wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTGK Sinh

Total questions: 177

Worksheet time: 1hrs 29mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

2.

Cơ quan tương tự là những cơ quan

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

3.

Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh

a)

sự tiến hoá phân li

b)

sự tiến hoá đồng quy

c)

sự tiến hoá song hành

d)

phản ánh nguồn gốc chung

4.

Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa sáng

a)

Chịu được ánh sáng mạnh

b)

Có phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu

c)

Lá xếp nghiêng

d)

Mọc ở nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng

5.

Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa bóng

a)

Phiến lá dày, mô giậu phát triển

b)

Mọc dưới bóng của cây khác

c)

Lá nằm ngang

d)

Thu được nhiều tia sáng tán xạ

6.

Giới hạn sinh thái là

a)

khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian

b)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được

c)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được

d)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được

7.

Đặc điểm thích hợp làm giảm mất nhiệt của cơ thể voi sống ở vùng ôn đới so với voi sống ở vùng nhiệt đới là

a)

có đôi tai dài và lớn

b)

cơ thể có lớp mở dày bao bọc

c)

kích thước cơ thể nhỏ

d)

ra mồ hôi

8.

Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng

a)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật

b)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người

c)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật

d)

Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật

9.

Nơi ở của các loài là

a)

địa điểm cư trú của chúng

b)

địa điểm sinh sản của chúng

c)

địa điểm thích nghi của chúng

d)

địa điểm dinh dưỡng của chúng

10.

Nhóm sinh vật nào dưới đây có nhiệt độ cơ thể không biến đổi theo nhiệt độ môi trường

a)

Lưỡng cư

b)

Cá xương

c)

Thú

d)

Bò sát

11.

Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật

a)

phát triển thuận lợi nhất

b)

có sức sống trung bình

c)

có sức sống giảm dần

d)

chết hàng loạt

12.

Trong rừng mưa nhiệt đới, những cây thân gỗ có chiều cao vượt lên tầng trên của tán rừng thuộc nhóm thực vật

a)

ưa bóng và chịu hạn

b)

ưa sáng

c)

ưa bóng

d)

chịu nóng

13.

Có các loại môi trường phổ biến là

a)

môi trường         đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật

b)

môi trường         đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong

c)

môi trường         đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài

d)

môi trường đất, môi       trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường trên cạn

14.

Có các loại nhân tố sinh thái nào

a)

nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố sinh vật

b)

nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố con người

c)

nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố ngoại cảnh

d)

nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh

15.

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là

a)

khoảng gây chết

b)

khoảng thuận lợi

c)

khoảng chống chịu

d)

giới hạn sinh thái

16.

Đặc điểm nào sau đây là không đúng với cây ưa sáng

a)

Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang

b)

Lá cây có phiến dày, mô giậu phát triển, chịu được ánh sáng mạnh

c)

Mọc nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng

d)

Lá cây xếp nghiêng so với mặt đất, tránh được những tia nắng chiếu thẳng vào bề mặt lá

17.

Ở động vật hằng nhiệt (đồng nhiệt) sống ở vùng ôn đới lạnh có

a)

các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới

b)

các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới

c)

các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới

d)

các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới

18.

Con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt. Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố nào sau đây

a)

Nhóm nhân tố vô sinh

b)

Nhóm nhân tố hữu sinh

c)

Thuộc cả nhóm nhân tố hữu sinh và nhóm nhân tố vô sinh

d)

Nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh

19.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về nhân tố sinh thái

a)

Nhân tố sinh thái là nhân tố vô sinh của môi trường, có hoặc không có tác động đến sinh vật

b)

Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố của môi trường bao quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật

c)

Nhân tố sinh thái là những nhân tố của môi trường, có tác động và chi phối đến đời sống của sinh vật

d)

Nhân tố sinh thái gồm nhóm các nhân tố vô sinh và nhóm các nhân tố hữu sinh

20.

Trong tự nhiên, nhân tố sinh thái tác động đến sinh vật

a)

một cách độc lập với tác động của các nhân tố sinh thái khác

b)

trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác

c)

trong mối            quan hệ với tác động của các nhân tố vô sinh

d)

trong mối            quan hệ với tác động của các nhân tố hữu sinh

21.

Càng lên phía Bắc, kích thước các phần thò ra ngoài cơ thể của động vật càng thu nhỏ lại (tai, chi, đuôi, mỏ...). Ví dụ: tai thỏ Châu Âu và Liên Xô cũ, ngắn hơn tai thỏ Châu Phi. Hiện tượng trên phản ánh ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nào lên cơ thể sống của sinh vật

a)

Kẻ thù

b)

Ánh sáng

c)

Nhiệt độ

d)

Thức ăn

22.

Trong các nhân tố vô sinh tác động lên đời sống của sinh vật, nhân tố có vai trò cơ bản là

a)

ánh sáng

b)

nhiệt độ

c)

độ ẩm

d)

gió

23.

Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau

a)

có giới hạn sinh thái khác nhau

b)

có giới hạn sinh thái giống nhau

c)

lúc thì có giới hạn sinh thái khác nhau, lúc thì có giới hạn sinh thái giống nhau

d)

Có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi

24.

Chọn câu sai trong các câu sau

a)

Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật

b)

Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định

c)

Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái

d)

Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh

25.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Từ 5,60C đến 420C được gọi là

a)

khoảng thuận lợi của loài

b)

giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ

c)

điểm gây chết giới hạn dưới

d)

điểm gây chết giới hạn trên

26.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20OC đến 350C. Mức 5,60C gọi là

a)

điểm gây chết giới hạn dưới

b)

điểm gây chết giới hạn trên

c)

điểm thuận lợi

d)

giới hạn chịu đựng

27.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 420C được gọi là

a)

giới hạn chịu đựng

b)

điểm thuận lợi

c)

điểm gây chết giới hạn trên

d)

điểm gây chết giới hạn dưới

28.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Khoảng nhiệt độ từ 200C đến 350C được gọi là

a)

giới hạn chịu đựng

b)

khoảng thuận lợi

c)

điểm gây chết giới hạn trên

d)

điểm gây chết giới hạn dưới

29.

Khoảng thuận lợi là

a)

khoảng nhân tố sinh thái (NTST) ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật

b)

khoảng NTST ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật

c)

khoảng các NTST ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

d)

khoảng các NTST đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được

30.

Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,60C đến +420C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng

a)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn

b)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn

c)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn

d)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn

31.

Giới hạn sinh thái gồm có

a)

giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn cực thuận

b)

khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu

c)

giới hạn dưới, giới hạn trên

d)

giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn chịu đựng

32.

Nhân tố vô sinh bao gồm tất cả

a)

nhân tố vật lí, nhân tố hóa học của môi trường xung quanh sinh vật

b)

tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật

c)

tác động trực tiếp hay gián tiếp của tự nhiên lên cơ thể sinh vật

d)

các yếu tố sống của tự nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật

33.

Câu nào sai trong số các câu sau

a)

Ánh sáng là một nhân tố sinh thái

b)

Ánh sáng chỉ ảnh hưởng tới thực vật mà không ảnh hưởng gì tới động vật

c)

Ánh sáng là nhân tố sinh thái vô sinh

d)

Mỗi loài cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng nhất định

34.

Cá rô phi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,60C đến 420C. Điều giải thích nào dưới đây là đúng

a)

Nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, trên 420C gọi là giới hạn trên

b)

Nhiệt độ 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên

c)

Nhiệt độ dưới 5,60C gọi là giới hạn dưới, 420C gọi là giới hạn trên

d)

Nhiệt độ dưới 5,60C gọi là giới hạn trên, 420C gọi là giới hạn dưới

35.

Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia động vật thành những nhóm nào

a)

Nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày

b)

Nhóm động vật ưa hoạt động ban đêm

c)

Nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày và nhóm động vật ưa hoạt động ban đêm

d)

Nhóm động vật ưa hoạt động vào lúc chiều tối

36.

Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào

a)

Các cây liền rễ tuy sinh trưởng chậm hơn nhưng có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ

b)

Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn nhưng khả năng chịu hạn kém hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ

c)

Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn, nhưng khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới muộn hơn cây không liền rễ

d)

Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngon sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ

37.

Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể

a)

Cây cỏ ven bờ

b)

Đàn cá rô trong ao

c)

Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh

d)

Cây trong vườn

38.

Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm

a)

làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể

b)

làm tăng mức độ sinh sản

c)

làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng

d)

làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng

39.

Ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên

a)

Phát hiện kẻ thù nhanh hơn

b)

Có lợi trong việc tìm kiếm thức ăn

c)

Tự vệ tốt hơn

d)

Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh

40.

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài

a)

Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn

b)

Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau

c)

Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật

d)

Các cây thông moc gần nhau, có rễ nối liền nhau

41.

Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể

a)

Tập hợp cá sống trong Hồ Tây

b)

Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo

c)

Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới

d)

Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng

42.

Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối

a)

Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê

b)

Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ

c)

Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa

d)

Những con cá sống trong một cái hồ

43.

Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể

a)

Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt

b)

Tập hợp cây cọ ở trên quả đồi Phú Thọ

c)

Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ

d)

Tập hợp cá chép sinh sống ở Hồ Tây

44.

Một số loài cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau. Hiện tượng này thể hiện ở mối quan hệ

a)

cạnh tranh cùng loài

b)

hỗ trợ khác loài

c)

cộng sinh

d)

hỗ trợ cùng loài

45.

Tập hợp những quần thể nào sau đây là quần thể sinh vật

a)

Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì

b)

Những con cá sống trong Hồ Tây

c)

Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc Gia Cát Tiên

d)

Những con chim sống trong rừng Cúc Phương

46.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới

a)

giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu

b)

tăng kích thước quần thể tới mức tối đa

c)

duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp

d)

tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong

47.

Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì

a)

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên

b)

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống

c)

sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên

d)

sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu

48.

Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ hỗ trợ

a)

Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định

b)

Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường

c)

Hiện tượng tự tỉa thưa

d)

Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể

49.

Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh

a)

Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể

b)

Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp

c)

Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

d)

Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp

50.

Ăn thịt đồng loại xảy ra do

a)

tập tính của loài

b)

con non không được bố mẹ chăm sóc

c)

mật độ của quần thể tăng

d)

quá thiếu thức ăn

51.

Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là

a)

mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật trong một vùng hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống

b)

mối quan hệ giữa các cá thể sinh vật giúp nhau trong các hoạt động sống

c)

mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong việc di cư do mùa thay đổi

d)

mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống

52.

Quan hệ cạnh tranh là

a)

các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống hoặc cạnh tranh nhau con cái

b)

các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, ánh sáng

c)

các cá thể trong quần thể cạnh tranh giành nhau con cái để giao phối

d)

các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống hoặc nơi ở của quần thể

53.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm

a)

tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm

b)

giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

c)

suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau

d)

tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường

54.

Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở và phôi nở sau thuộc mối quan hệ nào

a)

Quan hệ hỗ trợ

b)

Cạnh tranh khác loài

c)

Kí sinh cùng loài

d)

Cạnh tranh cùng loài

55.

Tỉ lệ đực: cái ở ngỗng và vịt lại là 40/60 (hay 2/3) vì

a)

tỉ lệ tử vong 2 giới không đều

b)

do nhiệt độ môi trường

c)

do tập tính đa thê

d)

phân hoá kiểu sinh sống

56.

Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là

a)

phân hoá giới tính

b)

tỉ lệ đực:cái (tỉ lệ giới tính) hoặc cấu trúc giới tính

c)

tỉ lệ phân hoá

d)

phân bố giới tính

57.

Tỉ lệ đực:cái của một quần thể sinh vật thường xấp xỉ là

a)

1:1

b)

2:1

c)

2:3

d)

1:3

58.

Số lượng từng loại tuổi cá thể ở mỗi quần thể phản ánh

a)

tuổi thọ quần thể

b)

tỉ lệ giới tính

c)

tỉ lệ phân hoá

d)

tỉ lệ nhóm tuổi hoặc cấu trúc tuổi

59.

Tuổi sinh lí là

a)

thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể

b)

tuổi bình quân của quần thể

c)

thời gian sống thực tế của cá thể

d)

thời điểm có thể sinh sản

60.

Tuổi sinh thái là

a)

tuổi thọ tối đa của loài

b)

tuổi bình quần của quần thể

c)

thời gian sống thực tế của cá thể

d)

tuổi thọ do môi trường quyết định

61.

Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi nó chết do già được gọi là

a)

tuổi sinh thái

b)

tuổi sinh lí

c)

tuổi trung bình

d)

tuổi quần thể

62.

Tuổi quần thể là

a)

tuổi thọ trung bình của cá thể

b)

tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể

c)

thời gian sống thực tế của cá thể

d)

thời gian quần thể tồn tại ở sinh cảnh

63.

Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên

a)

tiếp tục, vì quần thể ở trạng thái trẻ

b)

dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt

c)

hạn chế, vì quần thể sẽ suy thoái

d)

tăng cường đánh vì quần thể đang ổn định

64.

Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là

a)

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể

b)

làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường

c)

duy trì mật độ hợp lí của quần thể

d)

tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể

65.

Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi

a)

điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

b)

điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

c)

điều kiện sống phân bố môt cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

d)

các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất

66.

Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là

a)

tận dụng nguồn sống thuân lợi

b)

phát huy hiệu quả hỗ trợ cùng loài

c)

giảm cạnh tranh cùng loài

d)

hỗ trợ cùng loài và giảm cạnh tranh cùng loài

67.

Mật đô của quần thể là

a)

số lượng cá thể trung bình của quần thể được xác định trong môt khoảng thời gian xác định nào đó

b)

số lượng cá thể cao nhất ở môt thời điểm xác định nào đó trong môt đơn vị diện tích nào đó của quần tể

c)

khối lượng sinh vật thấp nhất ở môt thời điểm xác định trong môt đơn vị thể tích của quần thể

d)

số lượng cá thể có trên môt đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể

68.

Loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ

a)

Rái cá trong hồ

b)

Ẽch nhái ven hồ

c)

Ba ba ven sông

d)

Khuẩn lam trong hồ

69.

Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng

a)

tăng dần đều

b)

đường cong chữ J

c)

đường cong chữ S

d)

giảm dần đều

70.

Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng

a)

tăng dần đều

b)

đường cong chữ J

c)

đường cong chữ S

d)

giảm dần đều

71.

