Font size
WorksheetsKTGK Sinh
Total questions: 177
Worksheet time: 1hrs 29mins
Cơ quan tương đồng là những cơ quan
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Cơ quan tương tự là những cơ quan
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
sự tiến hoá phân li
sự tiến hoá đồng quy
sự tiến hoá song hành
phản ánh nguồn gốc chung
Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa sáng
Chịu được ánh sáng mạnh
Có phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu
Lá xếp nghiêng
Mọc ở nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng
Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa bóng
Phiến lá dày, mô giậu phát triển
Mọc dưới bóng của cây khác
Lá nằm ngang
Thu được nhiều tia sáng tán xạ
Giới hạn sinh thái là
khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được
giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được
Đặc điểm thích hợp làm giảm mất nhiệt của cơ thể voi sống ở vùng ôn đới so với voi sống ở vùng nhiệt đới là
có đôi tai dài và lớn
cơ thể có lớp mở dày bao bọc
kích thước cơ thể nhỏ
ra mồ hôi
Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật
Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật
Nơi ở của các loài là
địa điểm cư trú của chúng
địa điểm sinh sản của chúng
địa điểm thích nghi của chúng
địa điểm dinh dưỡng của chúng
Nhóm sinh vật nào dưới đây có nhiệt độ cơ thể không biến đổi theo nhiệt độ môi trường
Lưỡng cư
Cá xương
Thú
Bò sát
Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
phát triển thuận lợi nhất
có sức sống trung bình
có sức sống giảm dần
chết hàng loạt
Trong rừng mưa nhiệt đới, những cây thân gỗ có chiều cao vượt lên tầng trên của tán rừng thuộc nhóm thực vật
ưa bóng và chịu hạn
ưa sáng
ưa bóng
chịu nóng
Có các loại môi trường phổ biến là
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài
môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường trên cạn
Có các loại nhân tố sinh thái nào
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố sinh vật
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố con người
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố ngoại cảnh
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh
Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là
khoảng gây chết
khoảng thuận lợi
khoảng chống chịu
giới hạn sinh thái
Đặc điểm nào sau đây là không đúng với cây ưa sáng
Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang
Lá cây có phiến dày, mô giậu phát triển, chịu được ánh sáng mạnh
Mọc nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng
Lá cây xếp nghiêng so với mặt đất, tránh được những tia nắng chiếu thẳng vào bề mặt lá
Ở động vật hằng nhiệt (đồng nhiệt) sống ở vùng ôn đới lạnh có
các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới
các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới
các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới
các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới
Con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt. Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố nào sau đây
Nhóm nhân tố vô sinh
Nhóm nhân tố hữu sinh
Thuộc cả nhóm nhân tố hữu sinh và nhóm nhân tố vô sinh
Nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh
Phát biểu nào sau đây là không đúng về nhân tố sinh thái
Nhân tố sinh thái là nhân tố vô sinh của môi trường, có hoặc không có tác động đến sinh vật
Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố của môi trường bao quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật
Nhân tố sinh thái là những nhân tố của môi trường, có tác động và chi phối đến đời sống của sinh vật
Nhân tố sinh thái gồm nhóm các nhân tố vô sinh và nhóm các nhân tố hữu sinh
Trong tự nhiên, nhân tố sinh thái tác động đến sinh vật
một cách độc lập với tác động của các nhân tố sinh thái khác
trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác
trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố vô sinh
trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố hữu sinh
Càng lên phía Bắc, kích thước các phần thò ra ngoài cơ thể của động vật càng thu nhỏ lại (tai, chi, đuôi, mỏ...). Ví dụ: tai thỏ Châu Âu và Liên Xô cũ, ngắn hơn tai thỏ Châu Phi. Hiện tượng trên phản ánh ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nào lên cơ thể sống của sinh vật
Kẻ thù
Ánh sáng
Nhiệt độ
Thức ăn
Trong các nhân tố vô sinh tác động lên đời sống của sinh vật, nhân tố có vai trò cơ bản là
ánh sáng
nhiệt độ
độ ẩm
gió
Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau
có giới hạn sinh thái khác nhau
có giới hạn sinh thái giống nhau
lúc thì có giới hạn sinh thái khác nhau, lúc thì có giới hạn sinh thái giống nhau
Có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi
Chọn câu sai trong các câu sau
Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định
Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái
Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Từ 5,60C đến 420C được gọi là
khoảng thuận lợi của loài
giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ
điểm gây chết giới hạn dưới
điểm gây chết giới hạn trên
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20OC đến 350C. Mức 5,60C gọi là
điểm gây chết giới hạn dưới
điểm gây chết giới hạn trên
điểm thuận lợi
giới hạn chịu đựng
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 420C được gọi là
giới hạn chịu đựng
điểm thuận lợi
điểm gây chết giới hạn trên
điểm gây chết giới hạn dưới
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Khoảng nhiệt độ từ 200C đến 350C được gọi là
