wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LS 7 GIỮA KÌ II

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Tình hình chính quyền họ Trịnh giữa thế kỉ XVIII như thế nào?

a)

Quanh năm hội hè, yến tiệc, phung phí tiền của

b)

Chia nhau chiếm đoạt ruộng đất công

c)

Nạn tham nhũng lan tràn

d)

Chiếm đoạt tiền của nhân dân

2.

Câu 2: Trận đói khủng khiếp nhất xảy ra ở Đàng Ngoài vào năm nào?

a)

Năm 1739 – 1740

b)

Năm 1740 – 1741

c)

Năm 1741 – 174

d)

Năm 1742 – 1743

3.

Câu 3: Chọn câu sai trong các câu sau đây?

a)

Nhà Lê thế kỉ XVIII lập lại chính quyền, điều hành mọi công việc

b)

Dưới thời Lê thế kỉ XVIII, phủ chúa quanh năm hội hè, yến việc

c)

Thời Lê thế kỉ XVIII, ruộng đất của nông dân bị lấn chiếm

d)

Dưới thời Lê thế kỉ XVIII, quan lại, binh lính hoành hành, đục khoét nhân dân

4.

Câu 4: Vào thời gian nào hàng chục vạn nông dân chết đói, người sống sót phải lìa bỏ làng quê, phiêu tán khắp nơi?

a)

Những năm 30 của thế kỉ XVII

b)

Những năm 40 của thế kỉ XVIII

c)

Những năm 50 của thế kỉ XVIII

d)

Những năm 60 của thế kỉ XVII

5.

Câu 5: Cuộc khởi nghĩa nào đã mở đầu cho phong trào nông dân ở Đàng Ngoài?

a)

Khởi nghĩa Lê Duy Mật

b)

Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng

c)

Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương

d)

Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu

6.

Câu 6: Năm 1741 – 1751, là thời gian nổ ra cuộc khởi nghĩa lớn nào của nông dân ở Đàng Ngoài?

a)

Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương

b)

Khởi nghĩa Lê Duy Mật

c)

Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng

d)

Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu

7.

Câu 7: Khởi nghĩa của Hoàng Công Chất diễn như vào thời gian nào?

a)

Năm 1739 – năm 1796

b)

Năm 1793 – năm 1796

c)

Năm 1739 – năm 1793

d)

Năm 1739 – năm 1769

8.

Câu 8: Khởi nghĩa của Lê Duy Mật diễn ra ở đâu? Kéo dài bao nhiêu năm?

a)

Ở Thanh Hóa và Nghệ An. Kéo dài hơn 30 năm

b)

Ở Hà Tĩnh và Quảng Bình. Kéo dài hơn 30 năm

c)

Ở Sơn Tây. Kéo dài hơn 40 năm

d)

Ở Bắc Giang, Bắc Ninh. Kéo dài hơn 20 năm

9.

Câu 9: Khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Cầu diễn ra trong thời gian nào?

a)

Năm 1741 – năm 1746

b)

Năm 1741 – năm 1751

c)

Năm 1740 – năm 1745

d)

Năm 1739 – năm 1769

10.

Câu 10: Khởi nghĩa của Nguyễn Hữu Cầu xuất phát từ đâu?

a)

Bắc Giang

b)

Bắc Ninh

c)

Thanh Hóa

d)

Hải Phòng

11.

Câu 11: Thời Lê sơ, xã hội phân hóa thành những giai cấp nào?

a)

Nông dân và quý tộc                      

b)

Quý tộc và nô lệ                             

c)

Địa chủ phong kiến và nông dân

d)

A.    Vua, quan lại, nô tì

12.

Câu 12: Trong những năm đầu của cuộc khởi nghĩa, tại sao Lê Lợi lại quyết định tạm thời hòa hoãn với quân Minh (mùa hè năm 1423) ?

a)

A.   Do lực lượng quân địch đông và mạnh

b)

A.   Do quân ta nhiều lần thua trận nên phải tạm hòa với địch

c)

Do tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự chênh lệch, ta cần có thời gian để xây dựng, củng cố lực lượng, giảm bớt thương vong cho quân ta.

d)

Do quân Minh đưa ra những chính sách dụ dỗ quân ta đầu hàng.

13.

Câu 13: Dưới thời Lê sơ chính sách chia ruộng đất công làng xã gọi là gì?

a)

Cải cách ruộng đất                          

b)

Dồn điền đổi thửa

c)

Phép quân điền                              

d)

Chia lại ruộng đất

14.

Câu 14: Tại sao nói “ Dưới thời vua Lê Thánh Tông nước ta là một nhà nước phong kiến trung ương tập quyền”?

a)

Vua trực tiếp nắm mọi quyền hành, kể cả chức tổng chỉ huy quân đội.

b)

Ở triều đình có 6 bộ, ngoài ra còn có các cơ quan chuyên môn.

c)

Cả nước chia thành 13 đạo thừa tuyên, sau đó là phủ, châu, huyện, xã.

d)

Bộ máy nhà nước được cấu tạo hoàn chỉnh hơn.

15.

Câu 15: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ năm 1418 - năm 1427

b)

Từ năm 1418 - năm 1457 

c)

Từ năm 1428 - năm 1517

d)

Từ năm 1428 - năm 1527

16.

Câu 16: Chiến thắng đánh dấu bước thắng lợi hoàn toàn của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

A. Chiến thắng Tốt Động - Chúc Động

b)

A. Chiến thắng Chi Lăng - Xương Giang

c)

A. Chiến thắng ở Nghệ An           

d)

A. Chiến thắng ở Tân Bình, Thuận Hóa   

17.

Câu 17: Kế hoạch giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa của nghĩa quân Lam Sơn do ai đưa ra?

a)

Nguyễn Trãi.

b)

Lê Lợi.

c)

Lê Lai.

d)

Nguyễn Chích.

18.

Câu 18: Ai là người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

Nguyễn Trãi.

b)

Lê Lợi

c)

Lê Lai.

d)

Đinh Liệt.

19.

Câu 19: Sau thất bại ở Chi Lăng – Xương Giang, tình hình quân Minh ở Đông Quan như thế nào?

a)

Vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận mở hội thề Đông Quan rút quân về nước.

b)

Bỏ vũ khí ra hàng.

c)

Liều chết phá vòng vây rút chạy về nước.

d)

Rơi vào thế bị động, liên lạc về nước cầu cứu viện binh.

20.

Câu 20: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

Nhân dân ta có tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất, đoàn kết chiến đấu.

b)

Quân Minh gặp khó khăn trong nước phải tạm dừng cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt.

c)

Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, bộ chỉ huy tài giỏi.

d)

Biết dựa vào nhân dân để phát triển từ cuộc khởi nghĩa thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

21.

Câu 21: Ai là người đã cải trang làm Lê Lợi, phá vòng vây của quân Minh cứu chúa? 

a)

Lê Lai

b)

Lê Ngân

c)

Trần Nguyên Hãn

d)

Lê Sát

22.

Câu 22: Nghệ thuật quân sự nào của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý đã được kế thừa và phát huy trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? 

a)

Tiên phát chế nhân

b)

Kết thúc chiến tranh bằng biện pháp hòa bình

c)

Thanh dã

d)

Đánh nhanh thắng nhanh

23.

Câu 23: Cuộc kháng chiến của nhân dân ta thời Lý – Trần có điểm gì khác biệt với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

Là cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc.

b)

Là cuộc khởi nghĩa giành độc lập dân tộc.

c)

Là cuộc kháng chiến giành độc lập dân tộc.

d)

Là cuộc khởi nghĩa bảo vệ độc lập dân tộc.

24.

Câu 24: Sau khi kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, Lê Lợi lên ngôi vua vào năm nào, đặt tên nước là gì?

a)

Lên ngôi năm 1428 – tên nước là Đại Việt

b)

Lên ngôi năm 1428 – tên nước là Đại Nam

c)

Lên ngôi năm 1427 – tên nước là Việt Nam

d)

Lên ngôi năm 1427 – tên nước là Nam Việt

25.

Câu 25: Bộ “Quốc triều hình luật” hay “Luật Hồng Đức” được biên soạn và ban hành dưới thời vua nào?

a)

Lê Thái Tổ

b)

Lê Nhân Tông

c)

Lê Thánh Tông

d)

Lê Thái Tông

26.

Câu 26: Thời Lê sơ ở đâu tập trung nhiều ngành nghề thủ công nhất?

a)

Vân Đồn

b)

Vạn Kiếp

c)

Thăng Long

d)

Thanh Hóa

27.

Câu 27: Vì sao dưới thời Lê sơ lượng nô tì giảm dần?

a)

Bị chết nhiều

b)

Bỏ làng xã tha phương cầu thực

c)

Quan lại không cần nô tì nữa

d)

Pháp luật nhà Lê hạn chế nghiêm ngặt việc bán mình làm nô tì hoặc bức dân làm nô tì.

28.

Câu 28: Thời Lê sơ, văn thơ chữ Nôm gồm những tác phẩm tiêu biểu nào dưới đây?

a)

Quân trung từ mệnh tập, Quốc âm thi tập

b)

Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập

c)

Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Thập giới cô hồn quốc ngữ văn.

d)

Dư địa chí

29.

Câu 29: Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc thời Lê sơ thể hiện rõ rệt và đặc sắc ở các công trình lăng tẩm, cung điện tại đâu?

a)

Lam Sơn (Thanh Hóa)

b)

Núi Chí Linh (Thanh Hóa)

c)

Linh Sơn (Thanh Hóa)

d)

Lam Kinh (Thanh Hóa)

30.

