Font size
WorksheetsCao đẳng 2025
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Thủ đoạn về chính trị trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, được kẻ thù xác định là:
Thủ đoạn cơ bản
Thủ đoạn hàng đầu
Thủ đoạn chủ yếu
Thủ đoạn hậu thuẫn
Thực hiện thủ đoạn chính trị trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, các thế lực thù địch thường khai thác, tận dụng những sơ hở trong đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước ta để kích động:
Quần chúng biểu tình,
chống đối
Công nhân đình công
phản đối
Học sinh, sinh viên
đình công
Nhân dân gây rối
chính quyền
Chiến lược “diễn biến hòa bình” được bắt nguồn từ:
Nước Đức
Nước Nga
Nước Mỹ
Nước Pháp
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam nhằm:
Tự do hóa đời sống
chính trị, xã hội
Xóa bỏ hệ thống
chính trị, kinh tế
Lật đổ chế độ, theo quỹ đạo
của chúng
Xóa bỏ vai trò lãnh đạo
của Đảng
Chủ trương vô hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện âm mưu “phi chính trị hóa” của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch trong “diễn biến hòa bình” nhằm làm cho quân đội nhân dân Việt Nam:
Phai nhạt vai trò nòng cốt,
xa rời quần chúng nhân dân
Mất bản chất cách mạng,
xa rời mục tiêu chiến đấu
Mất bản chất nhân dân,
mất truyền thống chống ngoại xâm
Mất tính kiên cường,
bất khuất, xa rời CNXH
Mục tiêu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là:
Xóa bỏ hệ thống
chính trị - xã hội
Thực hiện chế độ đa
nguyên chính trị
Thực hiện tự do
chính trị - xã hội
Xóa bỏ chế độ XHCN
Vùng lãnh thổ của nước ta mà kẻ thù kích động đồng bào đòi ly khai thành lập nhà nước Đề-ga:
Tây Bắc
Tây Nguyên
Tây Nam
Đông Bắc
Mục đích chống phá tư tưởng - văn hóa trong chiến lược “diễn biến hòa bình” là:
Xóa bỏ chủ nghĩa Mác Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh
Xóa bỏ nguồn gốc
tư tưởng XHCN
Xóa bỏ đường lối chính trị
của Đảng Cộng sản
Xóa bỏ tư tưởng vô sản,
thiết lập tư tưởng tư sản
Hình thức của bạo loạn lật đổ gồm có:
Bạo loạn vũ trang,
bạo loạn chính trị hoặc bạo
loạn chính trị với gây rối
Bạo loạn chính trị với gây rối
hoặc kết hợp gây rối với
hành động phá hoại
Bạo loạn chính trị,
bạo loạn vũ trang,
hoặc bạo loạn chính trị với
vũ trang
Bạo loạn chính trị kết hợp
với quân sự hoặc chính trị
kết hợp với kinh tế
Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, chúng ta phải:
Xây dựng các tổ chức
chính trị,tổ chức quần chúng
vững chắc
Xây dựng ý thức bảo vệ
Tổ quốc cho toàn dân
Xây dựng các lực lượng
vũ trang đặc biệt là công an
vững mạnh
Nâng cao nhận thức
về âm mưu phá hoại của
kẻ thù
Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, BLLĐ
Đẩy mạnh công nghiệp hóa
hiện đại hóa, chống tụt hậu kinh tế
Xây dựng hệ thống chính trị
cả nước vững mạnh toàn diện
Chăm lo xây dựng lực
lượng vũ trang ở địa phương
vững mạnh
Xây dựng lòng yêu nước
cho tuổi trẻ nhất là
học sinh, sinh viên
“Bạo loạn lật đổ” là thủ đoạn gắn liền với:
Chiến lược
“diễn biến hòa bình”
Biện pháp
“ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản”
Chiến lược
“phi quân sự”
Chính sách
“cấm vận kinh tế, cô lập ngoại giao”
Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ QPAN ở nước ta là:
Phòng chống chiến lược
