WorksheetsK9-1
Total questions: 10
Worksheet time: 8mins
Tây Nguyên có vị trí đặc biệt về an ninh quốc phòng là do
có nhiều cửa khẩu quốc tế thông thương với nước ngoài.
khối cao nguyên có quan hệ chặt chẽ với đồng bằng duyên hải.
có tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua tất cả các tỉnh trong vùng.
vị trí ngã ba biên giới giữa ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
Tây Nguyên có nguồn thủy năng lớn là do có
nhiều sông ngòi và sông có lưu lượng nước lớn.
địa hình cao nguyên xếp tầng và nhiều sông lớn.
lượng mưa dồi dào, mùa mưa phân hóa sâu sắc.
địa hình núi cao đồ sộ và hiểm trở nhất cả nước.
Điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
Đất badan màu mỡ, khí hậu nhiệt đới cận xích đạo.
Nguồn nước dồi dào, địa hình cao nguyên xếp tầng rộng lớn.
Người dân có nhiều kinh nghiệm canh tác cây cà phê.
Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước rộng lớn.
Trung tâm công nghiệp quan trọng của Tây Nguyên là
Đà Lạt.
Plây –ku.
Buôn Ma Thuật.
Kon Tum.
Ý nghĩa nào sau đây không đúng với các hồ thủy điện ở Tây Nguyên?
cung cấp nước tưới cho mùa khô.
khai thác cho mục đích du lịch.
phát triển nuôi trồng thủy sản.
phát triển công nghiệp chế biến.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết di tích lịch sử nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ?
Bến cảng Nhà Rồng.
Địa đảo Củ Chi.
Địa đảo Vĩnh Mốc.
Nhà tù Côn Đảo.
Khí hậu Đông Nam Bộ có đặc điểm nổi bật là
nhiệt đới ẩm gió mùa.
cận nhiệt đới gió mùa.
cận xích đạo nóng ẩm.
ôn đới lục địa.
Vùng Đông Nam Bộ có thế mạnh trong khai thác thủy sản nhờ
mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
có nhiều ao hồ, đầm.
biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú.
các bãi triều, đầm phá, vũng vịnh.
Hạn chế về điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ là
đất đai kém màu mỡ, thời tiết diễn biến thất thường.
trên đất liền ít khoáng sản, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp.
tài nguyên sinh vật hạn chế và có nguy cơ suy thoái.
mùa khô kéo dài gây thiếu nước nghiêm trọng.
Nhận xét nào sau đây không đúng với Biểu đồ thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2000 – 2015
Số dân thành thị đông, tăng nhanh và liên tục.
Tỉ lệ dân thành thị cao trên 80% và tăng liên tục.
Tỉ lệ dân thành thị có sự biến động nhẹ.
Giai đoạn 2000 – 2005, tỉ lệ dân thành thị tăng lên, giai đoạn sau giảm.
