Font size
WorksheetsMắt-11/3
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Võng mạc mỏng nhất ở
vết võng mạc (điểm vàng)
lõm trung tâm
đĩa thần kinh thị
hố đĩa
võng mạc mỏm mi
chọn câu Sai:
vết võng mạc hay điểm vàng là một vùng sắc tố của lớp mạch
lõm trung tâm của vết võng mạc là nơi nhìn rõ nhất
trong vết võng mạc có lõm trung tâm
điểm vàng nằm ngay cạnh cực sau của nhãn cầu
đường nối vật nhìn và lõm trung tâm gọi là trục thị giác
khi mắt ở vị trí liếc trong, cơ chéo dưới co gây
liếc lên
liếc lên và xoay nhãn cầu ra ngoài
liếc xuống
liếc xuống và xoay nhãn cầu vào trong
tất cả đều sai
Khi mắt ở vị trí nhìn thẳng ra trước, cơ thẳng trên co gây
liếc lên và liếc ngoài
liếc lên và liếc trong
liếc lên và xoay nhãn cầu vào trong
câu a và c đúng
câu b và c đúng
câu nào Đúng:
rãnh củng mạc là nơi giác mạc tiếp nối với củng mạc
võng mạc là lớp trong cùng của nhãn cầu phủ từ đĩa thị đến miệng thắt
đĩa thần kinh thị giác được tạo bởi sợi thần kinh thị giác và là nơi tiếp nhận ánh sáng
câu a, b đúng
câu a, b, c sai
chọn câu Đúng
Tuyến lệ nằm phía trong nhãn cầu và đổ nước mắt ra ngoài qua 2 tiểu quản lệ
Bộ lệ gồm có: tuyến lệ, hồ lệ, túi lệ, tiểu quản lệ, ống lệ mũi
Ống lệ mũi đổ nước mắt vào mũi qua lổ đổ ở ngách mũi giữa
a,b,c đều sai
a,b,c đều đúng
Thành phần nào không thuộc lớp mạch nhãn cầu:
khoảng quanh màng mạch
màng mạch
mống mắt
thể mi
mỏm mi
Thành phần nào không thuộc lớp mạch nhãn cầu
màng mạch
mống mắt
lõm trung tâm
thể mi
tất cả đều thuộc lớp mạch
thành phần nào không thuộc mạc ổ mắt
ngoại cốt ổ mắt
mạc cơ nhãn cầu
bao nhãn cầu
vách ổ mắt
tất cả đều thuộc mạc ổ mắt
thần kinh nào không là nhánh thần kinh mắt
thần kinh lệ
thần kinh trán
thần kinh dưới ổ mắt
thần kinh mũi mi
nhánh lều tiểu não
động tác co thắt đồng tử là do
thần kinh vận nhãn ngoài
thần kinh ròng rọc
thần kinh mắt (nhánh thần kinh sinh ba)
nhánh phó giao cảm của thần kinh vận nhãn
nhánh giao cảm
thành phần nào sau đây được xem là thành phần trong suốt của nhãn cầu
kết mạc nhãn cầu
giác mạc
thấu kính
a,b đúng
a,b,c đều đúng
Mắt đỏ, đau nhức, cương tụ rìa, ÍT GẶP NHẤT:
Viêm giác mạc
Viêm kết mạc
Glaucoma cấp
Viêm màng bồ đào
Viễn thị
nhìn gần mờ
nhìn xa rõ
nhìn gần và nhìn xa đều mờ
a,b đúng
Chọn câu sai
Hắc mạc làm buồng tối
Mống mắt điều tiết mắt nhìn xa nhìn gần
Mống mắt điều tiết lượng ánh sáng vào mắt
Thể mi tiết thủy dịch
Công suất khúc xạ của thủy tinh thể
50 diop
40 diop
30 diop
20 diop
Triệu chứng của viêm kết mạc cấp, NGOẠI TRỪ:
Cương tụ rìa