“diễn biến hòa bình”,
bạo loạn lật đổ
Phòng chống địch tiến công
hỏa lực bằng vũ khí
công nghệ cao
Phòng chống địch lợi
dụng vấn đề dân tộc,
tôn giáo
Phòng chống tội phạm,
tệ nạn xã hội và bảo vệ an ninh quốc gia
Đảng ta xác định rõ nội dung bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là toàn diện, trong đó coi trọng:
An ninh kinh tế, chính trị,
trật tự xã hội, lãnh thổ
An ninh chính trị, xã hội,
biên giới, biển đảo
An ninh kinh tế, chính trị,
văn hóa, tư tưởng
An ninh chính trị, đối ngoại,
trật tự an toàn xã hội
Lực lượng tiến hành bạo loạn lật đổ thường là:
Lực lượng đối lập phối hợp
chặt chẽ với lực lượng
ly khai bên ngoài
Lực lượng ly khai,
đối lập trong nước hoặc
cấu kết với nước ngoài
Lực lượng ly khai
phối hợp với lực lượng
dân chủ, nhân quyền
Lực lượng bất mãn chống đối
trong nước cấu kết với
kẻ thù từ bên ngoài
Từ sau thất bại ở Việt Nam, Mỹ đã từng bước thay đổi chiến lược chuyển từ tiến công bằng sức mạnh quân sự là chính, sang tiến công bằng:
“Diễn biến hòa bình”
là chủ yếu
Vượt trên ngăn chặn
là chủ yếu
Chiến lược ngăn chặn
là chủ yếu
Đánh đòn phủ đầu
là chủ yếu
Bạo loạn lật đổ có thể xẩy ra ở nhiều nơi, nhiều vùng của đất nước, trọng điểm là:
Các trung tâm chính trị,
kinh tế
Các khu công nghiệp
tập trung
Các trung tâm văn hóa,
khoa học
Các khu công nghệ,
kỹ thuật cao
Đặc trưng của chiến lược “diễn biến hòa bình” là sử dụng:
Biện pháp phi quân sự
Chính sách ngoại giao
Biện pháp kinh tế
Thủ đoạn vũ trang
Để nhanh chóng đạt được mục đích của “diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thường tiến hành thủ đoạn:
Bạo loạn lật đổ
Can thiệp quân sự
Bạo loạn vũ trang
Hành động bạo lực
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam từ khi nào?
Sau biến động chế độ
XHCN ở Liên Xô
Khi đưa quân
vào xâm lược miền Nam
Sau thất bại chiến tranh
xâm lược Việt Nam
Khi Việt Nam tiến
hành sự nghiệp đổi mới
Dân quân tự vệ đặt dưới sự chỉ đạo, chỉ huy thống nhất của:
Bộ chỉ huy quân
sự các cấp
Bộ Quốc phòng
Ủy ban nhân dân các cấp
Hội đồng nhân dân
các cấp
Một trong những nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là:
Theo trình độ chuyên nghiệp
quân sự, chuyên môn kỹ thuật
Theo khả năng về sức khỏe,
tuổi đời và nơi cư trú
Theo trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, theo nghề nghiệp
Theo trình độ kỹ thuật,
chiến thuật, chức
vụ và sức khỏe
Thời hạn phục vụ của lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt theo Luật Dân quân tự vệ năm 2020 là:
2 năm
3 năm
4 năm
5 năm
Tổ chức đơn vị dân quân tự vệ cao nhất là:
Đại đội, hải đội
Lữ đoàn, hải đoàn
Tiểu đoàn, hải đoàn
Trung đội, hải đội
Biên chế dân quân tự vệ được thống nhất trong toàn quốc do:
Quốc hội quy định
Bộ Quốc phòng quy định
Chính phủ quy định
Các quân khu quy định
Lực lượng bảo đảm mở rộng quân đội khi đất nước có chiến tranh xâm lược là:
Lực lượng đoàn
viên thanh niên
Lực lượng dự bị
động viên
Lực lượng vũ trang
dự bị
Lực lượng quân nhân
xuất ngũ
Trong công tác chuẩn bị động viên công nghiệp quốc phòng, phải thực hiện:
Giao chỉ tiêu
động viên
Giao kế hoạch
động viên
Giao nhiệm vụ
động viên
Giao tiêu chuẩn
động viên
Thực chất của xây dựng lực lượng dự bị động viên là chuẩn bị nguồn nhân lực bổ sung, mở rộng lực lượng quân đội khi:
Lực lượng quân đội thiếu
hụt không bảo đảm chiến đấu
Xây dựng phong trào
quốc phòng toàn
dân ở địa phương
Chuyển đất nước sang
trạng thái chiến tranh
Đất nước cần phát
huy khả năng của
quân nhân xuất ngũ
Độ tuổi công dân Việt Nam tình nguyện tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:
Nam từ đủ 18 tuổi đến
hết 50 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi
đến hết 45 tuổi
Nam từ đủ 18 tuổi đến
hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18
tuổi đến hết 40 tuổi
Nam từ đủ 20 tuổi đến
hết 50 tuổi, nữ từ đủ
18 tuổi đến hết 45 tuổi
Nam từ đủ 20 tuổi
đến hết 45 tuổi, nữ từ
đủ 20 tuổi đến hết 40 tuổi
Đối tượng tạo nguồn sỹ quan dự bị động viên:
Sỹ quan đang tại ngũ
Nam sinh viên tốt
nghiệp đại học
Hạ sỹ quan và binh sỹ
tại ngũ
Chiến sỹ chuẩn bị
xuất ngũ
Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm biên giới quốc gia:
Trong đất liền, trên biển
và trên lãnh thổ quốc gia đặc biệt
Trên đất liền, trên không,
trên biển và trong lòng đất
Trên mặt đất, trong lòng đất,
trên mặt biển và dưới lòng đất
Trong lòng đất, trên đất liền, trên các đảo và các quần đảo
Biên giới quốc gia của Việt Nam là:
Đường và mặt phẳng
thẳng đứng
Đường và mặt
phẳng nằm ngang
Hệ thống các tọa độ
được xác định
Hệ thống các đường
và mặt phẳng
“Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” được quy định trong:
Luật Nghĩa vụ
quân sự
Luật Quốc phòng
Luật Biên giới
Luật An ninh
Vùng thềm lục địa thuộc biển Việt Nam có chế độ pháp lý như:
Vùng đặc quyền
kinh tế
Vùng lãnh hải
Trên đất liền
Vùng đất trên đảo
và quần đảo
Tỉnh có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc là:
Bắc Giang
Cao Bằng
Hòa Bình
Tuyên Quang
Tỉnh có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới Việt Nam – Lào là:
Quảng Ngãi
Quảng Ninh
Bình Định
Quảng Trị
Tỉnh có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới Việt Nam – Cam-pu-chia là:
Tiền Giang
An Giang
Hậu Giang
Bắc Giang
Nội thủy và lãnh hải là:
Lãnh hải của quốc gia
trên biển
Lãnh thổ của quốc gia
trên biển
Lãnh địa của quốc gia
trên biển
Lãnh vực của quốc gia
trên biển
Tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa là ba vùng biển thuộc:
Quyền quản lý và
quyền tài phán của quốc gia
Chủ quyền và quyền
phán quyết của quốc gia
Quyền chủ quyền và
quyền tài phán của quốc gia
Quyền làm chủ và quyền
phán xét của quốc gia
Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam là vùng biển có chiều rộng:
200 hải lý tính từ đường
cơ sở
350 hải lý tính
từ lãnh hải
200 hải lý tính từ
biên giới trên biển
350 hải lý tính
từ đường cơ sở
Lĩnh vực trọng yếu mà các thế lực thù địch lợi dụng, lấy đó làm ngòi nổ để chống phá cách mạng Việt Nam là:
Vấn đề
diễn biến hòa bình
Vấn đề dân tộc,
tôn giáo
Vấn đề bạo loạn lật đổ
Vấn đề dân chủ,
nhân quyền
Để vô hiệu hóa sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo ở Việt Nam của các thế lực thù địch, giải pháp cơ bản nhất là thực hiện tốt:
Chính sách dân tộc, tôn giáo
Chính sách xóa đói, giảm nghèo
Chính sách đại đoàn kết dân tộc
Chính sách vận động quần chúng
Tính chất của tôn giáo là :(Theo quan điểm CN M-LN, tôn giáo có những tính chất nào ?)
