wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GIỮA KÌ 7

Total questions: 60

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Ai là người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
a)
A. Nguyễn Trãi.
b)
B. Lê Lợi.
c)
C. Lê Lai.
d)
D. Đinh Liệt.
e)
Pluto
2.
Câu 2: Tình hình nghĩa quân Lam Sơn trong những năm đầu hoạt động (1418-1423) diễn ra như thế nào?
a)
A. Lực lượng yếu, gặp nhiều khó khăn, nguy nan.
b)
B. Đã làm chủ được vùng đất từ Thanh Hóa đến Thuận Hóa.
c)
C. Liên tiếp tiến công quân Minh ở Đông Quan.
d)
D. Nghĩa quân nhanh chóng đầu hàng quân địch để bảo toàn lực lượng.
3.
Câu 3: Nghĩa quân Lam Sơn phải rút lên núi Chí Linh bao nhiêu lần?
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4
4.
Câu 4: Cuối năm 1424, ai là người đề xuất kế hoạch tiến quân vào giải phóng Nghệ An?
a)
A. Nguyễn Trãi.
b)
. B. Nguyễn Chích.
c)
C. Lê Lai.
d)
D. Lê Lợi.
5.
Câu 5: Đầu năm 1416, Lê Lợi và 18 người trong bộ chỉ huy cuộc khởi nghĩa đã tổ chức hội thề ở đâu?
a)
A. Lam Sơn (Thanh Hóa).
b)
B. Núi Chí Linh (Thanh Hóa).
c)
C. Lũng Nhai (Thanh Hóa).
d)
D. Đa Căng (Thanh Hóa).
6.
Câu 6: Ý nào dưới đây không phải nhiệm vụ của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc tấn công ra Bắc?
a)
A. Tiến sâu vào vùng chiếm đóng của địch, giải phóng đất đai.
b)
B. Thành lập chính quyền mới.
c)
C. Quét sạch quân Minh đang chiếm đóng Đông Quan
d)
D. Chặn đường tiếp viện của quân Minh từ Trung Quốc sang.
7.
Câu 7: Hai trận đánh lớn nhất trong khởi nghĩa Lam Sơn là
a)
A. trận Hạ Hồi và trận Ngọc Hồi - Đống Đa.
b)
B. trận Rạch Gầm - Xoài Mút và trận Bạch Đằng.
c)
C. trận Tây Kết và trận Đông Bộ Đầu.
d)
D. trận Tốt Động - Chúc Động và trận Chi Lăng - Xương Giang.
8.
Câu 8: Sau thất bại của Chi Lăng - Xương Giang, tình hình quân Minh ở Đông Quan như thế nào?
a)
A. Vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa để rút quân về nước.
b)
B. Bỏ vũ khí ra hàng.
c)
C. Liều chết phá vòng vây rút chạy về nước.
d)
D. Rơi vào thế bị động, liên lạc về nước cầu cứu viện binh.
9.
Câu 9: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
a)
A. Nhân dân ta có tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất, đoàn kết chiến đấu.
b)
B. Quân Minh gặp khó khăn trong nước phải tạm dừng cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt.
c)
C. Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, bộ chỉ huy tài giỏi.
d)
D. Biết dựa vào nhân dân để phát triển từ cuộc khởi nghĩa thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
10.
Câu 10: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn lịch sử có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
a)
A. Kết thúc chiến tranh, buộc nhà Minh bồi thường chiến tranh cho nước ta.
b)
B. Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh, mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.
c)
C. Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước với việc nhà Minh thần phục nước ta.
d)
D. Đưa nước ta trở thành một cường quốc trong khu vực.
11.
Câu 11: Vì sao quân Minh lại chấp nhận đề nghị tạm hòa của Lê Lợi vào năm 1423?
a)
A. Lực lượng quân Minh ở Đại Việt suy yếu nghiêm trọng.
b)
B. Tình hình chính trị của nhà Minh bất ổn.
c)
C. Tìm cách mua chuộc Lê Lợi.
d)
D. Quân Minh đang tập trung lực lượng đánh Chăm-pa.
12.