Phân bố theo nhóm các cá thể của quần thể trong không gian có đặc điểm là

a)

thường gặp khi điều kiện sống của môi trường phân bố đồng đều trong môi trường, nhưng ít gặp trong thực tế

b)

các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở nơi có điều kiện sống tốt nhất

c)

thường không được biểu hiện ở những sinh vật có lối sống bầy, đàn; có hậu quả làm giảm khả năng

đấu tranh sinh tồn của các cá thể trong quần thể

d)

xảy ra khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể, thường xuất hiện sau giai đoạn sinh sản

72.

Kích thước của môt quần thể không phải là

a)

tổng số cá thể của nó

b)

tổng sinh khối của nó

c)

năng lượng tích luỹ trong nó

d)

kích thước nơi nó sống

73.

Mật đô cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới

a)

khối lượng nguồn sống trong môi trường phân bố của quần thể

b)

mức đô sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của quần thể

c)

hình thức khai thác nguồn sống của quần thể

d)

tập tính sống bầy đàn và hình thức di cư của các cá thể trng quần thể

74.

Khi nói về quan hệ giữa kích thước quần thể và kích thước cơ thể, thì câu sai là

a)

loài có kích thước cơ thể nhỏ thường có kích thước quần thể lớn

b)

loài có kích thước cơ thể lớn thường có kích thước quần thể nhỏ

c)

kích thước cơ thể của loài tỉ lệ thuận với kích thước của quần thể

d)

kích thước cơ thể và kích thước quần thể của loài phù hợp với nguồn sống

75.

Các cực trị của kích thước quần thể là gì?

1. Kích thước tối thiểu. 2. Kích thước tối đa. 3 .Kích thước trung bình. 4. Kích thước vừa phải.

Phương án đúng là

a)

1, 2, 3

b)

1, 2

c)

2, 3, 4

d)

3, 4

76.

Kích thước của quần thể sinh vật là

a)

số lượng cá thể hoặc khối lượng sinh vật hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể

b)

đô lớn của khoảng không gian mà quần thể đó phân bố

c)

thành phần các kiểu gen biểu hiện thành cấu trúc di truyền của quần thể

d)

tương quan tỉ lệ giữa tỉ lệ tử vong với tỉ lệ sinh sản biểu thị tốc đô sinh trưởng của quần thể

77.

Xét các yếu tố sau đây:

I: Sức sinh sản và mức đô tử vong của quần thể.

II: Mức đô nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể .

III: Tác đông của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường.

IV: Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức đô phát sinh bệnh tật trong quần thể.

Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là

a)

I và II

b)

I, II và III

c)

I, II và IV

d)

I, II, III và IV

78.

Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất để quần thể có khả năng duy trì phù hợp nguồn sống thì gọi là

a)

kích thước tối thiểu

b)

kích thước tối đa

c)

kích thước bất ổn

d)

kích thước phát tán

79.

Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt

a)

dưới mức tối thiểu

b)

mức tối đa

c)

mức tối thiểu

d)

mức cân bằng

80.

Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong vì nguyên nhân chính là

a)

sức sinh sản giảm

b)

mất hiệu quả nhóm

c)

gen lặn có hại biểu hiện

d)

không kiếm đủ ăn

81.

Khi kích thước của quần thể hữu tính vượt mức tối đa, thì xu hướng thường xảy ra là

a)

giảm hiệu quả nhóm

b)

giảm tỉ lệ sinh

c)

tăng giao phối tự do

d)

tăng cạnh tranh

82.

Hiện tượng cá thể rời bỏ quần thể này sang quần thể khác được gọi là

a)

mức sinh sản

b)

mức tử vong

c)

sự xuất cư

d)

sự nhập cư

83.

Hiện tượng các cá thể cùng loài ở quần thể khác chuyển tới sống trong quần thể gọi là

a)

mức sinh sản

b)

mức tử vong

c)

sự xuất cư

d)

sự nhập cư

84.

Trong tự nhiên, sự tăng trưởng kích thước quần thể chủ yếu là do

a)

mức sinh sản và tử vong

b)

sự xuất cư và nhập cư

c)

mức tử vong và xuất cư

d)

mức sinh sản và nhập cư

85.

Kích thước tối đa của quần thể bị giới hạn bởi yếu tố nào

a)

Tỉ lệ sinh của quần thể

b)

Tỉ lệ tử của quần thể

c)

Nguồn sống của quần thể

d)

Sức chứa của môi trường

86.

Một quần thể như thế nào là quần thể không sinh trưởng nhanh

a)

Trong quần thể có nhiều cá thể ở tuổi trước sinh sản hơn cá thể sinh sản

b)

Trong quần thể có kiểu phân bố tập trung

c)

Quần thể gần đạt sức chứa tối đa

d)

Quần thể có nhiều cá thể ở tuổi sau sinh sản hơn cá thể sinh sản

87.

Thay đổi làm tăng hay giảm kích thước quần thể được gọi là

a)

biến động kích thước

b)

biến động di truy

c)

biến động số lượng

d)

biến động cấu trúc

88.

Nhân tố dễ gây đột biến số lượng ở sinh vật biến nhiệt là

a)

nhiệt độ

b)

ánh sáng

c)

độ ẩm

d)

không khí

89.

Nhân tố sinh thái nào bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể

a)

Ánh sáng

b)

Nước

c)

Hữu sinh

d)

Nhiệt độ

90.

Các dạng biến động số lượng?

1. Biến động không theo chu kì.

2. Biến động the chu kì.

3. Biến động đột ngột (do sự cố môi trường)

4. Biến động theo mùa vụ

Phương án đúng là

a)

1, 2

b)

1, 3, 4

c)

2, 3

d)

2, 3, 4

91.

Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần. Hiện tượng này biểu hiện

a)

biến động theo chu kì ngày đêm

b)

biến động theo chu kì mùa

c)

biến động theo chu kì nhiều năm

d)

biến động theo chu kì tuần trăng

92.

Trong đợt rét hại tháng 1-2/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn là biểu hiện

a)

biến động tuần trăng

b)

biến động theo mùa

c)

biến động nhiều năm

d)

biến động không theo chu kì

93.

Ý nghĩa của quy tắc Becman là

a)

tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể

b)

động vật có kích thước cơ thể lớn, nhờ đó tăng diện tích tiếp xúc với môi trường

c)

động vật có tai, đuôi và các chi bé, góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể

d)

động vật có kích thước cơ thể lớn, góp phần làm tăng sự tỏa nhiệt của cơ thể

94.

Ở cây trồng nhân tố nhiệt độ ảnh hưởng nhiều nhất đối với giai đoạn nào

a)

Cây ra hoa

b)

Cây con

c)

Cây trưởng thành

d)

Hạt nảy mầm

95.

Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép,....vì

a)

tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo

b)

tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao

c)

tận dụng nguồn thức ăn là các loài động vật đáy

d)

mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau

96.

Cây trồng quang hợp ở vùng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ

a)

15oC - 20oC

b)

20oC - 25oC

c)

20oC - 30oC

d)

25oC - 30oC

97.

Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi

a)

các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất

b)

điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

c)

điều kiện sống phân bố không đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

d)

điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

98.

Yếu tố quan trong nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là

a)

sức sinh sản

b)

các yếu tố không phụ thuộc mật độ

c)

sức tăng trưởng của quần thể

d)

nguồn thức ăn từ môi trường

99.

Một số loài thực vật có hiện tượng cụp lá vào ban đêm có tác dụng

a)

hạn chế sự thoát hơi nước

b)

tăng cường tích lũy chất hữu cơ

c)

giảm tiếp xúc với môi trường

d)

tránh sự phá hoại củ sâu bọ

100.

Biện pháp bảo vệ và phát triển rừng hiện nay là

a)

không khai thác

b)

trồng nhiều hơn khai thác

c)

cải tạo rừng

d)

trồng và khai thác theo kế hoạch

101.

Yếu tố có vai trò quan trọng nhất trong việc điều hòa mật độ quần thể là

a)

di cư và nhập cư

b)

dịch bệnh

c)

khống chế sinh học

d)

sinh và tử

102.

Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào

a)

cạnh tranh cùng loài

b)

khống chế sinh học

c)

cân bằng sinh học

d)

cân bằng quần thể

103.

Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể bị kìm hãm ở mức nhất định bởi quan hệ sinh thái trong quần xã gọi là

a)

cân bằng sinh học

b)

cân bằng quần thể

c)

khống chế sinh học

d)

giới hạn sinh thái

104.

Trong các hệ sinh thái trên cạn, loài ưu thế thường thuộc về

a)

giới động vật

b)

giới thực vật

c)

giới nấm

d)

giới nhân sơ (vi khuẩn)

105.

Ở rừng nhiệt đới Tam Đảo, thì loài đặc trưng là

a)

cá cóc

b)

cây cọ

c)

cây sim

d)

bọ que

106.

Quần xã rừng U Minh có loài đặc trưng là

a)

tôm nước lợ

b)

cây tràm

c)

cây mua

d)

bọ lá

107.

Quá trình diễn thế thứ sinh tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn như thế nào

a)

Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết ^ Rừng thưa cây gỗ nhỏ ^ Cây gỗ nhỏ và cây bụi ^ Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế ^ Trảng cỏ

b)

Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết ^ Cây gỗ nhỏ và cây bụi ^ Rừng thưa cây gỗ nhỏ ^ Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế ^ Trảng cỏ

c)

Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết ^ Rừng thưa cây gỗ nhỏ ^ Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế ^ Cây gỗ nhỏ và cây bụi ^ Trảng cỏ

d)

Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết ^ Cây bụi và cỏ chiếm ưu thế ^ Rừng thưa cây gỗ nhỏ ^ Cây gỗ nhỏ và cây bụi ^ Trảng cỏ

108.

Vì sao loài ưu thế đóng vai trò quan trọng trong quần xã

a)

Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, có sự cạnh tranh mạnh

b)

Vì có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh

c)

Vì tuy có số lượng cá thể nhỏ, nhưng hoạt động mạnh

d)

Vì tuy có sinh khối nhỏ nhưng hoạt động mạnh

109.

Tính đa dạng về loài của quần xã là

a)

mức đô phong phú về số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài

b)

mật đô cá thể của từng loài trong quần xã

c)

tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp môt loài trong tổng số địa điểm quan sát

d)

số loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã

110.

Quần xã sinh vật là

a)

tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc cùng loài, cùng sống trong môt không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau

b)

tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuôc các loài khác nhau, cùng sống trong môt không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau

c)

tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuôc hai loài khác nhau, cùng sống trong môt không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau

d)

môt tập hợp các quần thể sinh vật thuôc các loài khác nhau, cùng sống trong môt không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như môt thể thống nhất

111.

Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài

a)

Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu

b)

Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng

c)

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ

d)

Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ

112.

Quần xã rừng thường có cấu trúc nổi bật là

a)

phân tầng thẳng đứng

b)

phân tầng theo chiều ngang

c)

phân bố ngẫu nhiên

d)

phân bố đồng đều

113.

Hiện tượng cá sấu há to miệng cho môt loài chim “xỉa răng” hô là biểu hiện quan hệ

a)

cộng sinh

b)

hội sinh

c)

hợp tác

d)

kí sinh

114.

Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ kí sinh giữa các loài

a)

Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu

b)

Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng

c)

Động vật nguyên sinh sống trong ruôt mối

d)

Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ

115.

Quan hệ giữa nấm với tảo đơn bào trong địa y là biểu hiện quan hệ

a)

hội sinh

b)

cộng sinh

c)

kí sinh

d)

úc chế cảm nhiễm

116.

Môt quần xã ổn định thường có

a)

số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài thấp

b)

số lượng loài nhỏ và số lượng cá thể của loài cao

c)

số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài cao

d)

số lượng loài lớn và số lượng cá thể của loài thấp

117.

Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ công sinh giữa các loài

a)

vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu

b)

chim sáo đậu trên lưng trâu rừng

c)

cây phong lan bám trên thân cây gỗ

d)

cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ

118.

Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hôi sinh giữa các loài

a)

vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu

b)

chim sáo đậu trên lưng trâu rừng

c)

cây phong lan bám trên thân cây gỗ

d)

cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ

119.

Con mối mới nở “liếm” hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng roi có enzim phân giải được xelulôzơ ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và trùng roi là

a)

cộng sinh

b)

hội sinh

c)

hợp tác

d)

kí sinh

120.

Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở

a)

công sinh, hôi sinh, hợp tác

b)

quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm

c)

kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm

d)

công sinh, hôi sinh, kí sinh

121.

Quan hệ đối kháng trong quần xã biểu hiện ở

a)

công sinh, hôi sinh, hợp tác

b)

quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm

c)

kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh

d)

cộng sinh, hội sinh, kí sinh

122.

Ở biển có loài cá ép thường bám chặt vào thân cá lớn để “đi nhờ”, thuận lợi cho phát tán và kiếm ăn của loài.

Đây là biểu hiện của

a)

cộng sinh

b)

hội sinh

c)

hợp tác

d)

kí sinh

123.

VÍ dụ về mối quan hệ cạnh tranh là

a)

giun sán sống trong cơ thể lợn

b)

các loài cỏ dại và lúa cùng sống trên ruộng đồng

c)

khuẩn lam thường sống cùng với nhiều loài động vật xung quanh

d)

thỏ và chó sói sống trong rừng

124.

Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian, tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang

a)

Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài

b)

Do nhu cầu sống khác nhau

c)

Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài

d)

Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng

125.

Tập hợp các dấu hiệu để phân biệt các quần xã được gọi là

a)

đặc điểm của quần xã

b)

đặc trưng của quần xã

c)

cấu trúc của quần xã

d)

thành phần của quần xã

126.

Núi lở lấp đầy một hồ nước ngọt. Sau một thời gian, cỏ cây mọc lên, dần trở thành một khu rừng nhỏ ngay trên chỗ trước kia là hệ sinh thái nước đứng. Đó là

a)

diễn thế nguyên sinh

b)

diễn thế thứ sinh

c)

diễn thế phân huỷ

d)

biến đổi tiếp theo

127.

Một khu rừng rậm bị chặt phá quá mức, dần mất cây to, cây bụi và cỏ chiếm ưu thế, động vật hiếm dần. Đây là

a)

diễn thế nguyên sinh

b)

diễn thế thứ sinh

c)

diễn thế phân huỷ

d)

biến đổi tiếp theo

128.

Diễn thế sinh thái là

a)

quá trình biến đổi của quần xã tương ứng với sự thay đổi của môi trường

b)

quá trình biến đổi của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường

c)

quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường

d)

quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường

129.

Sự hình thành ao cá tự nhiên từ một hố bom được gọi là

a)

diễn thế nguyên sinh

b)

diễn thế thứ sinh

c)

diễn thế phân huỷ

d)

diễn thế nhân tạo

130.

Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi, còn một loài không có lợi hoặc có hại là mối quan hệ nào

a)

Quan hệ cộng sinh

b)

Quan hệ hội sinh

c)

Quan hệ hợp tác

d)

Quan hệ ức chế - cảm nhiễm

131.

VÍ dụ về mối quan hệ hợp tác là

a)

động vật nguyên sinh sống trong ruột mối có khả năng phân huỷ xelulozo thành đường

b)

nhiều loài phong lan sống bám thân cây gỗ của loài khác

c)

nấm và vi khuẩn lam quan hệ với nhau chặt chẽ đến mức tạo nên một dạng sống đặc biệt là địa y

d)

sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt “chấy rận” để ăn

132.

Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ

a)

hội sinh

b)

hợp tác

c)

ức chế - cảm nhiễm

d)

cạnh tranh

133.

Hiện tượng một số loài cua biển mang trên thân những con hải quỳ thể hiện mối quan hệ nào giữa các loài sinh vật

a)

Quan hệ sinh vật kí sinh - sinh vật chủ

b)

Quan hệ cộng sinh

c)

Quan hệ hội sinh

d)

Quan hệ hợp tác

134.

Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái

a)

Do chính hoạt động khai thác tài nguyên của con người

b)

Do cạnh tranh và hợp tác giữa các loài trong quần xã

c)

Do thay đổi của điều kiện tự nhiên, khí hậu

d)

Do cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã

135.

Điều nào sau đây không đúng với diễn thế thứ sinh

a)

Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị huỷ diệt

b)

Trong điều kiện không thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định

c)

Trong điều kiện thuận lợi, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định

d)

Trong thực tế thường bắt gặp nhiều quần xã có khả năng phục hồi rất thấp mà hình thành quần xã bị suy thoái

136.

Điều nào sau đây không đúng với diễn thế nguyên sinh

a)

Khởi đầu từ môi trường trống trơn

b)

Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng

c)

Không thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định

d)

Hình thành quần xã tương đối ổn định

137.

Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái là

a)

sự cạnh tranh trong loài thuộc nhóm ưu thế

b)

sự cạnh tranh trong loài chủ chốt

c)

sự cạnh tranh giữa các nhóm loài ưu thế

d)

sự cạnh tranh trong loài đặc trưng

138.

Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

a)

sự tiến hoá phân li

b)

sự tiến hoá đồng quy

c)

sự tiến hoá song hành

d)

nguồn gốc chung

139.

Đặc điểm nào trong quá trình phát triển phôi chứng tỏ các loài sống trên cạn hiện nay đều có chung nguồn gốc từ các loài sống ở môi trường nước

a)

Tim có 2 ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn

b)

Phôi đều trải qua giai đọan có khe mang

c)

Bộ não thành 5 phần như não cá

d)

Phôi đều trải qua giai đọan có dây sống

140.

Cơ quan thoái hóa là cơ quan

a)

phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành

b)

biến mất hòan tòan

c)

thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng

d)

thay đổi cấu tạo

141.

Bằng chứng phôi sinh học so sánh dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về

a)

cấu tạo trong của các nội quan

b)

các giai đoạn phát triển phôi thai

c)

cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit

d)

sinh học và biến cố địa chất

142.

Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về

a)

cấu tạo trong của các nội quan

b)

các giai đoạn phát triển phôi thai

c)

cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit

d)

đặc điểm sinh học và biến cố địa chất

143.

Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi p Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

bằng chứng phôi sinh học

c)

bằng chứng địa lí sinh học

d)

bằng chứng sinh học phân tử

144.

Cá và gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đọan phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng cùng tổ tiên xa thì gọi là

a)

Bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

bằng chứng phôi sinh học

c)

bằng chứng địa lí - sinh học

d)

bằng chứng sinh học phân tử

145.

Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

bằng chứng phôi sinh học

c)

bằng chứng địa lí sinh học

d)

bằng chứng sinh học phân tử

146.

Bằng chứng địa lí - sinh vật học về tiến hóa dẫn đến kết luận quan trọng nhất là

a)

sinh vật giống nhau do ở khu vực địa lí như nhau

b)

sinh vật chung nguồn gốc, phân hóa do cách li địa lí

c)

trước đây, các lục địa là một khối liền nhau

d)

sinh vật khác nhau do sống ở khu địa lí khác nhau

147.

Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do

a)

sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài

b)

chon loc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau

c)

chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau

d)

thực hiện các chức phận giống nhau

148.

Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là

a)

bằng chứng địa lí sinh vật học

b)

bằng chứng phôi sinh học

c)

bằng chứng giải phẩu học so sánh

d)

bằng chứng tế bào hoc và sinh hoc phân tử

149.

Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì

a)

chúng bắt nguồn từ môt cơ quan ở môt loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

b)

chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài

c)

chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài

d)

chúng bắt nguồn từ môt cơ quan ở môt loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng

150.

Hai cơ quan tương đồng là

a)

gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan

b)

mang của loài cá và mang của các loài tôm

c)

chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi

d)

gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng

151.

Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau phản ánh

a)

nguồn gốc chung của sinh giới

b)

sự tiến hóa phân li

c)

ảnh hưởng của môi trường

d)

mức đô quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm loài

152.

Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là

a)

cơ quan thoái hoá

b)

sự phát triển phôi giống nhau

c)

cơ quan tương đồng

d)

Cơ quan tương tự

153.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay

b)

Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, c.tạo ko giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau

c)

Tuyến tiết nọc đôc của rắn và tuyến tiết nọc đôc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự

d)

Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng

154.

1.Quần đảo Galapagot trong 48 loài thân mềm có 41 loài địa phương.

2.Thú có túi ở Oxtraylia.

3.Quần đảo Galapagot có điều kiện sinh thái phù hợp, nhưng không có loài lưỡng cư nào.

4.Hệ đông vật ở đảo đại dương nghèo hơn đảo lục địa.

5.Chuôt túi, sóc túi ở Oxtraylia có hình dáng giống với chuôt, sóc nhau thai ở Châu Á

Hiện tượng nào thể hiện tiến hóa hôi tụ ( đồng qui )

a)

1

b)

2, 3

c)

4, 5

d)

5

155.

Tiến hoá nhỏ là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài

b)

biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình

156.

Tiến hoá lớn là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài

b)

hình thành loài mới

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài

157.

Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi

a)

quần thể mới xuất hiện

b)

chi mới xuất hiện

c)

loài mới xuất hiện

d)

họ mới xuất hiện

158.

Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là

a)

cá thể

b)

quần thể

c)

loài

d)

phân tử

159.

Là nhân tố tiến hóa khi nhân tố đó

a)

trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể

b)

tham gia vào hình thành loài

c)

gián tiếp phân hóa các kiểu gen

d)

trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể

160.

Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là

a)

đột biến

b)

nguồn gen du nhập

c)

biến dị tổ hợp

d)

quá trình giao phối

161.

Đa số đột biến là có hại vì

a)

thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể

b)

phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường

c)

làm mất đi nhiều gen

d)

biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng

162.

Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra

a)

nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá

b)

nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá

c)

những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài

d)

sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ

163.

Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì

a)

các đột biến gen thường ở trạng thái lặn

b)

so với đột biến NST chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể

c)

tần số xuất hiện lớn

d)

là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới

164.

Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là

a)

cá thể

b)

quần thể

c)

giao tử

d)

nhiễm sắc thể

165.

Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là

a)

chon loc tự nhiên

b)

đột biến

c)

giao phối

d)

các cơ chế cách li

166.

Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là

a)

đột biến

b)

giao phối không ngẫu nhiên

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

Di - nhập gen

167.

Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là

a)

quá trình đ.biến tạo ra nguồn nguyên liêu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liêu thứ cấp

b)

đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến

c)

quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó

d)

quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó

168.

Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là

a)

đột biến

b)

di nhập gen

c)

các yếu tố ngẫu nhiên

d)

giao phối không ngẫu nhiên

169.

Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi

a)

giao phối có chọn lọc

b)

di nhập gen

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

các yếu tố ngẫu nhiên

170.

Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì

a)

tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc

b)

diễn ra với nhiều hình thức khác nhau

c)

đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất

d)

nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể

171.

Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng

a)

làm giảm tính đa hình quần thể

b)

giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử

c)

thay đổi tần số alen của quần thể

d)

tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử

172.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

tế bào và phân tử

b)

cá thể và quần thể

c)

quần thể và quần xã

d)

quần xã và hệ sinh thái

173.

Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội vì

a)

quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn nhiều

b)

vi khuẩn đơn bội, alen biểu hiên ngay kiểu hình

c)

kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn

d)

sinh vật nhân thực nhiều gen hơn

174.

Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là

a)

đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi

b)

đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá

c)

chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá

d)

đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm

175.

Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là

a)

đột biến, di - nhập gen,  chọn lọc tự nhiên, các yếu tố      ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên

b)

đột biến , giao phối và chọn lọc tự nhiên

c)

chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li

d)

đột biến, di - nhập gen,  chọn lọc tự nhiên, các yếu tố      ngẫu nhiên

176.

Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại

a)

thể đồng hợp

b)

alen lặn

c)

alen trội

d)

thể dị hợp

177.

Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì

a)

alen trội phổ biến ở thể đồng hợp

b)

các alen lặn có tần số đáng kể

c)

các gen lặn ít ở trạng thái dị hợp

d)

alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình