Font size
WorksheetsÔn tập chương VII: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
Total questions: 155
Worksheet time: 1hrs 17mins
Vì sao cần phải phân loại thế giới sống?
Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.
Để xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái Đất.
Để xác định vị trí của các loài sinh vật giúp cho việc tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên dễ dàng hơn.
Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật.
Sinh vật trên trái đất hiện nay được phân chia thành mấy giới sinh vật?
1
3
5
7
Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp Giới - Ngành
Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp - Ngành - Giới
Giới - Loài - Bộ - Họ - Chi - Ngành - Lớp
Giới - Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi - Loài
Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Giới sinh vật nào sau đây được cấu tạo từ tế bào nhân sơ?
Nguyên sinh.
Khởi sinh.
Nấm
Động vật.
Thực vật.
Trùng roi và tảo lục là đại diện thuộc giới?
Giới Thực vật
Giới Nguyên sinh
Giới Khởi sinh
Giới Nấm
Giới Động vật
Vi khuẩn E.coli thuộc vào giới sinh vật nào?
Giới Nguyên sinh
Giới Động vật
Giới Nấm
Giới Khởi sinh
Giới Thực vật
Trong Sinh học, .............. là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.
Giới
Ngành
Lớp
Bộ
Đại diện nào sau đây thuộc giới Khởi sinh?
Con gà không cùng giới với sinh vật nào sau đây?
Nấm linh chi
Con mèo
Con cá
Con ong
Vật nào sau đây không được cấu tạo từ tế bào?
con thạch sùng
cây đậu
con gà
ngôi nhà
Sử dụng thông tin trong bảng và cho biết: Loài nào ít liên quan nhất với ba loài còn lại?
Sư tử
Sói xám
Báo gấm
Hổ
Sinh vật phân bố ở đâu trên trái đất?
Trên mặt đất
Trên cạn
Trong nước
Trong đất
Khắp mọi nơi
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành
A. Hệ cơ qua
B. Mô
C. Cơ thể
D. Cơ quan
Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống là:
Mô
Tế bào
Cơ quan
Hệ cơ quan
Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ:
Hàng trăm tế bào.
Hàng nghìn tế bào.
.
Một tế bào.
Một số tế bào
Hệ Cơ quan ở thực vật bao gồm
Hệ rễ và hệ thân.
.
Hệ thân và hệ lá.
Hệ chồi và hệ rễ.
Hệ cơ và hệ thân
Loài nào sau đây thích nghi với môi trường sa mạc?
Hổ
Ngựa
Lạc đà
Khỉ
Môi trường nào sau đây có sự đa dạng cao về sinh vật?
Rừng nhiệt đới
Nam cực
Sa mạc
Quan điểm chia thế giới sống thành 5 giới do nhà khoa học nào đưa ra?
Whittaker 1969
Woese 1977
Whittaker 1977
Khi xây dựng khóa lưỡng phân, người ta cần làm gì đầu tiên?
Xác định những
đặc điểm giống
nhau.
Xác định những
đặc điểm đặc
trưng đối lập.
Xác định tỉ lệ:
đực - cái.
Xác định mật độ
cá thể của
quần thể.
Biểu hiện của người bị bệnh sốt xuất huyết là
Đau đầu,
chóng mặt.
Sốt cao, chảy máu cam.
Xuất ban, nôn, đau đáy mắt.
Tất cả các ý trên.
Trong các bệnh sau đây, bệnh nào do virus gây nên?
Bệnh kiết lị.
Bệnh vàng da.
Bệnh dại.
Bệnh tả.
Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng
có kích thước
hiển vi.
chưa có cấu tạo tế bào.
có cấu tạo tế bào nhân sơ.
có hình dạng
không cố định.
Để phòng chống bệnh do virus gây ra, biện pháp nào sau đây là hữu hiệu nhất?
Tiêm vaccine
phòng bệnh.
Ăn uống đủ chất.
Vệ sinh cá nhân
sạch sẽ.
Uống nhiều thuốc.
