trong kế hoạch nào của Pháp?
a)
Rơve.
b)
Nava.
c)
Đờ Lát đơ Tátxinhi.
d)
Bôlae
6.
Trong kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi, thực dân Pháp tiến hành đánh phá khu vực nào của ta?
a)
vùng giải phóng.
b)
hậu phương.
c)
tiền tuyến.
d)
căn cứ địa.
7.
Việc thực dân Pháp thực hiện kế hoạch Đờ Lát Đơ Tátxinhi khiến cuộc kháng chiến của nhân dân ta trở nên khó khăn, phức tạp nhất ở đâu?
a)
Tiền tuyến.
b)
Hậu phương.
c)
Vùng giải phóng.
d)
Sau lưng địch.
8.
Nhằm tăng cường vai trò lãnh đạo và tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng, tháng 2/1951, Đảng quyết định cho xuất bản tờ báo nào?
a)
Thanh Niên.
b)
Nhân Dân.
c)
Tiền Phong.
d)
Đại Đoàn Kết.
9.
Nội dung Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) là gì?
a)
đề ra đường lối đấu tranh cho giai đoạn mới.
b)
đề ra đường lối xây dựng đất nước cho giai đoạn mới.
c)
tổng kết kinh nghiệm đấu tranh trong chặng đường đã qua.
d)
tổng kết kinh nghiệm xây dựng đất nước trong chặng đường đã qua.
10.
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) quyết định đổi tên Đảng ta thành
a)
Đảng Cộng Sản Đông Dương.
b)
Đảng Lao Động Việt Nam.
c)
Đảng Cộng Sản Việt Nam.
d)
Đảng Lao Động Đông Dương.
11.
Trong giai đoạn 1951- 1953, Đảng Lao Động Việt Nam đã chủ trương thành lập hình thức mặt trận nào?
a)
Tổ Quốc Việt Nam
b)
Liên hiệp quốc dân Việt Nam
c)
Việt Nam Độc Lập Đồng minh.
d)
Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
12.
Báo cáo bàn về cách mạng Việt Nam được trình bày tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) nêu rõ
a)
tính chất của cách mạng.
b)
ý nghĩa của cách mạng.
c)
nhiệm vụ của cách mạng.
d)
thành tựu của cách mạng.
13.
Một trong ba phương châm của công cuộc cải cách giáo dục phổ thông ở nước Việt Nam dân chủ cộng hòa những năm 1950 – 1953 là
a)
Đại chúng hóa.
b)
Phục vụ dân sinh.
c)
Phát triển xã hội.
d)
Củng cố hậu phương.
14.
Hình thức hoạt động của Đảng từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02/1951) là gì?
a)
Hợp pháp.
b)
Bí mật.
c)
Công khai.
d)
Bất hợp pháp.
15.
Đâu không phải là việc làm của Mĩ để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương?
a)
Đưa cố vấn quân sự Mĩ đến Việt Nam.
b)
Đưa quân Mĩ vào Việt Nam trực tiếp tham chiến.
c)
Viện trợ kinh tế - tài chính, quân sự cho Pháp.
d)
Trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào Mĩ.
16.
Đâu không phải là âm mưu của Mỹ khi ký với thực dân Pháp “Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” ngày 23/12/1950?
a)
Giúp thực dân Pháp tiếp tục theo đuổi chiến tranh.
b)
Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh Đông Dương.
c)
Từng bước thay chân thực dân Pháp ở Đông Dương.
d)
Mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
17.
Đại hội toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) diễn ra trong bối cảnh cuộc kháng chiến của ta như thế nào?
a)
Giành được thế chủ động trên chiến trường chính.
b)
Đạt được thắng lợi trên các chiến trường chính.
c)
Giành được thế chủ động ở vùng sau lưng địch.
d)
Đạt được thắng lợi ở vùng sau lưng địch.
18.
Trong giai đoạn 1951 – 1953, sự kiện chính trị nào có tính chất quyết định nhất, có tác dụng đưa cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp tiến lên?
a)
Đại hội lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam.
c)
Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất.
d)
Đại hội toàn quốc thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.
19.
Kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi đã có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?
a)
Phá hoại hậu phương kháng chiến của ta.
b)
Phá kế hoạch tiến công của ta.
c)
Đẩy ta vào tình thế bị động đối phó.
d)
Buộc ta phải đàm phán với Pháp.
20.