Phản ứng nang hay nhú
Xuất huyết kết mạc
Màng giả hay màng thật
Viêm kết mạc tạo thành dịch
Phế cầu
Lậu cầu
Adenovirus
Tụ cầu
điều trị viêm kết mạc, QUAN TRỌNG NHẤT:
Chườm lạnh
Rửa tay thường xuyên, tránh dụi mắt bằng tay
Tránh tiếp xúc với người bị viêm kết mạc
Nhỏ kháng sinh
Triệu chứng của Glaucoma, NGOẠI TRỪ :
Cương tụ rìa
Phù giác mạc
Tiền phòng nông
Mủ tiền phòng
Điều trị Glaucoma :
Thuốc hạ áp
Laser
Phẫu thuật
Tất cả đều đúng
Chẩn đoán Glaucoma QUAN TRỌNG NHẤT :
Nhãn áp cao
Tổn thương thị trường hoặc thần kinh thị tương ứng
Thường đau nhức mắt
Tất cả đều đúng
Viêm võng mạc xếp loại:
VMBĐ trước
VMBĐ sau
VMBĐ trung gian
VMBĐ toàn bộ
Biến chứng VMBĐ, CHỌN CÂU SAI:
Teo nhãn
Tăng nhãn áp
Viêm giác mạc
Đục thủy tinh thể
Biến chứng thường gặp của xuất huyết tiền phòng:
Tăng nhãn áp
Nhiễm trùng
Bong võng mạc
Đứt cơ vòng đồng tử
Không phải chấn thương đụng dập nhãn cầu:
Rách giác mạc
Xuất huyết tiền phòng
Đục thủy tinh thể
Xuất huyết dịch kính
Rách da mi góc trong, chú ý cấu trúc nào?
Lệ quản
Tuyến lệ
nhãn cầu
ống lệ mũi
Khiếm dưỡng rìa từ 1h đến 10h, giác mạc đục nhưng thấy rõ mống mắt. Bỏng độ mấy?
I
II
III
IV
Bệnh nhân bị quả bóng tennis văng trúng mắt phải, đây là loại chấn thương:
Chấn thương đụng dập
Vết thương xuyên thủng
Vết thương xuyên thấu
Chấn thương do thể thao
Bệnh nhân bị đạn bắn trúng mắt trái, CT scan thấy đầu đạn nằm trong sọ. Đây là
loại chấn thương:
Chấn thương đụng dập
Vết thương xuyên thủng
Vết thương xuyên thấu
Chấn thương do chiến tranh
Bệnh nhân bị kim đâm trúng mắt phải, siêu âm thấy đầu kim nằm gọn trong pha lê
thể. Đây là loại chấn thương:
Chấn thương đụng dập
Vết thương xuyên thủng
Vết thương xuyên thấu
Chấn thương do tai nạn nghề nghiệp
Bệnh nhân bị người khác đấm trúng mắt phải. Khám phát hiện mắt phải giới hạn
vận nhãn hướng lên, mắt phải thụt vào trong, bệnh nhân khai có song thị. Chẩn đoán phù hợp cho mắt phải là:
Vỡ trần hốc mắt
Vỡ sàn hốc mắt
Vỡ thành trong hốc mắt
Vỡ thành ngoài hốc mắt
Một bệnh nhân bị dây thun buộc hàng (dây ràng) bật trúng mắt trái, tại hiện
trường bạn thấy bệnh nhân có phòi tổ chức nội nhãn. Xử trí đúng nhất là:
Dùng gạc băng ép chặt mắt trái để hạn chế sự phòi nội nhãn thêm trầm trọng,
chuyển đến bệnh viện có chuyên khoa mắt.
Dùng băng mắt cứng (hoặc vật cứng tương tự) che lên mắt trái, rồi dùng băng keo
cố định lại, chuyển đến bệnh viện có chuyên khoa mắt.
Cố gắng đẩy tổ chức nội nhãn vào lại nhãn cầu rồi băng ép mắt trái, chuyển bệnh
viện có chuyên khoa mắt.