Đặc điểm của giới khởi sinh là
Đơn bào, nhân sơ, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, môi trường sống đa dạng,...
Đơn bào, nhân thực, kích thước nhỏ, sống dị dưỡng
Nhân sơ, kích thước nhỏ, sống tự do.
Nhân thực, đơn bào, sinh sản nhanh, sống tự dưỡng.
Hình thức dinh dưỡng không có ở giới Nấm là
Dị dưỡng
Tự dưỡng
Cộng sinh
Kí sinh
Giới động vật gồm những sinh vật
Đa bào, một số tập đoàn đơn bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
Đa bào, nhân thực, dị dưỡng, một số không có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
Đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
Đa bào, một số đơn bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
Nấm men thuộc giới sinh vật nào?
Giới nguyên sinh
Giới khởi sinh
Giới nấm
Giới thực vật
Giới động vật
Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống là:
Mô
Tế bào
Cơ quan
Hệ cơ quan
Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ:
Hàng trăm tế bào.
Hàng nghìn tế bào.
.
Một tế bào.
Một số tế bào
Hệ Cơ quan ở thực vật bao gồm
Hệ rễ và hệ thân.
.
Hệ thân và hệ lá.
Hệ chồi và hệ rễ.
Hệ cơ và hệ thân
Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây?
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Cấu tạo của virus gồm các thành phần nào sau đây?
Vỏ protein,
Phần lõi.
Ngoài ra còn có phần vỏ ngoài
màng tế bào, chất tế bào, nhân
Phần lõi, thành tế bào, Vỏ ngoài.
vùng nhân, tế bào chất , vỏ protein
Trong các bệnh sau đây, bệnh nào do virus gây nên?
Bệnh kiết lị.
Bệnh vàng da.
Bệnh dại.
Bệnh tả.
Thực phẩm bảo quản trong tủ lạnh để được lâu hơn nhiệt độ phòng vì
nhiệt độ thấp làm thức ăn bị biến đổi nên vi khuẩn không phân giải được.
vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được.
nhiệt độ thấp ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn.
nhiệt độ thấp tiêu diệt vi khuẩn.
Đại diện nào sau đây thuộc giới Khởi sinh?
Điểm đặc trưng của thực vật phân biệt với động vật là:
Có nhân chuẩn.
ơ thể đa bào phức tạp
Sống tự dưỡng.
Có các mô phân hoá
Sử dụng thông tin trong bảng và cho biết: Loài nào ít liên quan nhất với ba loài còn lại?
Sư tử
Sói xám
Báo gấm
Hổ
Từ/ cụm từ nào sau đây không phải là tên của một giới sinh vật?
Nấm
Động vật
Nguyên sinh
Vi khuẩn
Giới động vật gồm những sinh vật
Đa bào, một số tập đoàn đơn bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
Đa bào, nhân thực, dị dưỡng, một số không có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
Đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
Đa bào, một số đơn bào, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, phản ứng nhanh
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành
A. Hệ cơ qua
B. Mô
C. Cơ thể
D. Cơ quan
Các tiêu chí cơ bản của hệ thống 5 giới bao gồm
A. khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng .
B. loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng.
C. cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể.
D. trình tự các nuclêotít, mức độ tổ chức cơ thể.
Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật?
(1) Đặc điểm tế bào.
(2) Mức độ tổ chức cơ thể.
(3) Môi trường sống.
(4) Kiểu dinh dưỡng.
(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn.
(1), (2), (3), (5).
.
(2). (3), (4), (5).
(1), 2), (3), (4)
(1), 3), 4, (5).
Tên phổ thông của loài được hiểu là:
Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).
Cách gọi phố biến của loài có trong danh mục tra cứu.
Tên loài → Tên giống → (Tên tác giả, năm công bố).
Các tiêu chí để phân loại 5 giới sinh vật là:
Đặc điểm tế bào.
Mức độ tổ chức cơ thể.
Kiểu dinh dưỡng.
Khả năng di chuyển.