giới hạn chịu đựng
khoảng thuận lợi
điểm gây chết giới hạn trên
điểm gây chết giới hạn dưới
Khoảng thuận lợi là
khoảng nhân tố sinh thái (NTST) ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật
khoảng NTST ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật
khoảng các NTST ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
khoảng các NTST đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được
Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,60C đến +420C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn
Giới hạn sinh thái gồm có
giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn cực thuận
khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu
giới hạn dưới, giới hạn trên
giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn chịu đựng
Nhân tố vô sinh bao gồm tất cả
nhân tố vật lí, nhân tố hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật
tác động trực tiếp hay gián tiếp của tự nhiên lên cơ thể sinh vật
các yếu tố sống của tự nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật
Câu nào sai trong số các câu sau
Ánh sáng là một nhân tố sinh thái
Ánh sáng chỉ ảnh hưởng tới thực vật mà không ảnh hưởng gì tới động vật
Ánh sáng là nhân tố sinh thái vô sinh
Mỗi loài cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng nhất định
Cá rô phi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,60C đến 420C. Điều giải thích nào dưới đây là đúng
Nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, trên 420C gọi là giới hạn trên
Nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên
Nhiệt độ dưới 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên
Nhiệt độ dưới 5,60C gọi là giới hạn trên, 420C gọi là giới hạn dưới
Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia động vật thành những nhóm nào
Nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày
Nhóm động vật ưa hoạt động ban đêm
Nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày và nhóm động vật ưa hoạt động ban đêm
Nhóm động vật ưa hoạt động vào lúc chiều tối
Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào
Các cây liền rễ tuy sinh trưởng chậm hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ
Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn nhưng khả năng chịu hạn kém hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ
Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn, nhưng khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới muộn hơn cây không liền rễ
Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngon sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ
Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể
Cây cỏ ven bờ
Đàn cá rô trong ao
Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh
Cây trong vườn
Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm
làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể
làm tăng mức độ sinh sản
làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng
làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng
Ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên
Phát hiện kẻ thù nhanh hơn
Có lợi trong việc tìm kiếm thức ăn
Tự vệ tốt hơn
Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh
Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài
Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn
Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau
Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật
Các cây thông moc gần nhau, có rễ nối liền nhau
Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể
Tập hợp cá sống trong Hồ Tây
Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo
Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới
Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng
Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối
Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê
Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ
Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa
Những con cá sống trong một cái hồ
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể
Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt
Tập hợp cây cọ ở trên quả đồi Phú Thọ
Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ
Tập hợp cá chép sinh sống ở Hồ Tây
Một số loài cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau. Hiện tượng này thể hiện ở mối quan hệ
cạnh tranh cùng loài
hỗ trợ khác loài
cộng sinh
hỗ trợ cùng loài
Tập hợp những quần thể nào sau đây là quần thể sinh vật
Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì
Những con cá sống trong Hồ Tây
Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc Gia Cát Tiên
Những con chim sống trong rừng Cúc Phương
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới
giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu
tăng kích thước quần thể tới mức tối đa
duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp
tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong
Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì
sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên
sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống
sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên
sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ hỗ trợ
Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định
Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường
Hiện tượng tự tỉa thưa
Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh
Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể
Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể
Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
Ăn thịt đồng loại xảy ra do
tập tính của loài
con non không được bố mẹ chăm sóc
mật độ của quần thể tăng
quá thiếu thức ăn
Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là
mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật trong một vùng hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống
mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật giúp nhau trong các hoạt động sống
mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong việc di cư do mùa thay đổi
mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống
Quan hệ cạnh tranh là
các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống hoặc cạnh tranh nhau con cái
các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, ánh sáng
các cá thể trong quần thể cạnh tranh giành nhau con cái để giao phối
các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống hoặc nơi ở của quần thể
Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm
giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau
tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường
Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở và phôi nở sau thuộc mối quan hệ nào
Quan hệ hỗ trợ
Cạnh tranh khác loài
Kí sinh cùng loài
Cạnh tranh cùng loài
Tỉ lệ đực: cái ở ngỗng và vịt lại là 40/60 (hay 2/3) vì
tỉ lệ tử vong 2 giới không đều
do nhiệt độ môi trường
do tập tính đa thê
phân hoá kiểu sinh sống
Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là
phân hoá giới tính
tỉ lệ đực:cái (tỉ lệ giới tính) hoặc cấu trúc giới tính
tỉ lệ phân hoá
phân bố giới tính
Tỉ lệ đực:cái của một quần thể sinh vật thường xấp xỉ là
1:1
2:1
2:3
1:3
Số lượng từng loại tuổi cá thể ở mỗi quần thể phản ánh
tuổi thọ quần thể
tỉ lệ giới tính
tỉ lệ phân hoá
tỉ lệ nhóm tuổi hoặc cấu trúc tuổi
Tuổi sinh lí là
thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể
tuổi bình quân của quần thể
thời gian sống thực tế của cá thể
thời điểm có thể sinh sản
Tuổi sinh thái là
tuổi thọ tối đa của loài
tuổi bình quần của quần thể
thời gian sống thực tế của cá thể
tuổi thọ do môi trường quyết định
Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi nó chết do già được gọi là
tuổi sinh thái
tuổi sinh lí
tuổi trung bình
tuổi quần thể
Tuổi quần thể là
tuổi thọ trung bình của cá thể
tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
thời gian sống thực tế của cá thể
thời gian quần thể tồn tại ở sinh cảnh
Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên
tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ
dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt
hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái
tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định
Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể
làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường
duy trì mật độ hợp lí của quần thể
tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể
Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi
điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống phân bố môt cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất
Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là
tận dụng nguồn sống thuân lợi
phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài
giảm cạnh tranh cùng loài
hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài
Mật đô của quần thể là
số lượng cá thể trung bình của quần thể được xác định trong môt khoảng thời gian xác định nào đó
số lượng cá thể cao nhất ở môt thời điểm xác định nào đó trong môt đơn vị diện tích nào đó của quần tể
khối lượng sinh vật thấp nhất ở môt thời điểm xác định trong môt đơn vị thể tích của quần thể
số lượng cá thể có trên môt đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể
Loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ
Rái cá trong hồ
Ẽch nhái ven hồ
Ba ba ven sông
Khuẩn lam trong hồ
Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng
tăng dần đều
đường cong chữ J
đường cong chữ S
giảm dần đều
Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng
tăng dần đều
đường cong chữ J
đường cong chữ S
giảm dần đều
Phân bố theo nhóm các cá thể của quần thể trong không gian có đặc điểm là
thường gặp khi điều kiện sống của môi trường phân bố đồng đều trong môi trường, nhưng ít gặp trong thực tế
các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở nơi có điều kiện sống tốt nhất
thường không được biểu hiện ở những sinh vật có lối sống bầy, đàn; có hậu quả làm giảm khả năng
đấu tranh sinh tồn của các cá thể trong quần thể
xảy ra khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể, thường xuất hiện sau giai đoạn sinh sản
Kích thước của môt quần thể không phải là
tổng số cá thể của nó
tổng sinh khối của nó
năng lượng tích luỹ trong nó
kích thước nơi nó sống
Mật đô cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới
khối lượng nguồn sống trong môi trường phân bố của quần thể
mức đô sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của quần thể
hình thức khai thác nguồn sống của quần thể
tập tính sống bầy đàn và hình thức di cư của các cá thể trng quần thể
Khi nói về quan hệ giữa kích thước quần thể và kích thước cơ thể, thì câu sai là
loài có kích thước cơ thể nhỏ thường có kích thước quần thể lớn
loài có kích thước cơ thể lớn thường có kích thước quần thể nhỏ
kích thước cơ thể của loài tỉ lệ thuận với kích thước của quần thể
kích thước cơ thể và kích thước quần thể của loài phù hợp với nguồn sống
Các cực trị của kích thước quần thể là gì?