Không xử trí gì cả, chuyển bệnh nhân lên bệnh viện có chuyên khoa mắt.
Vôi dính vào mắt:
Dùng acid trung hòa
Lấy vôi trước rồi mới rửa nước sạch
Rửa ngay bằng nước sạch tại hiện trường
Không xử trí gì cả và nhanh chóng đưa BN đến bệnh viện chuyên khoa mắt gần nhất
Pha lê thể dính chặt nhất với võng mạc ở đâu:
Oraserrata
Quang hoàng điểm
Gai thị
ĐM trung tâm VM
Nguyên nhân gây đục thủy tinh thể, NGOẠI TRỪ:
Chấn thương mắt
Viêm giác mạc
Viêm màng bồ đào
Viêm kết mạc
Giác mạc có đặc điểm, CHỌN CÂU SAI:
Giác mạc có đường kính ngang lớn hơn đường kính dọc
Bán kính độ cong mặt trước lớn hơn mặt sau
Bề dày giác mạc ở ngoại vi mỏng hơn ở trung tâm
Giác mạc chiếm 2/3 công suất khúc xạ của nhãn cầu
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Trong đục thuỷ tinh thể đơn thuần thì phản xạ đồng tử và hướng
ánh sáng của bệnh nhân như thế nào?
Phản xạ đồng tử giảm, hướng ánh sáng của bệnh nhân giảm
Phản xạ đồng tử bình thường, hướng ánh sáng của bệnh nhân giảm
Phản xạ đồng tử bình thường, hướng ánh sáng của bệnh nhân bình thường
Phản xạ đồng tử tăng hoặc bình thường, hướng ánh sáng của bệnh nhân giảm
Các dạng kiềm mạnh có thể gây tổn hại nặng nề:
NaOH
Ca(OH)2
NH3
Cu(OH)2
Cơ vòng mi do thần kinh nào sau đây chi phối?
Thần kinh III
Thần kinh V
Thần kinh VI
Thần kinh VII
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Dấu hiệu lâm sàng gợi ý viêm loét giác mạc là:
Phù gai thị
Xuất tiết tiền phòng
Thâm nhiễm nhu mô giác mạc
Xuất huyết dưới kết mạc
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Ở bệnh nhân viễn thị:
Nhìn gần mờ
Nhìn xa rõ
Nhìn xa và gần đều mờ.
Câu A và B đúng.
Chọn câu SAI. Các loại acid thường gặp trong bỏng mắt là:
Acid hyaluronic
Acid Chlorhydric
Acid Sulfuric (H2SO4)
Acid acetic
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Bán manh đồng danh không hoàn toàn (góc tư) thường do tổn
thương ở:
Dải thị
Tia thị
Thần kinh thị
Giao thoa thị
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Nguyên nhân gây ra glaucoma thứ phát có thể là:
Dùng paracetamol kéo dài
Dùng NSAIDs kéo dài
Dùng corticoid kéo dài
A, B, C đều đúng
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Hiện tượng giảm độ kính lão trong đục thuỷ tinh thể được gọi là
hiện tượng gì:
Loạn thị hoá
Viễn thị hoá
Lão thị hoá
Cận thị hoá
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Tật khúc xạ bao gồm: 1.Cận thị 2.Viễn thị 3.Lão thị 4.Loạn thị
1, 2, 3 đúng.
1, 2, 4 đúng.
1, 3, 4 đúng.
Tất cả đúng.
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Một bệnh nhân bị dây thun buộc hàng (dây ràng) bật trúng mắt
trái, tại hiện trường bạn thấy bệnh nhân có phòi tổ chức nội nhãn. Xử trí đúng nhất là:
Dùng gạc băng ép chặt mắt trái để hạn chế sự phòi nội nhãn thêm trầm trọng, chuyển đến bệnh
viện có chuyên khoa mắt.
Dùng băng mắt cứng (hoặc vật cứng tương tự) che lên mắt trái, rồi dùng băng keo cố định lại,
chuyển đến bệnh viện có chuyên khoa mắt. a duy nghĩ câu này nha
Cố gắng đẩy tổ chức nội nhãn vào lại nhãn cầu rồi băng ép mắt trái, chuyển bệnh viện có
chuyên khoa mắt.
Không xử trí gì cả, chuyển bệnh nhân lên bệnh viện có chuyên khoa mắt.
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Nguyên tắc điều trị chung đối với viêm kết mạc:
Có thể duy trì đeo kính tiếp xúc 12 giờ / ngày
Tưới rửa kết mạc bằng NaCl 0.9% để loại bỏ chất tiết
Dùng kháng sinh phổ rộng đường uống
Dùng thuốc nhỏ steroids để giảm đau kết mạc
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Một bệnh nhân đến khám mắt có chất tiết nhầy mủ, mi mắt
sưng đỏ và sung huyết, kết mạc cương tụ 3+, không có dấu hiệu bất thường khác.
Chẩn đoán sơ bộ là: *
Viêm kết mạc do virus
Viêm kết mạc do vi khuẩn
Viêm kết mạc dị ứng
Sốt họng hạch kết mạc
CHỌN 1 CÂU SAI. Viêm màng bồ đào có thể có các biến chứng sau đây:
Tít đồng tử.
Viêm giác mạc.
Tăng nhãn áp.
Teo nhãn.
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Đoạn nào của thần kinh thị là đoạn dài nhất:
Đoạn trong nhãn cầu
Đoạn trong hốc mắt
Đoạn trong sọ
Giao thoa thị
CHỌN 1 CÂU SAI. Viêm màng bồ đào có triệu chứng:
Lắng đọng mặt sau giác mạc.
Tyndal tiền phòng.
Đồng tử dãn rộng.
Ruồi bay.
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Bệnh võng mạc đái tháo đường không tăng sinh khám đáy mắt
có triệu chứng:
Xuất tiết cứng
Nhiều dải co kéo gây bong võng mạc
Tân mạch võng mạc
Xuất huyết pha lê thể
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Viêm màng bồ đào sau có thể có triệu chứng nào sau đây:
Tyndal tiền phòng.
Mủ tiền phòng.
Hoa mắt, ruồi bay, giảm thị lực.
Dính bờ đồng tử vào mặt trước thủy tinh thể.
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Cơn mờ mắt thoáng qua KHÔNG do các nguyên nhân sau đây:
Chèn ép tại giao thoa thị
Hẹp động mạch cảnh
Rung nhĩ
Cô đặc máu.
CHỌN 1 CÂU SAI. Viêm kết mạc dị ứng thường có triệu chứng nào sau đây:
Ghèn trắng đục
Ngứa mắt
Chảy nước mắt
Phù kết mạc
Chọn 1 câu đúng. Cơ nâng mi trên do thần kinh nào chi phối:
Thần kinh sọ III
Thần kinh sọ IV
Thần kinh sọ V
Thần kinh sọ VII
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Tỷ lệ C/D nào sau đây là bình thường:
0,6
0,3
0,8
0,7
Chọn 1 câu đúng. Cơ trực ngoài do thần kinh nào chi phối:
Thần kinh sọ III
Thần kinh sọ IV
Thần kinh sọ V
Thần kinh sọ VI
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Yếu tố nào sau đây quan trọng nhất giúp chẩn đoán bệnh
glaucoma?
Nhãn áp cao
Tổn thương thị trường hoặc đầu thần kinh thị tương ứng.
Bệnh nhân có biểu hiện đau nhức mắt
Tất cả đều đúng
CHỌN 1 CÂU SAI. Glôcôm cấp tính thường có các đặc điểm sau:
Cương tụ rìa
Mủ tiền phòng
Giác mạc phù
Tiền phòng nông.
CHỌN 1 CÂU SAI. Mô tả võng mạc:
Là lớp có các tế bào thần kinh
Gồm các vùng: gai thị, hoàng điểm, võng mạc chu biên
Cần nhiều máu nuôi
Động mạch trung tâm võng mạc cho nhánh tới lõm trung tâm hoàng điểm
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Nguyên nhân thường gặp nhất của tắc động mạch trung tâm
võng mạc
Mảng huyết khối từ nhồi máu cơ tim
Mảng xơ vữa động mạch cảnh
Thuyên tắc mỡ
Thuyên tắc ối
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Bệnh nhân đến khám, than phiền mắt trái cộm xốn, đỏ nhẹ.
Bệnh nhân có chảy nước mắt nhưng không có nhầy mủ, không ngứa. Khám sinh hiển
vi phát hiện sang thương loét giác mạc hình cành cây, bắt màu fluorescein. Chẩn
đoán sơ bộ trong trường hợp này là: *
Viêm giác mạc do nấm
Viêm giác mạc Herpes Simplex
Viêm giác mạc vi khuẩn
Viêm giác mạc dị ứng
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Tác nhân nào sau đây hay tạo thành dịch viêm kết mạc?
Lậu cầu
Adenovirus
Dị ứng
Tụ cầu
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Trong bệnh võng mạc đái tháo đường (BVMĐTĐ), dấu chứng
tân mạch đĩa thị thuộc:
BVMĐTĐ không tăng sinh nhẹ
BVMĐTĐ không tăng sinh trung bình
BVMĐTĐ không tăng sinh nặng
BVMĐTĐ tăng sinh
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Viêm kết mạc xuất hiện ở trẻ sơ sinh nhiều khả năng do tác
nhân nào sau đây:
Staphylococcus aureus
Neisseria gonorrhoeae
Staphylococcus epidermidis
Pseudomonas aeruginosa
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Thủy tinh thể ở người có đặc điểm:
Được chi phối bởi thần kinh II
Ngừng phát triển sau khi sinh
Có bán kính cong mặt trước lớn hơn bán kính cong mặt sau
Có công suất khúc xạ khoảng 40 diopter
CHỌN 1 CÂU SAI. Viêm màng bồ đào trước có thể có triệu chứng:
Cương tụ rìa
Mủ tiền phòng
Ổ viêm ở hắc mạc
Phản ứng thể mi
CHỌN 1 CÂU SAI. Nguyên nhân của phù gai thị là:
Khối u hoặc tổn thương choáng chỗ nội sọ
Giả u não (pseudotumor cerebri)
Tăng hấp thu dịch não tủy
Tăng tiết dịch não tủy
CHỌN 1 CÂU SAI. Triệu chứng của tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc
Phù đĩa thị
Xuất huyết võng mạc toàn bộ
Hoàng điểm đỏ anh đào
Xuất tiết mềm
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Bệnh nhân nam, 30 tuổi, đến khám vì mắt trái nhìn mờ, cách đây
5 ngày mắt trái bị cành cây quẹt vào, cách đây 2 ngày mắt trái đau, đỏ mắt, chảy
nước mắt. Tác nhân gây viêm giác mạc trong trường hợp này có thể là:
Vi trùng
Adenovirus
Nấm
HSV
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Bệnh nhân được chẩn đoán viêm giác mạc HSV bội nhiễm,
nhóm thuốc nào sau đây không nên dùng?