Điểm chung trong kế hoạch Rơ-ve và kế hoạch Đờ Lát Đơ Tatxinhi là gì?
a)
Tiếp tục thống trị Việt Nam lâu dài.
b)
Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
c)
Muốn xoay chuyển cục diện chiến tranh.
d)
Phô trương thanh thế, tiềm lực, sức mạnh.
21.
Đâu không phải là ý nghĩa của Đại hội đại biểu lần II của Đảng cộng Sản Đông Dương (2/1951)?
a)
Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành của Đảng.
b)
Tiếp tục sự lãnh đạo của Đảng với cuộc kháng chiến toàn quốc.
c)
Đảng tích lũy được kinh nghiệm lãnh đạo cách mạng.
d)
Có ý nghĩa quyết định với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp.
22.
Từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (02/1951), hậu phương kháng chiến của ta phát triển về mọi mặt. Ý nào dưới đây không phải là thành tựu trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế?
a)
Nhà trường gắn liền với đời sống xã hội.
b)
“Kháng chiến văn hóa, văn hóa hóa kháng chiến”.
c)
Vệ sinh phòng bệnh, thực hiện nếp sống mới.
d)
Vận động lao động sản xuất và thực hiện tiết kiệm.
23.
Trong những năm 1951 – 1953, hậu phương kháng chiến của ta phát triển về mọi mặt. Điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?
a)
Giành lại thế chủ động trên chiến trường chính.
b)
Là sự đồng tình của nhân dân trong cuộc kháng chiến.
c)
Tạo bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
d)
Tạo điều kiện đưa cuộc kháng chiến của ta đến thắng lợi hoàn toàn.
24.
Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12/1950) và kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ (9/1951) thể hiện mục đích gì trong chiến tranh Đông Dương?
a)
Từng bước can thiệp sâu.
b)
Trực tiếp "dính líu".
c)
Can thiệp sâu.
d)
Thay chân Pháp.
25.
Trong những năm 1951 – 1953, “phục vụ kháng chiến” là một trong ba phương châm được Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa xác định trong
a)
công cuộc cải cách giáo dục.
b)
công cuộc cải cách văn hóa.
c)
Đề cương văn hóa Việt Nam.
d)
sự nghiệp phát triển văn hóa.
26.
Bước sang giai đoạn 1951 – 1953, cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp có chuyển biến như thế nào?
a)
Liên tiếp thất bại trên các mặt trận.
b)
Được đẩy mạnh nhờ sự giúp đỡ của Mĩ.
c)
Chuyển sang thế phòng ngự, bị động.
d)
Tiếp tục giữ vững quyền chủ động.
27.
Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất trong giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1953 - 1954) nhằm
a)
đáp ứng nhu cầu lương thực cho chiến tranh.
b)
nhanh chóng khôi phục lại nông nghiệp.
c)
đẩy mạnh tăng gia sản xuất nông nghiệp.
d)
bồi dưỡng sức dân nhất là nông dân.
28.
Điểm mới trong xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951 - 1953 so với giai đoạn 1946 - 1950 là gì?
a)
Chống thực dân Pháp và tay sai.
b)
Chống thực dân Pháp và phong kiến.
c)
Chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.
d)
Chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
29.
Ý nào không phản ánh đúng điểm chung trong các kế hoạch Rơ-ve (1949), Đờ Lát đơ Tátxinhi (1950) Na-va (1953) của thực dân Pháp?
a)
Có sự đồng ý và viện trợ của Mĩ.
b)
Phô trương thanh thế cho chính quyền tay sai
c)
Nhằm mục đích nhanh chóng kết thúc chiến tranh..
d)
Đề ra trong thế bị động trong cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp
30.
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương để thành lập ở mỗi nước một Đảng Mác – Lênin riêng vì:
a)
Đó là xu thế chung của thế giới.
b)
Vì sự chia rẽ của thực dân Pháp.
c)
Do Quốc tế Cộng sản chỉ đạo.
d)
Phù hợp với đặc điểm của từng nước.
31.
Âm mưu chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu và cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương (1945 - 1954) là gì ?
a)
Khẳng định vị thế của nước Mĩ.
b)
Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
c)
Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.
d)
Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.
32.
Đâu là điểm khác biệt cơ bản giữa Đảng Lao động Việt Nam (1951 - 1953) và Đảng Cộng sản Đông Dương (1930 - 1945)?
a)
Nhiệm vụ cách mạng.
b)
Hình thức hoạt động.
c)
Động lực cách mạng.
d)
Mối quan hệ quốc tế.