1. Kích thước tối thiểu. 2. Kích thước tối đa. 3 .Kích thước trung bình. 4. Kích thước vừa phải.
Phương án đúng là
1, 2, 3
1, 2
2, 3, 4
3, 4
Kích thước của quần thể sinh vật là
số lượng cá thể hoặc khối lượng sinh vật hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể
đô lớn của khoảng không gian mà quần thể đó phân bố
thành phần các kiểu gen biểu hiện thành cấu trúc di truyền của quần thể
tương quan tỉ lệ giữa tỉ lệ tử vong với tỉ lệ sinh sản biểu thị tốc đô sinh trưởng của quần thể
Xét các yếu tố sau đây:
I: Sức sinh sản và mức đô tử vong của quần thể.
II: Mức đô nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể .
III: Tác đông của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường.
IV: Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức đô phát sinh bệnh tật trong quần thể.
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là
I và II
I, II và III
I, II và IV
I, II, III và IV
Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất để quần thể có khả năng duy trì phù hợp nguồn sống thì gọi là
kích thước tối thiểu
kích thước tối đa
kích thước bất ổn
kích thước phát tán
Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt
dưới mức tối thiểu
mức tối đa
mức tối thiểu
mức cân bằng
Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong vì nguyên nhân chính là
sức sinh sản giảm
mất hiệu quả nhóm
gen lặn có hại biểu hiện
không kiếm đủ ăn
Khi kích thước của quần thể hữu tính vượt mức tối đa, thì xu hướng thường xảy ra là
giảm hiệu quả nhóm
giảm tỉ lệ sinh
tăng giao phối tự do
tăng cạnh tranh
Hiện tượng cá thể rời bỏ quần thể này sang quần thể khác được gọi là
mức sinh sản
mức tử vong
sự xuất cư
sự nhập cư
Hiện tượng các cá thể cùng loài ở quần thể khác chuyển tới sống trong quần thể gọi là
mức sinh sản
mức tử vong
sự xuất cư
sự nhập cư
Trong tự nhiên, sự tăng trưởng kích thước quần thể chủ yếu là do
mức sinh sản và tử vong
sự xuất cư và nhập cư
mức tử vong và xuất cư
mức sinh sản và nhập cư
Kích thước tối đa của quần thể bị giới hạn bởi yếu tố nào
Tỉ lệ sinh của quần thể
Tỉ lệ tử của quần thể
Nguồn sống của quần thể
Sức chứa của môi trường
Một quần thể như thế nào là quần thể không sinh trưởng nhanh
Trong quần thể có nhiều cá thể ở tuổi trước sinh sản hơn cá thể sinh sản
Trong quần thể có kiểu phân bố tập trung
Quần thể gần đạt sức chứa tối đa
Quần thể có nhiều cá thể ở tuổi sau sinh sản hơn cá thể sinh sản
Thay đổi làm tăng hay giảm kích thước quần thể được gọi là
biến động kích thước
biến động di truy
biến động số lượng
biến động cấu trúc
Nhân tố dễ gây đột biến số lượng ở sinh vật biến nhiệt là
nhiệt độ
ánh sáng
độ ẩm
không khí
Nhân tố sinh thái nào bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể
Ánh sáng
Nước
Hữu sinh
Nhiệt độ
Các dạng biến động số lượng?
1. Biến động không theo chu kì.
2. Biến động the chu kì.
3. Biến động đột ngột (do sự cố môi trường)
4. Biến động theo mùa vụ
Phương án đúng là
1, 2
1, 3, 4
2, 3
2, 3, 4
Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần. Hiện tượng này biểu hiện
biến động theo chu kì ngày đêm
biến động theo chu kì mùa
biến động theo chu kì nhiều năm
biến động theo chu kì tuần trăng
Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn là biểu hiện
biến động tuần trăng
biến động theo mùa
biến động nhiều năm
biến động không theo chu kì
Ý nghĩa của quy tắc Becman là
tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể
động vật có kích thước cơ thể lớn, nhờ đó tăng diện tích tiếp xúc với môi trường
động vật có tai, đuôi và các chi bé, góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể
động vật có kích thước cơ thể lớn, góp phần làm tăng sự tỏa nhiệt của cơ thể
Ở cây trồng nhân tố nhiệt độ ảnh hưởng nhiều nhất đối với giai đoạn nào
Cây ra hoa
Cây con
Cây trưởng thành
Hạt nảy mầm
Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép,....vì
tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo
tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao
tận dụng nguồn thức ăn là các loài động vật đáy
mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau
Cây trồng quang hợp ở vùng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ
15oC - 20oC
20oC - 25oC
20oC - 30oC
25oC - 30oC
Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi
các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất
điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống phân bố không đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Yếu tố quan trong nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là
sức sinh sản
các yếu tố không phụ thuộc mật độ
sức tăng trưởng của quần thể
nguồn thức ăn từ môi trường
Một số loài thực vật có hiện tượng cụp lá vào ban đêm có tác dụng
hạn chế sự thoát hơi nước
tăng cường tích lũy chất hữu cơ
giảm tiếp xúc với môi trường
tránh sự phá hoại củ sâu bọ
Biện pháp bảo vệ và phát triển rừng hiện nay là
không khai thác
trồng nhiều hơn khai thác
cải tạo rừng
trồng và khai thác theo kế hoạch
Yếu tố có vai trò quan trọng nhất trong việc điều hòa mật độ quần thể là
di cư và nhập cư
dịch bệnh
khống chế sinh học
sinh và tử
Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào
cạnh tranh cùng loài
khống chế sinh học
cân bằng sinh học
cân bằng quần thể
Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể bị kìm hãm ở mức nhất định bởi quan hệ sinh thái trong quần xã gọi là
cân bằng sinh học
cân bằng quần thể
khống chế sinh học
giới hạn sinh thái
Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về
giới động vật
giới thực vật
giới nấm
giới nhân sơ (vi khuẩn)
Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là
cá cóc
cây cọ
cây sim
bọ que
Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là
tôm nước lợ
cây tràm
cây mua
bọ lá
Quá trình diễn thế thứ sinh tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn như thế nào
Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết ^ Rừng thưa cây gỗ nhỏ ^ Cây gỗ nhỏ và cây bụi ^ Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế ^ Trảng cỏ
Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết ^ Cây gỗ nhỏ và cây bụi ^ Rừng thưa cây gỗ nhỏ ^ Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế ^ Trảng cỏ
Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết ^ Rừng thưa cây gỗ nhỏ ^ Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế ^ Cây gỗ nhỏ và cây bụi ^ Trảng cỏ
Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết ^ Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế ^ Rừng thưa cây gỗ nhỏ ^ Cây gỗ nhỏ và cây bụi ^ Trảng cỏ
Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh
Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh
Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh
Tính đa dạng về loài của quần xã là
mức đô phong phú về số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài
mật đô cá thể của từng loài trong quần xã
tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp môt loài trong tổng số địa điểm quan sát
số loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã
Quần xã sinh vật là
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong môt không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuôc các loài khác nhau, cùng sống trong môt không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau
tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuôc hai loài khác nhau, cùng sống trong môt không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau
môt tập hợp các quần thể sinh vật thuôc các loài khác nhau, cùng sống trong môt không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như môt thể thống nhất
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài
Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ
Quần xã rừng thường có cấu trúc nổi bật là
phân tầng thẳng đứng
phân tầng theo chiều ngang
phân bố ngẫu nhiên
phân bố đồng đều
Hiện tượng cá sấu há to miệng cho môt loài chim “xỉa răng” hô là biểu hiện quan hệ
cộng sinh
hội sinh
hợp tác
kí sinh
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ kí sinh giữa các loài
Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
Động vật nguyên sinh sống trong ruôt mối
Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ
Quan hệ giữa nấm với tảo đơn bào trong địa y là biểu hiện quan hệ
hội sinh
cộng sinh
kí sinh
úc chế cảm nhiễm
Môt quần xã ổn định thường có
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp
số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao
số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài thấp
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ công sinh giữa các loài
vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
cây phong lan bám trên thân cây gỗ
cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ
Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hôi sinh giữa các loài
vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu
chim sáo đậu trên lưng trâu rừng
cây phong lan bám trên thân cây gỗ
cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ
Con mối mới nở “liếm” hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng roi có enzim phân giải được xelulôzơ ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và trùng roi là
cộng sinh
hội sinh
hợp tác
kí sinh
Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở
công sinh, hôi sinh, hợp tác
quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm
công sinh, hôi sinh, kí sinh
Quan hệ đối kháng trong quần xã biểu hiện ở
công sinh, hôi sinh, hợp tác
quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm
kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh
cộng sinh, hội sinh, kí sinh
Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để “đi nhờ”, thuận lợi cho phát tán và kiếm ăn của loài.