Câu 30: Tại sao đến đầu thế kỉ XVI nhà Lê bắt đầu suy thoái?

a)

Vua quan ăn chơi sa đọa. Nội bộ giai cấp thống trị giành quyền lực. Quan lại địa phương hà hiếp, vơ vét của dân.

b)

Mất mùa, dịch bệnh.

c)

Vua quan ăn chơi sa đọa.

d)

Bị phong kiến phương Bắc đô hộ.

31.

Câu 31: Thời Lê sơ đầu thế kỉ XVI diễn ra những mâu thuẫn gay gắt nào?

a)

Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ. Mâu thuẫn giữa nhân dân với nhà nước phong kiến.

b)

Mâu thuẫn giữa địa chủ với nhà vua

c)

Mâu thuẫn giữa vua và binh lính.

d)

Mâu thuẫn địa chủ và nô tì

32.

Câu 32: Cuộc khởi nghĩa của Trần Cảo là “”quân ba chỏm” đã ?

a)

Nghĩa quân đã 3 lần tấn công Thăng Long làm cho nhà Lê thế phải rút chạy vào Thanh Hóa.

b)

Nghĩa quân cạo trọc đầu, chủ để ba chỏm tóc

c)

Nghĩa quân ba lần bị thất bại

d)

Nghĩa quân chia làm 2 cánh tấn công vào nhà Lê

33.

Câu 33: Năm 1533, ai là người chạy vào Thanh Hóa, lập một người dòng dõi nhà Lê lên làm vua, lấy danh nghĩa “phù Lê diệt Mạc”?

a)

Lê Chiêu Thống

b)

Nguyễn Hoàng

c)

Nguyễn Kim

d)

Trịnh Kiểm

34.

Câu 34: Đây là ranh giới chia đất nước ta thành Đàng Ngoài và Đàng Trong ở thế kỉ XVII?

a)

Sông Bến Hải (Quảng Trị)

b)

Sông La (Hà Tĩnh)

c)

Sông Gianh (Quảng Bình)

d)

Không phải các vùng trên

35.

Câu 35: Ý nào dưới đây nguyên nhân bùng bổ các cuộc khởi nghĩa nông dân đầu thế kỉ XVI?

a)

Triều đình nhà Lê suy yếu, rối loại. Vua quan ăn chơi xa xỉ, xây dựng lâu đài cung điện tốn kém.

b)

Đời sống nhân dân khổ cực. Mâu thuẫn xã hội gay gắt.

c)

Các phe trong triều tranh giành quyền lực với nhau, nên nông dân nổi dậy để diệt trừ các phe phái.

d)

Triều đình không quan tâm đến đời sống nhân dân.

36.

Câu 36: Ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa nông dân đầu thế kỉ XVI là gì?

a)

Lật đổ nhà Lê sơ.

b)

Bị dập tắt nhanh chóng nên không có ý nghĩa gì.

c)

Góp phần làm cho triều đình nhà Lê mau chóng sụp đổ.

d)

Tiêu diệt tất cả các thế lực cát cứ ở địa phương.

37.

Câu 37: Chiến tranh Nam – Bắc triều đã ảnh hưởng như thế nào đối với đời sống nhân dân?

a)

Mùa màng bị tàn phá nặng nề, ruộng đồng bị bỏ hoang, nhiều người chết đói.

b)

Đất nước bị chia cắt.

c)

Nông dân không tham gia vào chiến tranh nên không bị ảnh hưởng gì.

d)

Nông dân nhân cơ hội này đứng lên lật đổ chính quyền nhà Mạc.

38.

Câu 38: Chiến tranh Trịnh – Nguyễn kết thúc với kết quả như thế nào?

a)

Chiến thắng thuộc về họ Trịnh, họ Nguyễn bị lật đổ.

b)

Chiến thắng thuộc về họ Nguyễn, họ Trịnh bị lật đổ.

c)

Hai bên không phân thắng bại, lấy sông Gianh làm ranh giới phân chia đất nước làm hai đàng.

d)

Hai thế lực phong kiến Trịnh và Nguyễn lần lượt bị nhà Tây Sơn đánh bại.

39.

Câu 39: Chiến tranh Nam – Bắc triều diễn ra giữa các thế lực phong kiến nào?

a)

Nhà Mạc với nhà Nguyễn.

b)

Nhà Mạc với nhà Lê.

c)

Nhà Lê với nhà Nguyễn.

d)

Nhà Trịnh với nhà Mạc

40.

Câu 40: Chiến tranh Trịnh – Nguyễn diễn ra trong thời gian nào?

a)

Từ năm 1545 đến năm 1592.

b)

Từ năm 1545 đến năm 1627.

c)

Từ năm 1627 đến năm 1672.

d)

Từ năm 1627 đến năm 1692.