Kháng virus đường uống
Kháng virus tra mắt
Steroid nhỏ
Nước mắt nhân tạo điều trị hỗ trợ
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Hệ thống cơ vận động nhãn cầu gồm:
6 cơ
7 cơ
8 cơ
4 cơ
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Dấu hiệu KHÔNG xuất hiện trong bệnh võng mạc do tăng huyết
áp giai đoạn trung bình
Phù đĩa thị
Thay đổi chỗ bắt chéo động tĩnh mạch
Co hẹp thành động mạch cục bộ
Dấu dây đồng
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Bệnh nhân bị quả bóng tennis văng trúng mắt phải, đây là loại
chấn thương:
Chấn thương đụng dập
Vết thương xuyên thủng
Vết thương xuyên thấu
Chấn thương do thể thao
Chọn 1 câu đúng nhất: Vị trí của chắp nằm ở cấu trúc nào sau đây của mi mắt
Cơ vòng mi
Sụn mi
Vách ngăn hốc mắt
Kết mạc
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Phản ứng nhú kết mạc có đặc điểm sau đây:
Do tăng sản mô lympho ở lớp nông nhu mô kết mạc
Sang thương gồ cao
Mạch máu ở trung tâm nhú
Thường do Chlamydia gây ra
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Thứ tự của đường dẫn lưu nước mắt:
Điểm lệ trên – dưới, lệ quản trên – dưới, lệ quản chung, túi lệ, ống lệ mũi, cuống mũi trên
Điểm lệ trên – dưới, lệ quản trên – dưới, lệ quản chung, túi lệ, ống lệ mũi, cuống mũi dưới
Điểm lệ trên – dưới, lệ quản trên – dưới, lệ quản chung, ống lệ mũi, túi lệ, cuống mũi dưới
Điểm lệ trên – dưới, lệ quản trên – dưới, lệ quản chung, túi lệ, ống lệ mũi, cuống mũi giữa
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Bỏng mắt do kiềm:
Thường gặp, do các tác nhân kiềm thường có mặt trong các sản phẩm gia dụng.
Đánh giá mức độ gây tổn thương do tác nhân kiềm dựa vào khả năng phân ly ra ion OH- cũng
như độ pH của kiềm
Nồng độ của tác nhân kiềm mạnh không liên quan đến mức độ gây tổn thương do đã là kiềm
mạnh thì khả năng phân ly ra ion OH- cao
Câu a và b đúng
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Công suất của Thể thủy tinh khoảng:
20 đi-ốp
30 đi-ốp
40 đi-ốp
50 đi-ốp
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Chỉ số nhãn áp nào sau đây là bình thường:
20 mmHg
23 mmHg
26 mmHg
29 mmHg
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Triệu chứng “mắt trâu” thường có trong:
Glaucoma góc đóng nguyên phát
Glaucoma góc mở nguyên phát
Glaucoma thứ phát
Glaucoma bẩm sinh
CHỌN 1 CÂU SAI. Biện pháp giúp phòng tránh lây lan viêm kết mạc là:
Tránh dụi mắt bằng tay
Nhỏ kháng sinh dự phòng
Không dùng chung khăn mặt
Rửa tay thường xuyên
CHỌN 1 CÂU SAI. Chẩn đoán nguyên nhân viêm kết mạc dựa vào các yếu tố sau đây:
Hình thái sang thương
Loại xuất tiết
Kiểu bắt màu nhuộm fluorescein kết mạc
Vị trí kết mạc bị ảnh hưởng
Cấu tạo kết mạc gồm các phần sau đây, NGOẠI TRỪ:
A. Kết mạc mi.
A. Kết mạc tận cùng.
A. Kết mạc cùng đồ.
A. Kết mạc nhãn cầu.
Bé 5 tháng tuổi, đến khám vì mẹ thấy mắt trái của bé đổ ghèn vàng 5 ngày nay. Tiền căn mắt trái chảy nước mắt từ lúc sinh. Điều này sau đây là KHÔNG phù hợp?