Đây là biểu hiện của
cộng sinh
hội sinh
hợp tác
kí sinh
VÍ dụ về mối quan hệ cạnh tranh là
giun sán sống trong cơ thể lợn
các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên ruộng đồng
khuẩn lam thường sống cùng với nhiều loài động vật xung quanh
thỏ và chó sói sống trong rừng
Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian, tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang
Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài
Do nhu cầu sống khác nhau
Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài
Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng
Tập hợp các dấu hiệu để phân biệt các quần xã được gọi là
đặc điểm của quần xã
đặc trưng của quần xã
cấu trúc của quần xã
thành phần của quần xã
Núi lở lấp đầy một hồ nước ngọt. Sau một thời gian, cỏ cây mọc lên, dần trở thành một khu rừng nhỏ ngay trên chỗ trước kia là hệ sinh thái nước đứng. Đó là
diễn thế nguyên sinh
diễn thế thứ sinh
diễn thế phân huỷ
biến đổi tiếp theo
Một khu rừng rậm bị chặt phá quá mức, dần mất cây to, cây bụi và cỏ chiếm ưu thế, động vật hiếm dần. Đây là
diễn thế nguyên sinh
diễn thế thứ sinh
diễn thế phân huỷ
biến đổi tiếp theo
Diễn thế sinh thái là
quá trình biến đổi của quần xã tương ứng với sự thay đổi của môi trường
quá trình biến đổi của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường
Sự hình thành ao cá tự nhiên từ một hố bom được gọi là
diễn thế nguyên sinh
diễn thế thứ sinh
diễn thế phân huỷ
diễn thế nhân tạo
Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi, còn một loài không có lợi hoặc có hại là mối quan hệ nào
Quan hệ cộng sinh
Quan hệ hội sinh
Quan hệ hợp tác
Quan hệ ức chế - cảm nhiễm
VÍ dụ về mối quan hệ hợp tác là
động vật nguyên sinh sống trong ruột mối có khả năng phân huỷ xelulozo thành đường
nhiều loài phong lan sống bám thân cây gỗ của loài khác
nấm và vi khuẩn lam quan hệ với nhau chặt chẽ đến mức tạo nên một dạng sống đặc biệt là địa y
sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt “chấy rận” để ăn
Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ
hội sinh
hợp tác
ức chế - cảm nhiễm
cạnh tranh
Hiện tượng một số loài cua biển mang trên thân những con hải quỳ thể hiện mối quan hệ nào giữa các loài sinh vật
Quan hệ sinh vật kí sinh - sinh vật chủ
Quan hệ cộng sinh
Quan hệ hội sinh
Quan hệ hợp tác
Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái
Do chính hoạt động khai thác tài nguyên của con người
Do cạnh tranh và hợp tác giữa các loài trong quần xã
Do thay đổi của điều kiện tự nhiên, khí hậu
Do cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã
Điều nào sau đây không đúng với diễn thế thứ sinh
Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị huỷ diệt
Trong điều kiện không thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định
Trong điều kiện thuận lợi, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định
Trong thực tế thường bắt gặp nhiều quần xã có khả năng phục hồi rất thấp mà hình thành quần xã bị suy thoái
Điều nào sau đây không đúng với diễn thế nguyên sinh
Khởi đầu từ môi trường trống trơn
Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng
Không thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định
Hình thành quần xã tương đối ổn định
Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái là
sự cạnh tranh trong loài thuộc nhóm ưu thế
sự cạnh tranh trong loài chủ chốt
sự cạnh tranh giữa các nhóm loài ưu thế
sự cạnh tranh trong loài đặc trưng
Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
sự tiến hoá phân li
sự tiến hoá đồng quy
sự tiến hoá song hành
nguồn gốc chung
Đặc điểm nào trong quá trình phát triển phôi chứng tỏ các loài sống trên cạn hiện nay đều có chung nguồn gốc từ các loài sống ở môi trường nước
Tim có 2 ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn
Phôi đều trải qua giai đọan có khe mang
Bộ não thành 5 phần như não cá
Phôi đều trải qua giai đọan có dây sống
Cơ quan thoái hóa là cơ quan
phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
biến mất hòan tòan
thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng
thay đổi cấu tạo
Bằng chứng phôi sinh học so sánh dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về
cấu tạo trong của các nội quan
các giai đoạn phát triển phôi thai
cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit
sinh học và biến cố địa chất
Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về
cấu tạo trong của các nội quan
các giai đoạn phát triển phôi thai
cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit
đặc điểm sinh học và biến cố địa chất
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi p Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là
bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng địa lí sinh học
bằng chứng sinh học phân tử
Cá và gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đọan phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng cùng tổ tiên xa thì gọi là
Bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng địa lí - sinh học
bằng chứng sinh học phân tử
Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc
bằng chứng giải phẫu so sánh
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng địa lí sinh học
bằng chứng sinh học phân tử
Bằng chứng địa lí - sinh vật học về tiến hóa dẫn đến kết luận quan trọng nhất là
sinh vật giống nhau do ở khu vực địa lí như nhau
sinh vật chung nguồn gốc, phân hóa do cách li địa lí
trước đây, các lục địa là một khối liền nhau
sinh vật khác nhau do sống ở khu địa lí khác nhau
Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do
sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài
chon loc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau
chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau
thực hiện các chức phận giống nhau
Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là
bằng chứng địa lí sinh vật học