Những giới sinh vật có tế bào nhân thực là:
A. Giới khởi sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật.
B. Giới nguyên sinh, giới thực vật , giới nấm, giới động vật.
C. giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm.
D. giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới động vật.
Môi trường nào sau đây có sự đa dạng cao về sinh vật?
Rừng nhiệt đới
Nam cực
Sa mạc
Làm thế nào để bảo tồn đa dạng sinh học?
Chống ô nhiễm, đảm bảo cân bằng sinh thái.
Tạo khu bảo tồn thiên nhiên gây giống động vật quý.
Mở nhiều dịch vụ du lịch sinh thái.
Chống ô nhiễm, đảm bảo cân bằng sinh thái, tạo khu bảo tồn nhiên nhiên gây giống động vật quý.
Tiêu chí nào dưới đây biểu thị sự đa dạng sinh học?
Số lượng loài trong quần thể.
Số lượng cá thể trong quần xã.
Số lượng loài.
Số lượng cá thể trong một loài.
Môi trường nào dưới đây có mức độ đa dạng sinh học cao nhất?
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Môi trường đới lạnh.
Môi trường đới nóng.
Môi trường hoang mạc.
Nguyên nhân làm đa dạng sinh học suy giảm là do
Môi trường ô nhiễm.
Sự bùng nổ dân số.
Khai thác không hợp lý.
Môi trường ô nhiễm, sự bùng nổ dân số, khai thác không hợp lý
Đại diện của lớp Bò sát là gì
ếch, thằn lằn, cá sấu, cóc
Rùa, thằn lằn, cá sấu, cóc
Rùa, thằn lằn, cá sấu, rắn
Đặc điểm nhận biết về lớp chim là gì?
Lông vũ bao phủ cơ thể
Lông vũ bao phủ cơ thể, hô hấp bằng phổi, có cánh
Lông vũ bao phủ cơ thể, hô hấp bằng mũi, có cánh
Lông vũ bao phủ cơ thể, hô hấp bằng phổi, có cánh, có khả năng bay lượn
Loài động vật nào sau đây đẻ con
ếch
cá sấu
chim bồ câu
chuột
Đại diện nào dưới đây không thuộc lớp bò sát
rắn
rùa
cá sấu
cá voi
Lớp lưỡng cư có đặc điểm nào dưới đây?
da khô có vảy sừng
da trần, ẩm ướt, dễ thấm nước
có vảy bao phủ bề mặt cơ thể
có lông mao bao phủ toàn bộ cơ thể
loài nào dưới đây không thuộc lớp chim
gà
vịt
đà điểu
dơi
Trong các đại diện lớp Thú, loài nào là Thú đẻ trứng?
Thú mỏ vịt
Kangaroo
Dơi
Cá voi
Môi trường sống cơ bản của động vật gồm:
Dưới nước, trên cạn
Dưới nước, trên không
Trên cạn, trên không
Dưới nước, trên cạn, trên không
Làm thế nào để bảo tồn đa dạng sinh học?
Chống ô nhiễm, đảm bảo cân bằng sinh thái.
Tạo khu bảo tồn thiên nhiên gây giống động vật quý.
Mở nhiều dịch vụ du lịch sinh thái.
Chống ô nhiễm, đảm bảo cân bằng sinh thái, tạo khu bảo tồn nhiên nhiên gây giống động vật quý.
Nhiệm vụ của phân loại thế giới sống là
Phân loại các sinh vật thành các
nhóm nhỏ.
Gọi đúng tên
sinh vật.
Phát hiện, mô tả,
đặt tên và sắp xếp sinh vật vào hệ
thống phân loại.
Sắp xếp sinh vật
vào một hệ thống
theo trật tự
nhất định.
Sinh vật được chia thành các giới sinh vật sau:
Giới Khởi sinh →
Giới Nguyên Sinh → Giới nấm →
Giới Thực vật →
Giới Động vật.
Giới Khởi sinh →
Giới Nguyên Sinh → Giới Thực vật → Giới Động vật.
Giới Nguyên Sinh → Giới nấm →
Giới Thực vật →
Giới Động vật.