Bé bị viêm kết mạc
Nguyên nhân là do tắc lệ đạo, làm ứ đọng nước mắt – đây là môi trường cho vi khuẩn dễ phát triển
Cần bơm rửa lệ đạo để chẩn đoán
Cần dùng kháng sinh nhỏ và tra tại chỗ
Một bệnh nhân nữ, 56 tuổi, đến khám vì mắt trái mờ và đau nhức 2 ngày nay, lan lên đầu trái kèm buồn nôn, nôn ói. Khám mắt trái: thị lực 1/10, nhãn áp 59.1 mmHg, cương tụ rìa, giác mạc phù, tiền phòng nông; tiền phòng sạch; đồng tử dãn 5 mm, tròn, phản xạ ánh sáng (+) yếu; thuỷ tinh thể đục, khó soi đáy mắt. Bệnh lý ở bệnh nhân này có thể là:
Viêm màng bồ đào có biến chứng tăng nhãn áp
Glaucoma cấp tính
Viêm giác mạc
Tất cả đều đúng
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG
Người cận thị sau 40 tuổi sẽ không bị lão thị
Bệnh nhân tật khúc xạ - 4,5D thì cần đeo kính thường xuyên
Cận thị khó chỉnh kính hơn viễn thị
Loạn thị khó chỉnh hơn cận thị
Bệnh nhân nữ, 28 tuổi, đến khám vì 2 mắt khô rát, khó chịu 1 tháng nay. Khám: thị lực 2 mắt 10/10, co trợn mi trên, lồi mắt nhẹ, nhịp tim 120 lần/phút, có biểu hiện run tay. Các phần khác của nhãn cầu bình thường. Phát biểu nào sau đây là CHƯA phù hợp?
Cần hỏi kĩ tiền căn bệnh lý nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường, cường giáp…
Cần cho xét nghiệm FT3, FT4, TSH, TR-Ab
Biểu hiện khô rát ở mắt có thể do khô mắt
Cần cho bệnh nhân chụp MRI sọ não hốc mắt để kiểm tra nguyên nhân lồi mắt
Bệnh nhân nam, 50 tuổi, khám vì 2 mắt mờ 5 tháng, không đau nhức. Khám thị lực mắt phải 3/10, mắt trái 2/10, nhãn áp bình thường bán phần trước bình thường, soi đáy mắt thấy xuất huyết và xuất tiết rải rác khắp võng mạc, hoàng điểm mất ánh trung tâm, đĩa thị phù nhẹ. Nguyên nhân nào sau đây ÍT gặp nhất:
Bệnh nhãn giáp
Bệnh võng mạc cao huyết áp
Bệnh võng mạc đái tháo đường
Bạch cầu cấp
Một bé nam, 10 tuổi, đến khám vì 2 mắt đỏ 1 tháng nay, kèm theo ngứa và dụi mắt nhiều, mắt chỉ đổ ít ghèn vào buổi sáng. Khám: thị lực 2 mắt 10/10, nhãn áp bình thường, kết mạc cương tụ ngoại vi, phù kết mạc, có phản ứng nhú ở kết mạc mi trên, giác mạc trong. Các phần khác chưa ghi nhận bất thường. Điều nào sau đây là CHƯA phù hợp?
Có thể cho bé chườm lạnh
Cần tránh tác nhân gây ra ngứa ngáy và khó chịu
Có thể điều trị với kháng sinh nhỏ tại chỗ để phòng tránh viêm nhiễm do vi khuẩn
Bệnh phải điều trị và theo dõi lâu dài
Bệnh nhân nữ, 25 tuổi, đến khám vì mắt phải mờ 1 tuần nay, kèm đau nhức âm ỉ, sợ ánh sáng. Khám mắt phải: thị lực 1/10, nhãn áp 35 mmHm, cương tụ rìa, Tyndal tiền phòng (3+), ít xuất tiết diện đồng tử, đồng tử méo, phản xạ ánh sáng (+) yếu, thuỷ tinh thể đục nhẹ bao trước, dịch kính trong, võng mạc hồng. Không có tiền căn bệnh lý mắt trước đó. Phát biểu nào sau đây là CHƯA phù hợp?
Cần cho bệnh nhân làm xét nghiệm để tìm nguyên nhân bị viêm mắt
Có thể điều trị với thuốc corticoid nhỏ tại chỗ
Tăng nhãn áp ở bệnh nhân này có thể do các tế bào viêm và xuất tiết lắng đọng làm bít tắc góc tiền phòng
Có thể điều trị với thuốc dãn đồng tử phối hợp với thuốc hạ nhãn áp
CHỌN 1 CÂU ĐÚNG. Lớp nào sau đây của giác mạc chỉ được cấu tạo bởi 1 lớp tế bào:
Biểu mô
Bowman’s
Nhu mô
Nội mô