Tính lịch sử,
tính quần chúng,
tính chính trị
Tính kế thừa,
tính phát triển,
tính chính trị
Tính chính trị, tính
chọn lọc, tính phát triển
Tính kế thừa, tính
quần chúng, tính thực tiễn
Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin:
Các dân tộc phải
có nền văn hóa chung
Các dân tộc phải
ly khai, tự trị
Các dân tộc phải phân
chia đẳng cấp
Các dân tộc hoàn toàn
bình đẳng
Lợi dụng những khó khăn của đồng bào dân tộc ít người, những khuyết điểm trong thực hiện chính sách của một bộ phận cán bộ để kích động đòi ly khai, tự quyết dân tộc là một trong những nội dung của thủ đoạn “diễn biến hòa bình” trong lĩnh vực:
Tư tưởng, văn hóa
Dân tộc, tôn giáo
An ninh lãnh thổ
An ninh ninh biên giới
Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan theo:
(Theo quan điểm của CN M-LN thì tôn giáo phản ánh hiên thực khách quan theo…)
Chuẩn mực đạo đức,
truyền thống phù hợp với
tâm lý, hành vi của mọi người
Trào lưu của xã hội phù hợp
với tư tưởng, tình cảm,
niềm tin của con người
Quy luật phát triển của
đời sống xã hội, được
mọi người tin tưởng tham gia
Quan niệm hoang đường,
ảo tưởng, phù hợp với
tâm lý, hành vi của con người
Vấn đề dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, là phải gắn kết chặt chẽ với:
Dân tộc, dân chủ
Vấn đề giai cấp
Độc lập dân tộc
Bản chất quốc tế
Một trong những đặc điểm của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là:
Cư trú phân tán và xen kẽ
Cư trú du canh, du cư
Cư trú tập trung
Cư trú ở rừng núi
Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin là:
Các dân tộc phải phân
chia đẳng cấp rõ ràng
Các dân tộc được
tự chủ, tự trị
Các dân tộc được quyền
tự quyết
Các dân tộc phải có
nền văn hóa
Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, được hiểu là:
Mọi người đều
được tự do thờ cúng hoặc
không thờ cúng
Mọi người đều được tự do
theo hoặc không theo tôn giáo
Mọi người đều được tự do
tin hay không tin ở thần linh
Mọi người đều được
tự do cầu trời, cầu tự cho mình
Phòng chống tội phạm là nhiệm vụ của:
Các cơ quan nhà nước,
các tổ chức xã hội và
công dân
Các lực lượng chuyên trách,
Quân đội, công an
Cơ quan hành chính và
công dân
Viện kiểm soát, tòa án
các cấp
Phòng ngừa tội phạm là:
Phương hướng chính, là
tư tưởng, là cốt lõi trong công
tác đấu tranh phòng chống
tội phạm
Phương hướng chính, là
tư tưởng chỉ đạo trong công tác
đấu tranh phòng chống tội phạm
Nhiệm vụ chính, là tư tưởng
xuyên suốt trong công tác đấu
Tranh phòng chống tội phạm
Nhiệm vụ trọng tâm, là nền
tảng của công tác đấu tranh
phòng chống tội phạm
Phòng ngừa tội phạm mang ý nghĩa:
Chính trị văn hóa sâu sắc
Chính trị xã hội sâu sắc
Chính trị giáo dục sâu sắc
Chính trị pháp luật sâu sắc
Mục đích của phòng ngừa tội phạm là:
Khắc phục, thủ tiêu các
nguyên nhân, điều kiện của
tình trạng phạm tội
Tìm ra các nguyên nhân, điều
kiện của tình trạng phạm tội
Đề ra các biện pháp phù hợp để hạn chế tình trạng phạm tội
Xây dựng hoàn thiện hệ thống
pháp luật và các văn bản dưới
Luật
Một trong những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội:
Hệ thống pháp luật hoàn thiện
nhưng khung hình phạt các hành
vi phạm tội còn nhẹ
Hệ thống pháp luật hoàn thiện
nhưng hoạt động của các cơ quan
Tư pháp chưa tốt
Hệ thống pháp luật chưa hoàn
thiện, việc thực thi pháp luật còn
kém hiệu quả
Hệ thống pháp luật hoàn thiện
nhưng việc thực thi pháp luật
còn kém hiệu quả
Chủ thể trong hoạt động phòng chống tội phạm gồm:
Quốc hội và HĐND các cấp
Chính phủ và UBND các cấp