Giới Khởi sinh →
Giới nấm →
Giới Thực vật →
Giới Động vật.
Nấm hương có tên khoa học là Lentinula Edodes.
Hãy chỉ ra tên loài và tên chi của nấm hương.
Tên loài: Lentinula, tên giống: Edodes.
Tên loài: Edodes,
tên giống:
Lentinula.
Tên loài: Lentinula Edodes, tên chi:
không có.
Tên chi: Lentinula
Edodes,
tên loài: không có.
Câu 1. Tính đa dạng của thực vật được biểu hiện ở điểm nào sau đây?
A. Số lượng các loài
B. Số lượng các cá thể trong mỗi loài
C. Môi trường sống của mỗi loài
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 2. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự suy giảm tính đa dạng của thực vật là gì?
A. Do tác động của bão từ
B. Do ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt
C. Do hoạt động khai thác quá mức của con người
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 4. Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ sự đa dạng của thực vật?
1. Ngăn chặn phá rừng, hạn chế việc khai thác bừa bãi thực vật quý hiếm để bảo vệ số lượng cá thể của loài.
2. Cấm buôn bán và xuất khẩu các loài thực vật quý hiếm đặc biệt.
3. Xây dựng khu bảo tồn, vườn quốc gia... để bảo vệ các loài thực vật trong đó có thực vật quý hiếm.
4. Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để cùng tham gia bảo vệ rừng.
A. 1, 2, 3
B. 1, 2, 4
C. 2, 3, 4
D. 1, 2, 3, 4
Câu 6. Loài nào dưới đây được dung để làm thuốc?
A. Hoa sữa
B. Nhân sâm
C. Thông thiên
D. Ngô đồng
Câu 7. Trong các loài động vật sau đây, loài nào có nguy cơ tuyệt chủng cần phải bảo vệ?
A. Rắn hổ mang, châu chấu, ốc bươu vàng
B. Tê tê, tê giác, chuột
C. Châu chấu, ốc bươu vàng, chuột
D. Rắn hổ mang, tê tê, tê giác
Câu 8. Vườn Quốc gia nào dưới đây nằm ở tỉnh Ninh Bình của nước ta?
A. Tam Đảo
B. Cát Tiên
C. Ba Vì
D. Cúc Phương
Động vật dinh dưỡng bằng cách
Dị dưỡng
Tự dưỡng
Đâu là đặc điểm chung của giới Nấm ?
Gồm những sinh vật nhân sơ
Là sinh vật tự dưỡng
Cơ thể đơn bào hoặc đa bào
Thành tế bào được cấu tạo bằng xenlulozo
Giới Động vật không có đặc điểm nào trong các đặc điểm dưới đây?
sống tự dưỡng
gồm những sinh vật nhân thực
phản ứng nhanh
có khả năng di chuyển
Sinh vật nào sau đây sống dưới nước
Cá, rái cá, chim
Cá, rùa, ếch
Cá, rái cá, bò vàng
Rùa, dưa leo, rau muống
Cho các sinh vật: cá, chim, cây chanh, trùng roi xanh. Sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
cá, chim, cây chanh
chim, cây chanh, trùng roi xanh
cá, chim, trùng roi xanh.
cây chanh, trùng roi xanh.
Điểm đặc trưng của thực vật phân biệt với động vật là:
Có nhân chuẩn.
ơ thể đa bào phức tạp
Sống tự dưỡng.
Có các mô phân hoá
Coronavirus gây đại dịch covid 19 trên toàn cầu có phải là sinh vật sống không?
Có
Không
Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau của sinh vật người ta sử dụng
kính hiển vi.
kính lúp.
trực quan.
khóa lưỡng phân.
Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là gì?
Chọn ra những đặc điểm khác nhau tách thành nhiều nhóm nhỏ.
Chọn ra những đặc điểm tương đồng nhau của sinh vật để phân loại.
Tách tập hợp ban đầu thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập với nhau.
Tách tập hợp ban đầu thành nhiều nhóm nhỏ có những đặc điểm giống nhau.
Đặc điểm nào sau đây không dùng để phân loại đại bàng và gấu trúc?
Màu lông.
Số tế bào trong mỗi cá thể.
Khả năng bay.
Môi trường sống.
Xây dựng khóa lưỡng phân không dựa trên đặc điểm nào dưới đây?
Đặc điểm hình dạng.
Đặc điểm màu sắc.
Đặc điểm kích thước.
Đặc điểm cấu trúc.
Khi nói về khóa lưỡng phân, một khóa lưỡng phân có mấy lựa chọn ở mỗi nhánh?
2
3
4
5
Khóa lưỡng phân: là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm ..................... để phân chia chúng thành hai nhóm
tương đồng
đối lập
giống nhau
khác nhau
Vi rút có đời sống như thế nào ?
Cộng sinh
Hội sinh
Kí sinh bắt buộc
Tự do
Người ta đã “lợi dụng” hoạt động của vi khuẩn lactic để tạo ra món ăn nào dưới đây ?
A. Sữa tươi
B. Sữa ông thọ
C. Sữa bột
D. Sữa chua
Các biện pháp phòng tránh gây bệnh do vi khuẩn là:
A. Rửa tay sạch trước khi ăn.
B. Dùng khăn giấy che miệng khi ho, hắt hơi.
C. Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài đường.
D. Tất cả các phương án trên.
Chọn đáp án đúng?
Vi khuẩn có kích thước tương đối nhỏ, một số vi khuẩn có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Vi khuẩn có kích thước vừa và nhỏ, dễ dàng nhìn thấy bằng mắt thường.
Vi khuẩn có kích thước vô cùng nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt thường
Tại sao virus không được coi là 1 thể sống?
Nó không có cấu tạo từ tế bào
Nó không có khả năng tự sinh sản
Nó phải sinh sống nhờ tế bào vật chủ
Tất cả các ý trên
Thuốc kháng sinh có khả năng tiêu diệt virus
Đúng
Sai
Vi khuẩn là
Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.
Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.
Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.
Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.
Cấu tạo vi khuẩn gồm
Thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, nhân hoàn chỉnh
Thành tế bào, màng tế bào, lông, roi
Thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân
Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân
Vi khuẩn sống ở đâu ?
trong không khí
trong nước
trong đất
trong cơ thể sinh vật
khắp mọi nơi
Vi khuẩn không có đặc điểm nào sau đây ?
A. Có cấu tạo đa bào.
B. Kích thước rất nhỏ bé, chưa có nhân hoàn chỉnh.
C. Có thể có lợi hoặc có hại.
D. Có hình thái đa dạng : hình que, hình cầu, hình dấu phẩy,…
Vi khuẩn sinh sản chủ yếu theo hình thức nào ?
A. Phân đôi
B. Nảy chồi
C. Tạo thành bào tử
D. Tiếp hợp
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về virus? (chọn nhiều đáp án)
Virus là tế bào vô cùng nhỏ bé.
Virus không có cấu tạo tế bào.
Virus chỉ nhân lên được trong tế bào của sinh vật sống.
Virus chỉ có thể quan sat được bằng kính lúp.
Virus có 3 dạng chính: dạng xoắn, dạng khối, dạng hỗn hợp.
Virus cần gì để nhân lên
Nó cần vật chất di truyền
Nó cần vi khuẩn
Nó cần tế bào vật chủ
Nó cần Insullin
Tháo bỏ khẩu trang y tế đúng cách sau khi sử dụng
Chạm vào mặt trước khẩu trang để tháo bỏ
Nên vò khẩu trang lại sau khi tháo bỏ để diệt virus
Không chạm vào mặt trước khẩu trang mà tháo dây từ phía sau
Vi khuẩn có thể có hình dạng nào?
Hình que, hình cầu
Hình xoắn ốc, chuỗi
Các cặp, các cụm
Trùng roi khác thực vật ở những điểm nào?
a. Có khả năng di chuyển
b. Có diệp lục
c. Tự dưỡng
d. Có cấu tạo tế bào
Động vật nguyên sinh là những động vật cấu tạo gồm ......... tế bào.
1
2
nhiều tế bào
10
Động vật nguyên sinh sống trong
Váng ao, hồ, cống rãnh
Nước mưa
Nước giếng khoan
Nước máy
Vòng đời của trùng sốt rét trải qua bao nhiêu vật chủ?
1
2
3
4
Trong các phương pháp sau, phương pháp nào được dùng để phòng chống bệnh sốt rét?
1. Ăn uống hợp vệ sinh.
2. Mắc màn khi ngủ.
3. Rửa tay sạch trước khi ăn.
4. Giữ vệ sinh nơi ở, phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh.
Phương án đúng là
1, 2
2, 3
2, 4
3, 4
Bào xác của trùng kiết lị xâm nhập vào cơ thể người thông qua con đường nào?
Đường tiêu hoá
Đường hô hấp
Đường sinh dục
Đường bài tiết
Vật chủ trung gian thường thấy của trùng kiết lị là gì?
Ốc, muỗi
Muỗi, cá
Cá, ruồi
Ruồi, nhặng
Nấm được xếp vào nhóm sinh vật nào sau đây?
Thực vật
Động vật
Sinh vật nhân sơ
Sinh vật nhân thực.
Loại nấm nào được ứng dụng trong sản xuất bia, rượu?
Mốc trắng
Nấm rơm
Mốc tương
Nấm men
Nấm không được xếp vào giới thực vật vì:
Chúng sinh sản vô tính bằng bào tử
Không có dạng thân, lá nên sống dị dưỡng
Không có chất diệp lục nên không tự dưỡng được.
Sợi nấm không có vách ngăn giữa các tế bào.
Thuốc kháng sinh penicilin được sản xuất từ:
nấm men.
nấm mốc.
nấm mộc nhĩ.
nấm độc đỏ.
Nấm thuộc nấm đảm là:
nấm rơm
nấm bụng dê
nấm men
nấm mốc
Bào tử đảm là cơ quan sinh sản của loại nấm nào sau đây?
Nấm hương.
Nấm bụng dê.
Nấm mốc.
Nấm men.
Tên gọi của nấm có trong hình là:
nấm độc đỏ
nấm độc tán trắng
nấm mốc
mộc nhĩ
Những loài nấm độc thường có điểm đặc trưng nào sau đây?
Tỏa ra mùi hương quyến rũ
Thường sống quanh các gốc cây
Có màu sắc rất sặc sỡ
Có kích thước rất lớn
Nấm có thể có các cách dinh dưỡng nào?
Cạnh tranh, hoại sinh
Kí sinh, hoại sinh
Kí sinh, cộng sinh
Kí sinh, cộng sinh và hoại sinh
Ở người, bệnh nào dưới đây do nấm gây ra?
Tay chân miệng.
Cảm cúm.
Sâu răng.
Lang ben.
Nấm sinh sản chủ yếu theo hình thức nào?
Sinh sản bằng hạt.
Sinh sản bằng cách nảy chồi.
Sinh sản bằng cách phân đôi.
Sinh sản bằng bào tử.
Bộ phận nào giúp cây quang hợp?
Rêu thường sống ở
Môi trường nước.
Nơi ẩm ướt.
Nơi khô hạn.
Nơi khô hạn.
Rêu sinh sản theo hình thức nào?
Sinh sản bằng bào tử
Sinh sản bằng hạt
Sinh sản bằng cách phân đôi
Sinh sản bằng cách nảy chồi
Rêu khác với thực vật có hoa ở đặc điểm nào dưới đây?
Thân chưa có mạch dẫn và chưa phân nhánh
Chưa có rễ chính thức
Chưa có hoa
Tất cả các phương án đưa ra
Em hãy cho biết hình thức sinh sản của dương xỉ?
Bằng hạt
Bằng rễ
Bằng bào tử
Bằng nguyên tản
Cơ quan sinh sản của thông có tên gọi là gì ?
A. Hoa
B. Túi bào tử
C. Quả
D. Nón
Cây dưới đây thuộc ngành nào?
A. Tảo
B. Hạt trần
C. Rêu
D. Dương xỉ
Thực vật có ý nghĩa như thế nào đối với con người và nhiều loài động vật?
Cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.
Cung cấp nơi ở và sinh sản cho động vật.
Cung cấp nguồn thức ăn và oxi dồi dào cho quá trình hô hấp của người và động vật.
Tất cả các ý kiến trên.
Có thân, rễ và lá thật; sống ở cạn là chủ yếu; chưa có hoa, quả; hạt nằm lộ trên các lá noãn hở là những đặc điểm của thực vật thuộc nhóm thực vật nào?
Hạt trần
Hạt kín
Dương xỉ
Rêu
Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
Loài - Chi – Họ – Bộ - Lớp - Ngành – Giới.
Chi – Loài – Họ - Bộ - Lớp - Ngành - Giới.
Giới - Ngành - Lớp - Bộ Họ – Chi – Loài.
Loài - Chi – Bộ – Họ - Lớp – Ngành – Giới.
Hiện tượng hạt được bao bọc trong quả có ý nghĩa thích nghi như thế nào?
Giúp dự trữ chất dinh dưỡng cung cấp cho con người làm thực phẩm.
Giúp dự trữ các chất dinh dưỡng nuôi hạt khi chúng nảy mầm
Giúp các chất dinh dưỡng dự trữ trong hạt không bị thất thoát ra ngoài.
Giúp hạt được bảo vệ tốt hơn, tăng cơ hội duy trì nòi giống.
Cây nào dưới đây không được xếp vào nhóm thực vật có hoa?
Cây dương xỉ
Cây bèo tây
Cây chuối
Cây lúa
Cây nào dưới đây có hạt nhưng không có quả?
Cây chuối
Cây ngô
Cây thông
Cây mía
Cơ quan sinh sản của thực vật không bao gồm bộ phận nào dưới đây?
Hạt
Hoa
Quả
Rễ
Khi nói về rêu, nhận định nào dưới đây là chính xác?
Cấu tạo đơn bào
Chưa có rễ chính thức
Không có khả năng hút nước
Thân đã có mạch dẫn
Đặc điểm nào dưới đây có ở dương xỉ mà không có ở rêu?
Sinh sản bằng bào tử
Thân có mạch dẫn
Có lá thật
Chưa có rễ chính thức
Dương xỉ sinh sản như thế nào?
Sinh sản bằng cách nảy chồi
Sinh sản bằng củ
Sinh sản bằng bào tử
Sinh sản bằng hạt
Trong các nhóm thực vật dưới đây , nhóm nào có tổ chức cơ thể đơn giản nhất?
Hạt trần
Dương xỉ
Rêu
Hạt kín
Trong những đặc điểm dưới đây, đặc điểm nào là đặc điểm cơ bản của thực vật thuộc nhóm rêu?
Có rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt
Thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, chưa có rễ chính thức, chưa có hoa
Có rễ, thân, lá, cơ quan sinh sản là bào tử
Có rễ, thân, lá, chưa có hoa và quả.
Đại diện thực vật không có mạch dẫn là
Thông
Vạn tuế
Rêu
Dương xỉ
Cơ quan sinh sản của Rêu nằm ở đâu?
Mặt dưới lá non
Mặt dưới lá già
Phần ngọn
Phần thân
Đại diện thực vật hạt trần là:
Cây Thông
Cây Vạn tuế
Cây Bách
Tất cả các đáp án đưa ra
Chọn đáp án đúng về đặc điểm, hình dạng lá của thực vật hạt trần?
Lá có nhiều gai
Lá hình kim
Lá xẻ thùy
Lá rộng
Cơ quan sinh sinh sản của dương xỉ nằm ở đâu?
Mặt dưới lá non
Ngọn cây
Mặt dưới lá già
Mặt trên lá già
Dấu hiệu quan trọng nhất để phân biệt ngành Chân khớp với các ngành động vật khác là
cơ thể phân đốt.
phát triển qua lột xác.
các phần phụ phân đốt và khớp động với nhau.
lớp vỏ ngoài bằng kitin.
