NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm tax
Total questions: 11
Worksheet time: 5mins
Giá tính Thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá nhập khẩu là:
Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng
Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng, đã có Thuế tiêu thụ đặc biệt
Giá chưa có Thuế giá trị gia tăng, đã có Thuế nhập khẩu
Giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với Thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì:
Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT
Cả 2 phương án trên đều sai
Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi
Nợ TK 3331 / Có TK 133: tổng số thuế GTGT đầu ra trong kỳ
Nợ TK 3331 / Có TK 133: tổng số thuế GTGT đầu vào trong kỳ
Nợ TK 3331 / Có TK 133: tổng số thuế GTGT xác định được khấu trừ
Nợ TK 133/ Có TK 3331: tổng số thuế GTGT xác định được khấu trừ
Theo Điều 44, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 thì:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng sẽ được áp dụng vào ngày thứ 20 của tháng liền kề sau với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng sẽ được áp dụng vào ngày cuối cùng của tháng liền kề sau với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng sẽ được áp dụng vào ngày thứ 25 của tháng liền kề sau với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng sẽ được áp dụng vào ngày thứ 10 của tháng liền kề sau với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
Trường hợp thuế GTGT hàng NK phải nộp không được khấu trừ phải tính vào giá trị vật tư, hàng hoá,TSCĐ NK, KT hạch toán:
Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 611,.../ Có TK 3331
Nợ TK 632/ Có TK 3331
Nợ TK 3331/ Có TK các TK 152, 153, 156, 211, 611,..
Nợ TK 156/ Có TK 3331
Điều nào sau đây đúng:
Thuế TTĐB là thuế trực thu do thu trực tiếp từ người bán
Thuế GTGT là thuế trực thu do thu trực tiếp từ người bán
Thuế TTĐB và thuế GTGT là thuế trực thu
Thuế TTĐB và thuế GTGT là thuế gián thu
Thuế TTĐB phải nộp khi bán HH, TSCĐ, CCDV nhưng sau đó được giảm, được hoàn:
Nợ TK 3332 / Có TK 711
Nợ TK 3332 / Có TK 811
Nợ TK 711 / Có TK 3332
Nợ TK 811/ Có TK 3332
-Thuế TTĐB đã nộp ở khâu NK, được hoàn khi tái xuất hàng hóa, ghi:
Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB/
Có TK 156 (nếu xuất hàng để bán)
Có TK 632 (nếu xuất hàng trả lại).
Nợ TK 3332 - Thuế TTĐB
Có TK 632 (nếu xuất hàng để bán)
Có các TK 152, 153, 156 (nếu xuất hàng trả lại).
Nợ TK 632 (nếu xuất hàng để bán)/ Có TK 3332 - Thuế TTĐB
Nợ TK 152, 153, 156 / Có TK 3332 - Thuế TTĐB
Tài khoản 3331, 3332 được sử dụng cho hoạt động ủy thác:
Bên nhận ủy thác
Bên giao ủy thác
Cả 2 bên khi phát sinh thuế cho hàng trong hoạt động ủy thác
Cả 2 bên không cần phản ánh quá 333, chỉ sử dụng 1388, 3388
Giá tính thuế TTĐB với hàng nhập khẩu:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế NK (CIF) + Thuế NK
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế NK (POB) + Thuế NK
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế NK (CIF) + Thuế NK + thuế TTĐB
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế NK (POB) + Thuế NK + thuế TTĐB
Giá tính thuế TTĐB Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp:
Là giá bán chưa có thuế TTĐB của hàng hoá bán theo phương thức trả góp.
Là giá bán chưa có thuế TTĐB của hàng hoá bán theo phương thức trả tiền một lần, có bao gồm khoản lãi trả góp.
Là giá bán chưa có thuế TTĐB của hàng hoá bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp.
Là giá bán đã có thuế TTĐB của hàng hoá bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp.