Các tổ chức xã hội, các tổ
chức quần chúng tự quản,
Công dân
Các cơ quan bảo vệ pháp
Luật: Công an, VKS, tòa án
Tất cả đều đúng
Chức năng của Quốc hội trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm là:
Ban hành các văn bản
pháp luật và giám sát việc
tuân thủ pháp luật
Chỉ đạo các cơ quan hành
pháp đấu tranh phòng chống
tội phạm
Đề ra các chủ trương, biện
pháp thích hợp đấu tranh
phòng chống tội phạm
Chỉ đạo, điều hành các cơ
quan hành pháp đấu tranh
phòng chống
Chức năng của chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp trong đấu tranh phòng chống tội phạm là:
Lãnh đạo, chỉ đạo công
tác phòng chống tội phạm
Quản lý, điều hành, phối
hợp, bảo đảm các điều kiện
cần thiết
Ban hành các văn bản
pháp luật và giám sát việc
tuân thủ pháp luật
Truy tố, xét xử, cải tạo,
tái hòa nhập cộng đồng
Đối tượng phạm tội
Các cơ quan bảo vệ pháp luật gồm:
Công an, quân đội, tòa
án quân sự
Công an, bộ đội biên
phòng, cảnh sát biển
Cảnh sát giao thông,
Kiểm soát quân sự
Công an, viện kiểm sát,
tòa án
Công dân với tư cách là chủ thể trong phòng chống tội phạm phải:
Thực hiện tốt các quyền và
nghĩa vụ của công dân được
quy định trong hiến pháp
Quản lý, giáo dục các thành
viên trong gia đình tôn trọng
pháp luật
Vận động nhân dân đoàn
kết cùng nhau phòng chống
Tội phạm
Tích cực tham gia các tổ
chức quần chúng tự quản ở
địa phương
Bảo vệ an ninh chính trị là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại:
Mọi hoạt động phá hoại
đường lối của Đảng
Các hoạt động xâm hại
đến an ninh chính trị
Các hành động xuyên tạc
lịch sử của dân tộc
Những hành vi chống
lại đường lối chính trị
Nội dung cốt lõi trong bảo vệ an ninh quốc gia là:
Bảo vệ an ninh chính trị
Giữ vững đường lối chính trị
Bảo vệ sự ổn định chính trị
Giữ vững chế độ chính trị
Bảo vệ an ninh chính trị, trước hết phải bảo vệ:
Vai trò quản lý, điều hành của
Nhà nước đối với xã hội
Quyền làm chủ của nhân dân
đối với chế độ xã hội
Vai trò lãnh đạo của Đảng
đối với đất nước và xã hội
Sự ổn định và phát triển
của chế độ xã hội chủ nghĩa
Bảo vệ việc thưc hiện đường lối chính sách của Đảng , pháp luật nhà nước là nội dung:
Bảo vệ chế độ chính trị
Bảo vệ Đảng lãnh đạo
Bảo vệ chế độ xã hội
Bảo vệ an ninh chính trị
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đã xác định chống phá về chính trị là thủ đoạn hàng đầu nhằm:
Chuyển hoá chế độ chính trị
của Việt Nam theo quỹ đạo
của chủ nghĩa tư bản
Biến Việt Nam thành
đồng minh của chủ nghĩa
đế quốc ở Đông nam á
Chuyển hóa Việt Nam xa
rời con đường xã hội
chủ nghĩa, đi theo đế quốc
Lái Việt nam theo xu hướng
dân chủ phương Tây,
rời bỏ chủ nghĩa xã hội
Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng là bảo vệ:
Tư tưởng Hồ Chí Minh,
chế độ xã hội chủ nghĩa
Chế độ xã hội chủ nghĩa,
giai cấp công nhân
Chủ nghĩa vô sản,
học thuyết Mác – Lê nin
Chủ nghĩa Mác – Lê nin,
tư tưởng Hồ Chí Minh
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện âm mưu chia cắt đất nước ta thành các khu tự trị nhằm:
Chia cắt để dễ dàng
tiến công bằng quân sự
Làm suy yếu sức mạnh
tổng hợp của đất nước
Hạn chế sức mạnh
đoàn kết của cả dân tộc
Phân chia để tập trung
phá hoại từng khu vực
Thực hiện thủ đoạn chống phá về chính trị, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đã:
Xây dựng lực lượng
vũ trang ở nước ngoài
Dựng lên các tổ chức phản
động ở hải ngoại
Tổ chức các lực lượng
đối lập ở hải ngoại
Dựng lên các lực lượng
đấu tranh ngoài nước
Thủ đoạn chống phá về kinh tế của các thế lực thù địch với mục đích:
Chuyển hóa Việt Nam thành
thuộc địa kiểu mới
của đế quốc
Biến Việt Nam thành thị trường thuộc địa của chủ nghĩa tư bản
Chuyển hóa kinh tế
Việt nam đi theo con đường
tư bản chủ nghĩa
Đưa Việt Nam trở thành
thị trường tiêu thụ
của chủ nghĩa tư bản
Bảo vệ an ninh kinh tế là các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn đấu tranh bảo vệ:
Sự phát triển nhanh chóng
và bền vững nền kinh tế
xã hội chủ nghĩa
Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Sự ổn định và phát triển
bền vững của tất cả mọi thành
phần kinh tế
Sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa phát triển
ngày càng vững mạnh
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc nhằm:
Tạo nên sức mạnh
tổng hợp bao gồm
cả nội lực và ngoại lực
Tranh thủ sự ủng hộ của
nhân dân yêu chuộng hòa bình
trên thế giới
Nêu cao tinh thần đoàn kết
quốc tế, phát huy kết quả
hội nhập quốc tế
Tranh thủ sự ủng hộ
mọi mặt của các nước
xã hội chủ nghĩa
Thế trận chiến tranh nhân dân là:
Sự tổ chức, bố trí lực lượng
để tiến hành chiến tranh và
hoạt động tác chiến
Sự tổ chức, sắp xếp,
bố trí các lực lượng vũ trang
nhân dân đánh giặc
Sự bố trí lực lượng,
vũ khí để hoạt động tác
chiến phòng thủ đất nước
Sự sắp xếp, bố trí các
lực lượng để chiến đấu
trong khu vực phòng thủ
Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản nhất của địch là:
Phải tác chiến trong điều kiện khí hậu, thời tiết phức tạp, không thông thuộc địa hình
Tiến hành một cuộc chiến tranh xâm lược, chiến tranh phi nghĩa sẽ bị toàn thế giới lên án
Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm
Có nhiều khó khăn trong công tác đảm bảo hậu cần kỹ thuật, cơ động của các loại cơ giới
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, thế trận của chiến tranh được triển khai:
Sắp xếp rộng trên các
địa phương, tập trung ở các
nơi trọng điểm
Triển khai rộng khắp,
có trọng tâm, trọng điểm,
không dàn trải
Bố trí sâu, rộng, tập trung
ở khu vực kinh tế - xã hội chủ yếu
Bố trí rộng trên cả nước
nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm
Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:
Có vũ khí trang bị hiện đại,
công nghệ tiên tiến,
kỹ thuật quân sự hiện đại
Có ưu thế tuyệt đối về
sức mạnh quân sự, kinh tế
và khoa học, công nghệ
Quân số đông, vũ khí ,
trang bị kỹ thuật hiện đại,
khoa học phát triển
Khi tiến công, có sự cấu kết
với bọn phản động trong
nước gây bạo loạn
Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là cuộc chiến tranh:
Mang tính hiện đại
Chống quân xâm lược
Bảo vệ độc lập dân tộc
Bảo vệ chủ nghĩa xã hội
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc “là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng, nhằm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ, bảo vệ nhân dân” là một trong những :
Đặc trưng nền quốc phòng
toàn dân, an ninh nhân dân
Tính chất của chiến tranh
nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Đặc điểm của chiến tranh
nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Quan điểm về chiến tranh
nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Muốn tiến hành chiến tranh nhân dân thắng lợi, chúng ta phải:
Tổ chức lực lượng
toàn dân đánh giặc
Tổ chức thế trận
chiến tranh nhân dân
Tổ chức trận địa
đánh giặc ở địa phương
Tổ chức thế và
lực khu vực phòng thủ
Để tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, quan điểm của Đảng ta là phải chuẩn bị mọi mặt:
Chu đáo, toàn diện,
rộng khắp để đủ sức
trường kỳ đánh giặc
Đầy đủ cả tiềm lực
kinh tế, quân sự, lực lượng
để đánh thắng
Trên cả nước cũng
như từng khu vực để
đủ sức đánh lâu dài
Trên tất cả khu vực
phòng thủ để đủ sức
đánh giặc lâu dài
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là cuộc:
Chiến tranh chính nghĩa
Chiến tranh phòng vệ
Chiến tranh tự bảo vệ
Chiến tranh chính đáng
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ phải chú trọng:
Xây dưng dân quân tự vệ đáp ứng được mọi tình huống
Xây dựng cả số lượng và
chất lượng, lấy chất lượng làm chính
Xây dựng rộng khắp cả nước,
có trọng tâm, trọng điểm
Xây dựng vững mạnh,
toàn diện, coi trọng ý chí chiến đấu
Ngày, tháng, năm thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam:
22/12/1944
19/08/1945
20/12/1944
22/12/1945
Đặc điểm thuận lợi trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Hội nhập kinh tế quốc tế
ngày càng sâu hơn
Quan hệ quốc tế ngày
càng được mở rộng
Tiềm lực và vị thế của
nước ta được tăng cường
Kinh tế vẫn tiếp tục
tăng trưởng ổn định
Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân:
Trực tiếp, toàn diện mọi
lĩnh vực
Tuyệt đối, trực tiếp
và toàn diện
Trực tiếp, tuyệt đối
về mọi mặt
Tuyệt đối, trực tiếp
về mọi mặt
Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân, phải xây dựng các tổ chức Đảng:
Vững mạnh toàn diện,
có ý chí kiên cường,
sức chiến đấu cao
Trong sạch, vững mạnh về
chính trị, tư tưởng và tổ chức
Vững mạnh, trong sạch,
tác phong và kỷ luật
nghiêm minh
Trong sạch, vững chắc,
có số lượng đông,
chất lượng cao
Ngày, tháng, năm thành lập Dân quân tự vệ Việt Nam :
19/8/1945
30/4/1975
28/3/1930
28/3/1935
Quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân:
Phát huy nội lực, tự chủ
xây dựng lực lượng
vũ trang nhân dân
Tự lực, tự cường xây dựng
lực lượng vũ trang nhân dân
Độc lập, dựa vào sức mình
để xây dựng lực lượng
vũ trang nhân dân
Phát huy tự chủ,
tự lực xây dựng
lực lượng vũ trang nhân dân
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong giai đoạn mới, chúng ta phải thực hiện tốt biện pháp:
Xây dựng quân đội,
lực lượng dự bị động viên và
công an vững mạnh về mọi mặt,
luôn luôn sẵn sàng chiến đấu
Thực hiện nghiêm túc và
đầy đủ các chính sách
của Đảng, Nhà nước đối với lực lượng
vũ trang nhân dân
Xây dựng dân quân tự vệ
rộng khắp, đủ sức hoàn thành
nhiệm vụ trực tiếp bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa
Thực hiện đầy đủ các
chỉ thị, nghị quyết của Đảng,
pháp luật của Nhà nước
đối với lực lượng vũ trang nhân dân
Lực lượng được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá “…là lực lượng vô địch, là bức tường sắt của Tổ quốc…” đó là:
Lực lượng vũ trang địa phương
Lực lượng vũ trang quần chúng
Lực lượng dân quân tự vệ
Lực lượng vũ trang tại chỗ
Quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Bảo đảm cho lực lượng
vũ trang có lòng trung
thành với Tổ quốc
Giữ vững và tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với
lực lượng vũ trang
Lực lượng vũ trang
nhân dân phải luôn trung
với Đảng, hiếu với dân
Xây dựng lực lượng
vũ trang tăng cường bản chất
giai cấp công nhân
Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích:
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc,
bảo vệ tính mạng và tài sản
của nhân dân, bảo vệ thành quả
cách mạng
Bảo vệ vững chắc độc lập,
chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ,
tạo môi trường thuận lợi
để xây dựng đất nước
Bảo vệ chế độ
xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích
của giai cấp công nhân