Câu 12: Sáng 7/11/1426, Vương Thông đã quyết định mở cuộc phản công đánh vào chủ lực của nghĩa quân Lam Sơn ở đâu?
a)
A. Cao Bộ.
b)
B. Đông Quan.
c)
C. Tây Đô.
d)
D. Chi Lăng.
13.
Câu 13: Quyết định nào của Lê Lợi đã tạo ra bước ngoặt đầu tiên cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
a)
A. Giảng hòa với quân Minh.
b)
B. Chuyển quân vào Nghệ An.
c)
C. Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động.
d)
D. Giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa.
14.
Câu 14: Với thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn, quân Minh phải rút về đâu để cố thủ?
a)
A. Nghệ An.
b)
B. Thanh Hóa.
c)
C. Đông Quan.
d)
D. Đông Triều.
15.
Câu 15: Từ tháng 10/1424 đến tháng 8/1425, nghĩa quân Lam Sơn đã giải phóng khu vực rộng lớn từ đâu đến đâu?
a)
A. Từ Nghệ An vào đến Tân Bình.
b)
B. Từ Thanh Hóa vào đến Thuận Hóa.
c)
C. Từ Thanh Hóa vào đến Quảng Nam.
d)
D. Từ Nghệ An vào đến Quảng Bình.
16.
Câu 16: Đâu là nguyên nhân cơ bản dẫn đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
a)
A. Lòng yêu nước của nhân dân ta được phát huy cao độ.
b)
B. Bộ chỉ huy khởi nghĩa là những người tài giỏi, mưu lược cao.
c)
C. Nghĩa quân Lam Sơn có tinh thần và chiến đấu dũng cảm.
d)
D. Sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân cho cuộc khởi nghĩa.
17.
Câu 17: Ai là người đã cải trang thành Lê Lợi, phá vòng vây của quân Minh cứu chúa?
a)
A. Lê Lai.
b)
B. Lê Ngân
c)
C. Trần Nguyên Hãn
d)
D. Lê Sát.
18.
Câu 18: Chiến thắng nào đã đè bẹp ý chí xâm lược của quân Minh buộc Vương Thông phải giảng hòa, kết thúc chiến tranh?
a)
A. Tân Bình, Thuận Hóa.
b)
B. Chi Lăng, Xương Giang.
c)
C. Tốt Động, Chúc Động.
d)
D. Ngọc Hồi, Đống Đa.
19.
Câu 19: Nguyễn Trãi từ đâu bí mật về Lam Sơn theo Lê Lợi khởi nghĩa và dâng bản Bình Ngô Sách?
a)
A. Chi Lăng.
b)
B. Tân Bình.
c)
C. Đông Quan.
d)
D. Tây Đô.
20.
Câu 20: Khi quân Minh tấn công căn cứ Lam Sơn, trước thế mạnh của giặc nghĩa quân đã làm gì?
a)
A. Rút lên núi Chí Linh.
b)
B. Rút lên núi Núi Đọ
c)
. Rút vào Nghệ An.
d)
D. Không hề rút lui, cầm cự đến cùng.
21.
Câu 21: Tháng 9/1426, Lê Lợi và bộ chỉ huy quyết định mở cuộc tiến quân đến đâu?
a)
A. Vào miền Trung.
b)
B. Vào miền Nam.
c)
C. Ra miền Bắc.
d)
D. Núi Chí Linh (Thanh Hóa).
22.
Câu 22: Khi Liễu Thăng hùng hổ dẫn quân ào ạt tiến vào biên giới nước ta, chúng đã bị nghĩa quân phục kích và giết ở đâu?
a)
A. Cửa ải Nam Quan.
b)
B. Thành Đông Quan.
c)
C. Thành Xương Giang.
d)
D. Núi Mã Yên.
23.
Câu 23: Tên tướng nào đã thay Liễu Thăng chỉ huy quân Minh tiến xuống Xương Giang?
a)
A. Lý Khánh
b)
B. Lương Minh.
c)
C. Thôi Tụ.
d)
D. Hoàng Phúc.
24.
Câu 24: Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ được hoàn chỉnh nhất dưới thời vua nào?
a)
A. Lê Thái Tổ.
b)
B. Lê Thái Tông.
c)
C. Lê Nhân Tông.
d)
D. Lê Thánh Tông.
25.