33.
a)
Để kiện toàn lại bộ máy tổ chưc.
b)
Tránh sự nghi kị quốc tế.
c)
Đáp ứng yêu cầu của cuộc kháng chiến toàn quốc.
d)
Giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước.
34.
Điều kiện tiên quyết để thực hiện nhiệm vụ kháng chiến, kiến quốc ở Việt Nam thời kì 1946 – 1954 là gì?
a)
Có chính quyền dân chủ nhân dân.
b)
Có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạọ.
c)
Có hậu phương vững mạnh về mọi mặt.
d)
Có lực lượng vũ trang ba thứ quân trưởng thành.
35.
Anh hùng lao động nào được vinh danh tại Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần thứ nhất, được mệnh danh là "cha đẻ" của ngành công nghiệp quốc phòng Việt Nam?
a)
Ngô Gia Khảm.
b)
Nguyễn Quốc Trị.
c)
Trần Đại Nghĩa.
d)
La Văn Cầu.
36.
Từ việc thành lập mặt trận Liên Việt (3/1951), Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì trong công tác xây dựng mặt trận hiện nay?
a)
Đoàn kết các dân tộc.
b)
Đoàn kết các tôn giáo.
c)
Xây dựng khối đoàn kết dân tộc.
d)
Xây dựng khối liên minh công nông.
37.
Việc Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dươmg chứng tỏ điều gì?
a)
Mĩ chính thức xâm lược Đông Dương.
b)
Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
c)
Mĩ hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.
d)
Mĩ bước đầu nhòm ngó Đông Dương.
38.
Đảng xác định đường lối “kháng chiến toàn dân” xuất phát từ truyền thống
a)
dựng nước và giữ nước.
b)
chống ngoại xâm của dân tộc ta.
c)
tương thân, tương ái của dân tộc.
d)
đoàn kết của dân tộc.
39.
Tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam trong lời kêu gọi toàn quốc được Đảng và nhà nước ta phát huy như thế nào trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
a)
Đấu tranh hòa bình, trên cơ sở tuân thủ luật pháp quốc tế.
b)
Nhân nhượng Trung Quốc một số điều khoản.
c)
Đàm phán, thương lượng với các cường quốc.
d)
Chấp nhận đổi một phần chủ quyền biển đảo cho một số lợi ích khác.
40.
Mục đích chủ yếu của việc đưa người Việt Nam sang học ở Mĩ trong những năm 1950 là gì?
a)
Đào tạo tay sai cho Mĩ để thay thế Pháp.
b)
Ràng buộc nguỵ quyền vào Mĩ.
c)
Hỗ trợ đào tạo nhân tài cho Việt Nam.
d)
Phát triển nguồn nhân lực của nguỵ quyền.
41.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là
a)
đánh dấu sự trưởng thành của quân đội ta.
b)
đảm bảo an toàn cho việc chuyển quân của ta.
c)
tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.
d)
đưa cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn mới.
42.
Văn kiện lịch sử quan trọng thể hiện đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp do Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Đông Dương Trường Chinh viết là tác phẩm
a)
Chủ nghĩa Mác và vấn đề Văn hóa Việt Nam.
b)
Đề cương văn hóa Việt Nam.
c)
Vấn đề ruộng đất cho dân cày.
d)
Kháng chiến nhất định thắng lợi.
43.
Chiến thắng Việt Bắc của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang
a)
Phòng ngự.
b)
Đánh phân tán.
c)
Đánh tiêu hao.
d)
Đánh lâu dài.
44.
Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyên 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là
a)
bảo vệ Hà Nội và các đô thị.
b)
củng cố hậu phương kháng chiến.
c)
tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.
d)
giam chân quân Pháp ở các đô thị.
45.
Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5/1949) là mốc mở đầu cho
a)
chính sách xoay trục của Mĩ sang khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
b)
thời kì Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á
c)
sự hình thành liên minh quân sự giữa hai cường quốc Pháp và Mĩ.
d)
quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
46.
Vị trí của chiến dịch Biên giới thu đông 1950 trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 - 1954) ?
a)
Chiến dịch tiến công quy mô lớn đầu tiên của quân và dân ta.
b)
Chiến dịch phản công đầu tiên của quân và dân ta.
c)
Chiến dịch phòng ngự lớn nhất của quân và dân ta.
d)
Chiến dịch tiến công quy mô lớn nhất của quân và dân ta.