và nhân dân lao động
Bảo vệ chính quyền,
chống lại mọi âm mưu thủ đoạn
chống phá của chủ nghĩa đế quốc
và các thế lực phản động
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh ở nước ta hiện nay là :
Hoạt động tích cực,chủ động của Nhà nước
và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ
hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng & an ninh
trong một chỉnh thể thống nhất
cả nước
Hành động của toàn dân
dưới sự lãnh đạo của Đảng
thực hiện thống nhất các
hoạt động kinh tế, xã hội,
quốc phòng, an ninh và đối ngoại
Hoạt động tích cực của toàn Đảng,
toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi
cả nước gắn kết các hoạt động
lại với nhau một cách thống nhất
Việc làm một cách chủ động của nhà nước
điều hành thực hiện thống nhất,
chặt chẽ các hoạt động knh tế - xã hội,
quốc phòng & an ninh trên cả nước
Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đối với kinh tế là:
Tiêu dùng của quốc phòng,
an ninh sẽ là thị trường
cho kinh tế tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ nhiều sản phẩm
của kinh tế, tạo điều kiện kích
thích tăng trưởng kinh tế
Tạo môi trường hòa bình,
ổn định tạo điều kiện thuận lợi
cho kinh tế phát triển
Lực lượng thực hiện nghĩa
vụ quân sự, khi hoàn thành
sẽ là nguồn lao động tốt
Đối với một quốc gia, hoạt động kinh tế là :
Hoạt động quan trọng
không thể thiếu được trong
quá trình tồn tại
Hoạt động chủ yếu
làm cho quốc gia luôn luôn
tồn tại và phát triển
Hoạt động cơ bản,
thường xuyên, quyết định
tất cả mọi hoạt động khác
Hoạt động cơ bản,
thường xuyên,gắn liền với
sự tồn tại và phát triển
Một trong những văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở để thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh là:
Nghị định 116/2007/NĐ-CP
Nghị đinh 119/2004/NĐ-CP
Chỉ thị 18/2000/CT-TTg
Chỉ thị 12-CT/TW
Kinh tế, quốc phòng, an ninh có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó:
Kinh tế tác động tích cực
đến quốc phòng, an ninh
Quốc phòng, an ninh
không phụ thuộc vào kinh tế
Quốc phòng an ninh dựa
vào sự phát triển kinh tế
Kinh tế quyết định đến
quốc phòng, an ninh
Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh, trong đó có quyết định đến việc :
Bảo đảm vật chất,
trang bị vũ khí hiện đại
cho hoạt động quốc phòng, an ninh
Cung cấp cơ sở vật chất kỹ thuật,
nhân lực cho hoạt động
quốc phòng, an ninh
Cung cấp nguồn nhân lực
và tổ chức bố trí lưc lượng
vũ trang nhân dân
Tổ chức bố trí lực lượng và
cơ sở vật chất kỹ thuật cho
quốc phòng, an ninh
Kinh tế, quốc phòng, an ninh mỗi lĩnh vực đều có quy luật phát triển đặc thù, do đó việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng & an ninh phải thực hiện một cách:
Khoa học, hợp lý,
cân đối và hài hòa
Khoa học, hài hòa,
cân đối và chặt chẽ
Cụ thể, khoa học,
thống nhất và cân đối
Chặt chẽ, cụ thể,
cân đối và hài hòa
Kinh tế, quốc phòng, an ninh có mối quan hệ với nhau, trong đó:
Quốc phòng - an ninh chỉ
tác động tích cực là
chủ yếu đến kinh tế - xã hội
Kinh tế tác động ảnh hưởng
rất lớn đến sự phát triển
của quốc phòng - an ninh
Quốc phòng - an ninh tác
động trở lại kinh tế - xã hội
cả tích cực và tiêu cực
Kinh tế tác động cả
tích cực và tiêu cực đến sự
phát triển quốc phòng - an ninh
Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta chủ trương “vừa kháng chiến, vừa kiến quốc” là thực hiện đúng đắn:
Kết hợp kinh tế
với quân sự
Kết hợp kinh tế
với quốc phòng
Kết hợp tiền tuyến
với hậu phương
Kết hợp chiến đấu
với sản xuất