Câu 25: Bộ “Quốc triều hình luật” hay “Luật Hồng Đức” được biên soạn và ban hành dưới thời vua nào?
a)
A. Lê Thái Tổ.
b)
B. Lê Thái Tông.
c)
C. Lê Thánh Tông.
d)
D. Lê Nhân Tông.
26.
Câu 26: Thời Lê Sơ, các công xưởng do nhà nước quản lý gọi là gì?
a)
A. Phường hội.
b)
B. Quan xưởng.
c)
C. Làng nghề.
d)
D. Cục bách tác.
27.
Câu 27: Thời Lê Sơ, tư tưởng tôn giáo nào chiếm địa vị độc tôn trong xã hội?
a)
A. Phật giáo.
b)
B. Đạo giáo
c)
C. Nho giáo.
d)
D. Thiên chúa giáo.
28.
Câu 28: Thời Lê Sơ, văn học chữ Nôm có một vị trí quan trọng so với văn học chữ Hán nói lên điều gì?
a)
A. Nhân dân ta có lòng yêu nước, tự hào dân tộc.
b)
B. Chữ Nôm đã phát triển mạnh
c)
C. Nhà nước khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
d)
D. Chữ Nôm dần khẳng định giá trị, khả năng, vai trò trong nền văn học nước nhà.
29.
Câu 29: Việc tuyển chọn tiến sĩ được tổ chức trong kì thi nào?
a)
A. Thi Hội.
b)
B. Thi Hương.
c)
C. Thi Đình.
d)
D. Không qua thi cử mà do vua trực tiếp lựa chọn.
30.
Câu 30: Bia tiến sĩ được dựng để làm gì?
a)
A. Ghi chép lại tình hình giáo dục của đất nước qua từng năm.
b)
B. Tôn vinh những người đỗ tiến sĩ trở lên.
c)
C. Quy định việc thi cử, tuyển chọn tiến sĩ của nhà nước.
d)
D. Ghi chép lại tình hình thi cử của đất nước qua từng năm.
31.
Câu 31: Ở Văn Miếu có bao nhiêu bia tiến sĩ?
a)
A. 82.
b)
B. 92.
c)
C. 99.
d)
D. 100.
32.
Câu 32: Ai là trạng nguyên nhỏ tuổi nhất được dựng bia ở Văn Miếu?
a)
A. Nguyễn Trãi.
b)
B. Nguyễn Hiền.
c)
C. Ngô Sĩ Liên.
d)
D. Lương Thế Vinh.
33.
Câu 33: Thời Lê Thánh Tông, nước ta được chia thành bao nhiêu đạo thừa tuyên?
a)
A. 5.
b)
B. 13.
c)
C. 23.
d)
D. 33.
34.
Câu 34: Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua?
a)
A. Bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lí.
b)
B. Chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên.
c)
C. Ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình.
d)
D. Tăng cường lực lượng quân đội triều đình.
35.
Câu 35: Ai là người căn dặn các quan trong triều: “Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ” ?
a)
A. Lê Thái Tổ.
b)
B. Lê Thánh Tông.
c)
C. Lê Nhân Tông.
d)
D. Lê Hiến Tông.
36.
Câu 36: Quân đội Lê sơ gồm những bộ phận nào?
a)
A. Cấm quân và bộ binh.
b)
B. Bộ binh và thủy binh.
c)
C. Quân triều đình và quân địa phương.
d)
D. Cấm quân và quân các lộ.
37.
Câu 37: Chế độ “ngụ binh ư nông” không mang lại hiệu quả nào cho nhà Lê?
a)
A. Đảm bảo được một lực lượng quân đội lớn sẵn sàng huy động khi cần.
b)
B. Đảm bảo lao động cho sản xuất nông nghiệp.
c)
C. Giảm được ngân khố quốc gia cho việc nuôi quân đội.
d)
D. Duy trì một lực lượng tại ngũ lớn phục vụ cho quá trình Nam tiến.
38.
Câu 38: Ý nào sau đây không là nội dung cơ bản được đề cập trong bộ luật Hồng Đức?
a)
A. Bảo vệ quyền lợi của nhà vua, hoàng tộc và giai cấp thống trị.
b)
B. Khuyến khích sự phát triển của kinh tế nông nghiệp.
c)
C. Bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ.
d)
D. Bảo vệ quyền lợi của nô tì.
39.
Câu 39: Sau khi kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, Lê Lợi lên ngôi vua và đặt tên nước là gì?
a)
A. Đại Cồ Việt.
b)
B. Đại Nam.
c)
C. Đại Ngu.
d)
D. Đại Việt.
40.
Câu 40: Tầng lớp nào là tầng lớp phải nộp thuế cho nhà nước và không được xã hội phong kiến coi trọng?
a)
A. Nông dân.
b)
B. Nô tì
c)
C. Thương nhân, thợ thủ công
d)
D. Địa chủ.
41.
Câu 41: Vì sao dưới thời Lê Sơ số lượng nô tì giảm dần?
a)
A. Bị chết nhiều.
b)
B. Bỏ làng xã tha hương cầu thực.
c)
C. Quan lại không cần nô tì nữa.
d)
D. Pháp luật nhà Lê hạn chế nghiêm ngặt việc bán mình làm nô tì hoặc bức dân làm nô tì.
42.
Câu 42: Năm 1428, cuộc kháng chiến chống quân Minh giành thắng lợi, Nguyễn Trãi đã viết một áng hùng văn có tên là gì?
a)
A. Bình Ngô đại cáo.
b)
B. Bình Ngô sách.
c)
C. Phú núi Chí Linh.
d)
D. Quân trung từ mệnh tập.
43.
Câu 43: Tác phẩm sử học nào của Ngô Sĩ Liên?
a)
A. Đại Việt sử kí.
b)
B. Đại Việt sử kí toàn thư.
c)
C. Sử kí tục biên.
d)
D. Khâm định Việt sử thông giám cương mục.
44.
Câu 44: Đâu là tác phẩm nổi tiếng về y học thời Lê Sơ?
a)
A. Bản thảo thực vật toát yếu.
b)
B. Hải Thượng y tông tâm lĩnh
c)
C. Phủ Biên tạp lục.
d)
D. Bản thảo cương mục.
45.
Câu 45: Ai là tác giả của “Đại thành toán pháp” và “Lập thành toán pháp” ?
a)
A. Nguyễn Trãi.
b)
B. Lương Thế Vinh.
c)
C. Lê văn Hưu.
d)
D. Lê Quý Đôn.
46.
Câu 46: Những đối tượng nào không được đi học và đi thi thời Lê sơ?
a)
A. Người phạm tội và nông dân.
b)
B. Người phạm tội và thợ thủ công.
c)
C. Người phạm tội và thương nhân.
d)
D. Người phạm tội và làm nghề ca hát.
47.
Câu 47: Khi biết tin Liễu Thăng bại trận, Mộc Thạnh đã làm gì?
a)
A. Vội vàng tiến quân về Đông Quan
b)
B. Áng binh bất động trong thành
c)
C. Đầu hàng quân Lam Sơn.
d)
D. Vội vàng rút chạy về nước.
48.
Câu 48: Ngày 10/12/1427, Vương Thông đã phải chấp nhận mở hội thề nào để rút quân về nước?
a)
A. Lũng Nhai.
b)
B. Đông Quan.
c)
C. Xương Giang.
d)
D. Tây Đô.
49.
Câu 49: Vì sao nghĩa quân Lam Sơn không nhân đà thắng lợi đánh vào Đông Quan để tiêu diệt hết quân Minh mà lại chấp nhận lời đề nghị giảng hòa của bọn giặc?
a)
A. Lực lượng nghĩa quân đã quá mệt mỏi vì chiến tranh.
b)
B. Sợ nhà Minh sẽ cho viện binh sang nước ta.
c)
C. Quân Lam Sơn yếu không có khả năng đánh thành.
d)
D. Thể hiện truyền thống nhân nghĩa, khiến nhà Minh kính nể mà từ bỏ mộng xâm lược nước ta.
50.
Câu 50: Tháng 8/1425, Lê Lợi sai hai tướng Lê Ngân và Trần Nguyên Hãn đem quân vào giải phóng những vùng đất nào?
a)
A. Nghệ An, Thanh Hóa.
b)
B. Thanh Hóa, Tân Bình.
c)
C. Nghệ An, Tân Bình.
d)
D. Tân Bình, Thuận Hóa.
51.
Câu 51: Đâu là điểm tiến bộ của pháp luật thời Lê sơ so với thời Lý – Trần?
a)
A. Bảo vệ quyền lợi của vua, hoàng tộc.
b)
B. Bảo vệ lợi ích quốc gia.
c)
C. Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ.
d)
D. Bảo vệ của công và tài sản của nhân dân.
52.
Câu 52: Điểm tập kích đầu tiên của nghĩa quân Lam Sơn sau khi chuyển căn cứ từ Thanh Hóa vào Nghệ An là
a)
A. Thành Trà Lân.
b)
B. Thành Nghệ An.
c)
C. Diễn Châu.
d)
D. Đồn Đa Căng.
53.
Câu 53: Trận chiến nào quân Lam Sơn đã đánh cho quân Minh đại bại, “thây chất đầy nội, nhơ để ngàn năm” ?
a)
A. Chi Lăng.
b)
B. Xương Giang.
c)
C. Tốt Động.
d)
D. Ninh Kiều.
54.
Câu 54: Tại sao Nguyễn Chích lại đề nghị chuyển quân vào Nghệ An?
a)
A. Nơi đất đai màu mỡ.
b)
B. Đất rộng, người đông, địa hình hiểm yếu, dễ đánh Đông Đô.
c)
C. Địa thế ít thuận lợi.
d)
D. Con người ở đây chăm chỉ làm ăn, không ham danh lợi.
55.
Câu 55: Quốc gia Đại Việc thời Lê sơ có vị trí như thế nào ở Đông Nam Á?
a)
A. Quốc gia cường thịnh nhất Đông Nam Á.
b)
B. Quốc gia lớn nhất Đông Nam Á.
c)
C. Quốc gia phát triển ở Đông Nam Á.
d)
D. Quốc gia trung bình ở Đông Nam Á.
56.
Câu 56: Để nhanh chóng hồi phục công nghiệp, Lê Thái Tổ đã cho bao nhiêu lính về quê làm nông nghiệp sau khi chiến tranh?
a)
A. 25 vạn lính về quê làm nông nghiệp.
b)
B. 35 vạn lính về quê làm nông nghiệp.
c)
C. 52 vạn lính về quê làm nông nghiệp.
d)
D. 30 vạn lính về quê làm nông nghiệp.
57.
Câu 57: Các cửa khẩu: Vân Đồn, Vạn Ninh (Quảng Ninh), Hội Thống (Nghệ An) là nơi:
a)
A. Thuyền bè các nước láng giềng qua lại buôn bán.
b)
B. Bố phòng để chống lại các thế lực thù địch.
c)
C. Tập trung các ngành nghề thủ công.
d)
D. Sản xuất các mặt hàng như sành, sứ, vải, lụa.
58.
Câu 58: Thời Lê sơ (1428-1527), tổ chức bao nhiêu khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ bao nhiêu trạng nguyên?
a)
A. 62 khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 20 trạng nguyên.
b)
B. 26 khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 26 trạng nguyên.
c)
C. 12 khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 12 trạng nguyên.
d)
D. 26 khoa thi tiến sĩ, lấy đỗ 20 trạng nguyên.
59.
Câu 59: Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc thời Lê sơ thể hiện rõ rệt và đặc sắc ở các công trình lăng tẩm, cung điện tại đâu?
a)
A. Lam Sơn (Thanh Hóa).
b)
B. Núi Chí Linh (Thanh Hóa).
c)
C. Đa Căng (Thanh Hóa).
d)
D. Lam Kinh (Thanh Hóa).
60.
Câu 60: Trong nông nghiệp, nhà Lê thi hành chính sách nào?
a)
A. Cho phép mua bán ruộng đất.
b)
B. Quân điền.
c)
C. Tăng cường thu thuế ruộng đất.
d)
D. Hạn điền.