Đặc điểm cơ bản nào dưới đây giúp phân biệt nhóm Động vật không xương sống và Động vật có xương sống?
Chân
Mắt
Xương sống
Bộ não
Sán lông và sán lá gan được xếp chung vào ngành giun dẹp vì:
chúng có lối sống kí sinh
chúng đều là sán.
cơ thể dẹp có đối xứng hai bên.
chúng có lối sống tự do
Đặc điểm chung của ruột khoang là
Cơ thể phân đốt, có thể xoang; ống tiêu hoá phân hoá; bắt đầu có hệ tuần hoàn.
Cơ thể hình trụ thuôn hai đầu, có khoang cơ thể chưa chính thức.
Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên và phân biệt đầu, đuôi, lưng bụng.
Cơ thể đối xứng toả tròn, ruột dạng túi, cấu tạo thành cơ thể có hai lớp tế bào...
Giun tròn có các đặc điểm nào dưới đây ?
Cơ thể dài, phân đốt
Cơ thể hình ống, thuôn 2 đầu, không phân đốt
Cơ thể dẹp và mềm
Cơ thể có các đôi chi bên
Đại điện thân mềm nào dưới đây sống ở cạn ?
Nghêu
Bạch tuộc
Sò
Ốc sên
Động vật không xương sống gồm những ngành, lớp nào?
Động vật nguyên sinh, cá, lưỡng cư
Thân mền, bò sát, thú
Chân khớp, ruột khoang, giun tròn
Giáp xác, chân khớp, cá
Đặc điểm nhận biết của các lớp Cá là gì?
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng mang, di chuyển bằng vây, Có 2 lớp chính: lớp sụn và lớp cá xương
Hô hấp bằng mang, di chuyển bằng vây, Có 2 lớp chính: lớp thịt và lớp cá xương
Hô hấp bằng mang, di chuyển bằng vây
Đặc điểm nhận biết của lớp lưỡng cư là gì
( 2 câu đúng nhá )
Giai đoạn ấu trùng phát triển trong nước
Giai đoạn ấu trùng phát triển trong nước, thở bằng mang
Con trưởng thành sống trên cạn
Con trưởng thành sống trên cạn, hô hấp bằng da và phổi
Đặc điểm nhận biết của lớp Bò Sát là gì?
Hô hấp bằng mũi
Hô hấp bằng phổi
Hô hấp bằng phổi, cơ thể có vảy sừng che phủ
Hô hấp bằng phổi, cơ thể có vảy sừng che phủ, hầu hết có 4 tay
Hô hấp bằng phổi, cơ thể có vảy sừng che phủ, hầu hết có 4 chân
Đại diện của lớp Bò sát là gì
ếch, thằn lằn, cá sấu, cóc
Rùa, thằn lằn, cá sấu, cóc
Rùa, thằn lằn, cá sấu, rắn
Đặc điểm nhận biết về lớp chim là gì?
Lông vũ bao phủ cơ thể
Lông vũ bao phủ cơ thể, hô hấp bằng phổi, có cánh
Lông vũ bao phủ cơ thể, hô hấp bằng mũi, có cánh
Lông vũ bao phủ cơ thể, hô hấp bằng phổi, có cánh, có khả năng bay lượn
Đại điện lớp chim là gì?
Chim bồ câu
Chim bồ câu, chim cánh cụt
Chim bồ câu, chim cánh cụt, đà điểu
Đặc điểm nhận biết của lớp thú là gì?
(chọn trên 1 đáp án nhá)
cơ thể phủ lông mao, trừ 1 số ít loài ko có lông.
cơ thể phủ lông chăn
Hô hấp bằng mũi
Hô hấp bằng phổi, hầu hết đều đẻ con và nuôi con bằng sữa tiết ra từ tuyến vú
Đại diện lớp thú là gì?
thỏ, bò
thỏ, bò, voi, lợn
thỏ, bò, voi, lợn, cá heo
thỏ, bò, voi, lợn, cá heo, cá voi