bằng chứng phôi sinh học
bằng chứng giải phẩu học so sánh
bằng chứng tế bào hoc và sinh hoc phân tử
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì
chúng bắt nguồn từ môt cơ quan ở môt loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm
chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài
chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài
chúng bắt nguồn từ môt cơ quan ở môt loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng
Hai cơ quan tương đồng là
gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan
mang của loài cá và mang của các loài tôm
chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi
gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng
Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau phản ánh
nguồn gốc chung của sinh giới
sự tiến hóa phân li
ảnh hưởng của môi trường
mức đô quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm loài
Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là
cơ quan thoái hoá
sự phát triển phôi giống nhau
cơ quan tương đồng
Cơ quan tương tự
Phát biểu nào sau đây là đúng
Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay
Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, c.tạo ko giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau
Tuyến tiết nọc đôc của rắn và tuyến tiết nọc đôc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự
Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng
1.Quần đảo Galapagot trong 48 loài thân mềm có 41 loài địa phương.
2.Thú có túi ở Oxtraylia.
3.Quần đảo Galapagot có điều kiện sinh thái phù hợp, nhưng không có loài lưỡng cư nào.
4.Hệ đông vật ở đảo đại dương nghèo hơn đảo lục địa.
5.Chuôt túi, sóc túi ở Oxtraylia có hình dáng giống với chuôt, sóc nhau thai ở Châu Á
Hiện tượng nào thể hiện tiến hóa hôi tụ ( đồng qui )
1
2, 3
4, 5
5
Tiến hoá nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình
Tiến hoá lớn là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài
hình thành loài mới
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài
Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi
quần thể mới xuất hiện
chi mới xuất hiện
loài mới xuất hiện
họ mới xuất hiện
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là
cá thể
quần thể
loài
phân tử
Là nhân tố tiến hóa khi nhân tố đó
trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể
tham gia vào hình thành loài
gián tiếp phân hóa các kiểu gen
trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể
Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
đột biến
nguồn gen du nhập
biến dị tổ hợp
quá trình giao phối
Đa số đột biến là có hại vì
thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể
phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường
làm mất đi nhiều gen
biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng
Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá
những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài
sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ
Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì
các đột biến gen thường ở trạng thái lặn
so với đột biến NST chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể
tần số xuất hiện lớn
là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới
Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là
cá thể
quần thể
giao tử
nhiễm sắc thể
Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là
chon loc tự nhiên
đột biến
giao phối
các cơ chế cách li
Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là
đột biến
giao phối không ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
Di - nhập gen
Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là
quá trình đ.biến tạo ra nguồn nguyên liêu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liêu thứ cấp
đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến
quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó
quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó
Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là
đột biến
di nhập gen
các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi
giao phối có chọn lọc
di nhập gen
chọn lọc tự nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì
tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc
diễn ra với nhiều hình thức khác nhau
đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất
nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể
Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
làm giảm tính đa hình quần thể
giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử
thay đổi tần số alen của quần thể
tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là
tế bào và phân tử
cá thể và quần thể
quần thể và quần xã
quần xã và hệ sinh thái
Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội vì
quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn nhiều
vi khuẩn đơn bội, alen biểu hiên ngay kiểu hình
kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn
sinh vật nhân thực nhiều gen hơn
Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là
đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi
đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá
chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá
đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm
Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là
đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên
đột biến , giao phối và chọn lọc tự nhiên
chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li
đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên
Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại
thể đồng hợp
alen lặn
alen trội
thể dị hợp
Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì
alen trội phổ biến ở thể đồng hợp
các alen lặn có tần số đáng kể
các gen lặn ít ở trạng thái dị hợp
alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình
