wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM KTGKII VĂN 7

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được viết bởi tác giả nào?

a)

A. Hồ Chí Minh.

b)

B. Trần Phú.

c)

C. Phạm Văn Đồng

d)

D. Nguyễn Phú Trọng.

2.

Câu 2: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ra đời trong hoàn cảnh lịch sử nào?

a)

A. Thời kì kháng chiến chống Pháp.

b)

B. Thời kì kháng chiến chống Mĩ.

c)

C. Thời kì đất nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

d)

D. Những năm đầu thế kỉ XX

3.

Câu 3: Trong bài văn trên, Bác Hồ viết về lòng yêu nước của nhân dân ta trong thời kì nào?

a)

A. Trong quá khứ.

b)

B. Trong hiện tại.

c)

C. Trong quá khứ và hiện tại.

d)

D. Trong tương lai.

4.

Câu 4: Bài văn đề cập đến lòng yêu nước của nhân dân ta trong lĩnh vực nào?

a)

A. Trong công cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược.

b)

B. Trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

c)

C. Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng Việt.

d)

D. Trong công cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược và trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

5.

Câu 5: Văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được sử dụng phương thức biểu đạt nào?

a)

A. Nghị luận.

b)

B. Tự sự.

c)

C. Miêu tả.

d)

D. Thuyết minh

6.

Câu 6: Câu chủ đề của bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta nằm ở vị trí nào?

a)

A. Câu mở đầu tác phẩm.

b)

B. Câu mở đầu đoạn hai.

c)

C. Câu mở đầu đoạn ba.

d)

D. Phần kết luận.

7.

Câu 7: Trọng tâm của việc chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong bài văn là ở thời kì nào?

a)

A. Trong cuộc kháng chiến hiện tại, của cả quân và dân ta.

b)

B. Trong cuộc đấu tranh dựng nước và giữ nước của quá khứ.

c)

C. Trong cuộc chiến đấu của nhân dân miền Bắc.

d)

D. Trong cuộc chiến đấu dũng cảm của bộ đội ta trên khắp các chiến trường.

8.

Câu 8: Lòng yêu nước mà Hồ Chí Minh đề cập có những biểu hiện như thế nào?

a)

A. Tiềm tàng, kín đáo.

b)

B. Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ.

c)

C. Khi thì tiềm tàng, kín đáo; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ.

d)

D. Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục.

9.

Câu 9: Để chứng minh tinh thần yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc, tác giả đã chứng minh theo trình tự nào?

a)

A. Theo trình tự thời gian.

b)

B. Tùy theo dòng tâm trạng.

c)

C. Theo lời mọi người kể lại.

10.

Câu 10: Tinh thần yêu nước của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Pháp được tác giả chứng minh như thế nào? (đọc thêm)

(chọn tất cả nhớ)

a)

- Đủ mọi lứa tuổi

Từ già tới trẻ.

b)

- Khắp các vùng miền

Miền ngược đến miền xuôi.

c)

- Mọi giai cấp

Từ công nhân, nông dân đến các chiến sĩ.

d)

- Mọi mặt trận

Từ hậu phương đến tiền tuyến.

11.

Câu 11:

Tinh thần yêu nước cũng giống như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.

Câu văn trên đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

A. So sánh.

b)

B. Nhân hóa.

c)

C. Điệp từ.

d)

D. Hoán dụ.

12.

Câu 12: Các dẫn chứng trong đoạn văn dưới đây được sắp xếp có gì đặc biệt?

a)

A. Được đặt trong cụm từ "từ... đến...", tạo điệp khúc như làn sóng.

b)

B. Được kể theo trình tự thời gian.

c)

C. Được quan sát rất kĩ lưỡng, toàn diện.

d)

D. Được kể rất cảm xúc, tình cảm.

13.

Câu 13: Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn này là gì?

a)

A. Sử dụng biện pháp so sánh cái vô hình, trừu tượng với cái hữu hình.

b)

B. Sử dụng biện pháp ẩn dụ, nói lên nghĩa biểu tượng của lòng yêu nước.

c)

C. Sử dụng biện pháp nhân hóa, biến lòng yêu nước thành một con người.

d)

D. Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình "từ... đến".

14.

Câu 14: Nghệ thuật nào không được sử dụng trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta?

a)

A. So sánh.

b)

B. Liệt kê.

c)

C. Sử dụng câu mô hình "từ... đến".

d)

D. Chơi chữ.

15.

Câu 15: Văn bản trên được sáng tác năm nào?

a)

A. 1951.

b)

B. 1950.

c)

C. 1952.

d)

D. 1953.

16.

Câu 16: Bố cục của văn bản “Tinh thần yêu nước” có đặc điểm:

a)

A. rành mạch, chặt chẽ.

b)

B. đầy đủ, chi tiết.

c)

C. cụ thể, phong phú.

d)

D. đa dạng, độc đáo.

17.

Câu 17: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.

Các dẫn chứng trong đoạn văn trên được sắp xếp dựa trên tiêu chí nào?

a)

A. Thời gian.

b)

B. Không gian.

c)

C. Ý chí.

d)

D. Tình cảm.

18.

Câu 18: Trong đoạn văn trên, tác giả nêu các dẫn chứng bằng việc sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

A. Liệt kê.

b)

B. So sánh.

c)

C. Tăng tiến.

d)

D. Hoán dụ.

19.

Câu 19: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong phần kết của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”?

a)

A. So sánh.

b)

B. Nhân hóa.

c)

C. Hoán dụ.

d)

D. Ẩn dụ.

20.

Câu 20: Bài Đức tính giản dị của Bác Hồ được viết bởi tác giả nào?

a)

A. Phạm Văn Đồng.

b)

B. Vũ Khoan.

c)

C. Nguyễn Khoa Điềm.

d)

D. Khánh Hoài.

21.

Câu 21: Câu đầu tiên của văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ có tác dụng gì?

a)

A. Giới thiệu chung, dẫn dắt để hướng đến luận điểm chính sẽ được bàn luận trong văn bản.

b)

B. Trực tiếp nêu luận điểm chính được bàn luận trong văn bản.

c)

C. Là luận cứ đầu tiên làm sáng tỏ luận điểm chính.

d)

D. Liên kết đoạn văn bản được trích dẫn với đoạn văn trước đó trong một văn bản lớn hơn.

22.

Câu 22: Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ không đề cập đến sự giản dị của Bác ở phương diện nào?

a)

A. Bữa ăn, công việc.

b)

B. Đồ dùng, căn nhà.

c)

C. Quan hệ với mọi người, lời nói và bài viết.

d)

D. Trong cuộc kháng chiến gian khổ.

23.

Câu 23: Phép lập luận được sử dụng chủ yếu trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ là

a)

A. Chứng minh.

b)

B. Bình giảng.

c)

C. Bình luận.

d)

D. Phân tích.

24.

Câu 24: Để làm sáng tỏ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã đưa ra thật nhiều những dẫn chứng.

Dòng nào sau đây nhận xét đúng về những dẫn chứng được nêu trong bài?

a)

A. Những dẫn chứng mà chỉ có tác giả mới biết.

b)

B. Những dẫn chứng cụ thể, phong phú, toàn diện và xác thực.

c)

C. Những dẫn chứng đối lập với nhau.

d)

D. Những dẫn chứng lấy từ các sáng tác thơ văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

25.

Câu 25: Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả đã dựa trên những cơ sở nào?

a)

A. Nguồn cung cấp thông tin từ những người phục vụ của Bác.

b)

B. Sự tưởng tượng, hư cấu của tác giả.

c)

C. Sự hiểu biết tường tận kết hợp với tình cảm yêu kính chân thành, thắm thiết của tác giả đối với đời sống hằng ngày và công việc của Bác Hồ.

d)

D. Những buổi tác giả phỏng vấn Bác Hồ.

26.

Câu 26: Đâu không phải là điều làm nên sức thuyết phục của văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ?

a)

A. Bằng dẫn chứng tiêu biểu.

b)

B. Bằng lí lẽ hợp lí.

c)

C. Bằng thái độ, tình cảm của tác giả.

d)

D. Bằng suy nghĩ cảm tính của tác giả.

27.

Câu 27: Trong văn bản, những câu có nội dung đánh giá, bình luận của tác giả thường xuất hiện ở vị trí nào?

a)

A. Đầu mỗi luận cứ.

b)

B. Đầu mỗi đoạn văn.

c)

C. Sau các dẫn chứng.

d)

D. Sau các dẫn chứng, kết thúc mỗi luận cứ.

28.

Câu 28: Tính chất phù hợp với bài viết Đức tính giản dị của Bác Hồ?

a)

A. Tranh luận.

b)

B. Ngợi ca.

c)

C. So sánh.

d)

D. Phê phán.

29.

Câu 29: Theo tác giả, sự giản dị trong đời sống vật chất của Bác bắt nguồn từ lí do nào?

a)

A. Vì tất cả mọi người Việt Nam đều sống giản dị, từ thế hệ cha ông tới nay.

b)

B. Vì đất nước ta còn quá nghèo nàn, thiếu thốn.

c)

C. Vì Bác sống sôi nổi, phong phú đời sống với cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân.

d)

D. Vì Bác muốn mọi người phải noi gương Bác, sống giản dị, sống cần kiệm liêm chính.

30.

Câu 30: Vì sao tác giả coi cuộc sống của Bác Hồ là cuộc sống thực sự văn minh?

a)

A. Vì đó là cuộc sống đề cao vật chất.

b)

B. Vì đó là cuộc sống đơn giản học tập lối sống tối giản như của người Nhật.

c)

C. Vì đó là cách sống mà tất cả mọi người đều biết và đều áp dụng cho cuộc sống của mình.

d)

D. Vì đó là cuộc sống phong phú cao đẹp về tinh thần, tình cảm, không màng đến hưởng thụ vật chất, không vì riêng mình.

31.

Câu 31: Đâu không phải đặc sắc nghệ thuật nghị luận của bài văn?

a)

A. Dùng nhiều câu mở rộng thành phần.

b)

B. Thấm đượm tình cảm chân thành.

c)

C. Kết hợp chứng minh với giải thích, bình luận ngắn gọn mà sâu sắc.

d)

D. Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng.

32.

Câu 32: Văn bản trên được viết năm nào?

a)

A. 1970.

b)

B. 1971.

c)

C. 1972.

d)

D. 1973.

33.

Câu 33: Phương thức biểu đạt chính của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” là gì?

a)

A. Nghị luận.

b)

B. Biểu cảm.

c)

C. Tự sự.

d)

D. Thuyết minh.

34.

Câu 34: Đức tính giản dị của Bác Hồ được triển khai bằng mấy luận điểm?

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

35.

Câu 35: Tìm câu văn chuyển ý giữa hai luận điểm trong bài viết trên?

Trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay.

Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật.

Đó là đời sống thực sự văn minh mà Bác nêu gương sáng trong thế giới ngày nay.

Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết

a)

Trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay.

b)

Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật.

c)

Đó là đời sống thực sự văn minh mà Bác nêu gương sáng trong thế giới ngày nay.

d)

Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong, Hồ Chủ tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết

36.

Câu 36:

Hai ba người đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người.

(Nguyễn Công Hoan)

Trong câu in đậm trên có thành phần nào bị lược bỏ?

a)

A. Chủ ngữ.

b)

B. Vị ngữ.

c)

C. Không có thành phần nào bị lược bỏ.

d)

D. Cả chủ ngữ và vị ngữ.

37.

Câu 37:

- Bao giờ cậu đi Hà Nội?

- Ngày mai.

Trong câu in đậm trên, thành phần nào bị lược bỏ?

a)

A. Chủ ngữ.

b)

B. Vị ngữ.

c)

C. Không có thành phần nào bị lược bỏ.

d)

D. Cả chủ ngữ và vị ngữ.

38.

Câu 38: Câu rút gọn là câu?

a)

A. Chỉ có thể vắng chủ ngữ.

b)

B. Chỉ có thể vắng vị ngữ.

c)

C. Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ.

d)

D. Chỉ có thể vắng các thành phần phụ.

39.

Câu 39: Thế nào là câu đặc biệt?

a)

A. Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.

b)

B. Là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.

c)

C. Là câu chỉ có chủ ngữ.

d)

D. Là câu chỉ có vị ngữ.

40.

Câu 40: Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?

a)

A. Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây.

b)

B. Lan được đi tham quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều.

c)

C. Hoa sim!

d)

D. Mưa rất to.

41.

Câu 41: Câu nào dưới đây không phải câu đặc biệt?

a)

A. Giờ ra chơi.

b)

B. Tiếng suối chảy róc rách.

c)

C. Cánh đồng làng.

d)

D. Câu chuyện của bà tôi.

42.

Câu 42: Trạng ngữ là gì?

a)

A. Là thành phần chính của câu.

b)

B. Là thành phần phụ của câu.

c)

C. Là biện pháp tu từ trong câu.

d)

D. Là một trong số các từ loại của tiếng Việt.

43.

Câu 43: Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào?

a)

A. Theo các nội dung mà chúng biểu thị.

b)

B. Theo vị trí của chúng trong câu.

c)

C. Theo thành phần chính nào mà chúng đang đứng liền trước hoặc liền sau.

d)

D. Theo mục đích nói của câu.

44.

Câu 44: Vị trí của trạng ngữ là gì?

a)

A. Chỉ đứng đầu câu.

b)

B. Chỉ đứng cuối câu.

c)

C. Chỉ đứng giữa câu.

d)

D. Có thể đứng đầu, giữa hoặc cuối câu.

45.

Câu 45: Việc tách trạng ngữ thành câu riêng nhằm mục đích gì?

a)

A. Để nhấn mạnh, chuyển ý, hoặc thể hiện những cảm xúc nhất định.

b)

B. Làm cho nòng cốt câu được chặt chẽ.

c)

C. Làm cho câu ngắn gọn hơn.

d)

D. Làm cho nội dung của câu dễ hiểu hơn.