wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cao đẳng 2025

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Thủ đoạn về chính trị trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, được kẻ thù xác định là:

a)

Thủ đoạn cơ bản

b)

Thủ đoạn hàng đầu

c)

Thủ đoạn chủ yếu

d)

Thủ đoạn hậu thuẫn

2.

Thực hiện thủ đoạn chính trị trong chiến lược “diễn biến hòa bình”, các thế lực thù địch thường khai thác, tận dụng những sơ hở trong đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước ta để kích động:

a)

Quần chúng biểu tình,

chống đối

b)

Công nhân đình công

phản đối

c)

Học sinh, sinh viên

đình công

d)

Nhân dân gây rối

chính quyền

3.

Chiến lược “diễn biến hòa bình” được bắt nguồn từ:

a)

Nước Đức

b)

Nước Nga

c)

Nước Mỹ

d)

Nước Pháp

4.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam nhằm:

a)

Tự do hóa đời sống

chính trị, xã hội

b)

Xóa bỏ hệ thống

chính trị, kinh tế

c)

Lật đổ chế độ, theo quỹ đạo

của chúng

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo

của Đảng

5.

Chủ trương vô hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện âm mưu “phi chính trị hóa” của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch trong “diễn biến hòa bình” nhằm làm cho quân đội nhân dân Việt Nam:

a)

Phai nhạt vai trò nòng cốt,

xa rời quần chúng nhân dân

b)

Mất bản chất cách mạng,

xa rời mục tiêu chiến đấu

c)

Mất bản chất nhân dân,

mất truyền thống chống ngoại xâm

d)

Mất tính kiên cường,

bất khuất, xa rời CNXH

6.

Mục tiêu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là:

a)

Xóa bỏ hệ thống

chính trị - xã hội

b)

Thực hiện chế độ đa

nguyên chính trị

c)

Thực hiện tự do

chính trị - xã hội

d)

Xóa bỏ chế độ XHCN

7.

Vùng lãnh thổ của nước ta mà kẻ thù kích động đồng bào đòi ly khai thành lập nhà nước Đề-ga:

a)

Tây Bắc

b)

Tây Nguyên

c)

Tây Nam

d)

Đông Bắc

8.

Mục đích chống phá tư tưởng - văn hóa trong chiến lược “diễn biến hòa bình” là:

a)

Xóa bỏ chủ nghĩa Mác Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Xóa bỏ nguồn gốc

tư tưởng XHCN

c)

Xóa bỏ đường lối chính trị

của Đảng Cộng sản

d)

Xóa bỏ tư tưởng vô sản,

thiết lập tư tưởng tư sản

9.

Hình thức của bạo loạn lật đổ gồm có:

a)

Bạo loạn vũ trang,

bạo loạn chính trị hoặc bạo

loạn chính trị với gây rối

b)

Bạo loạn chính trị với gây rối

hoặc kết hợp gây rối với

hành động phá hoại

c)

Bạo loạn chính trị,

bạo loạn vũ trang,

hoặc bạo loạn chính trị với

vũ trang

d)

Bạo loạn chính trị kết hợp

với quân sự hoặc chính trị

kết hợp với kinh tế

10.

Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, chúng ta phải:

a)

Xây dựng các tổ chức

chính trị,tổ chức quần chúng

vững chắc

b)

Xây dựng ý thức bảo vệ

Tổ quốc cho toàn dân

c)

Xây dựng các lực lượng

vũ trang đặc biệt là công an

vững mạnh

d)

Nâng cao nhận thức

về âm mưu phá hoại của

kẻ thù

11.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, BLLĐ

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa

hiện đại hóa, chống tụt hậu kinh tế

b)

Xây dựng hệ thống chính trị

cả nước vững mạnh toàn diện

c)

Chăm lo xây dựng lực

lượng vũ trang ở địa phương

vững mạnh

d)

Xây dựng lòng yêu nước

cho tuổi trẻ nhất là

học sinh, sinh viên

12.

“Bạo loạn lật đổ” là thủ đoạn gắn liền với:

a)

Chiến lược

“diễn biến hòa bình”

b)

Biện pháp

“ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản”

c)

Chiến lược

“phi quân sự”

d)

Chính sách

“cấm vận kinh tế, cô lập ngoại giao”

13.

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ QPAN ở nước ta là:

a)

Phòng chống chiến lược

“diễn biến hòa bình”,

bạo loạn lật đổ

b)

Phòng chống địch tiến công

hỏa lực bằng vũ khí

công nghệ cao

c)

Phòng chống địch lợi

dụng vấn đề dân tộc,

tôn giáo

d)

Phòng chống tội phạm,

tệ nạn xã hội và bảo vệ an ninh quốc gia

14.

Đảng ta xác định rõ nội dung bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là toàn diện, trong đó coi trọng:

a)

An ninh kinh tế, chính trị,

trật tự xã hội, lãnh thổ

b)

An ninh chính trị, xã hội,

biên giới, biển đảo

c)

An ninh kinh tế, chính trị,

văn hóa, tư tưởng

d)

An ninh chính trị, đối ngoại,

trật tự an toàn xã hội

15.

Lực lượng tiến hành bạo loạn lật đổ thường là:

a)

Lực lượng đối lập phối hợp

chặt chẽ với lực lượng

ly khai bên ngoài

b)

Lực lượng ly khai,

đối lập trong nước hoặc

cấu kết với nước ngoài

c)

Lực lượng ly khai

phối hợp với lực lượng

dân chủ, nhân quyền

d)

Lực lượng bất mãn chống đối

trong nước cấu kết với

kẻ thù từ bên ngoài

16.

Từ sau thất bại ở Việt Nam, Mỹ đã từng bước thay đổi chiến lược chuyển từ tiến công bằng sức mạnh quân sự là chính, sang tiến công bằng:

a)

“Diễn biến hòa bình”

là chủ yếu

b)

Vượt trên ngăn chặn

là chủ yếu

c)

Chiến lược ngăn chặn

là chủ yếu

d)

Đánh đòn phủ đầu

là chủ yếu

17.

Bạo loạn lật đổ có thể xẩy ra ở nhiều nơi, nhiều vùng của đất nước, trọng điểm là:

a)

Các trung tâm chính trị,

kinh tế

b)

Các khu công nghiệp

tập trung

c)

Các trung tâm văn hóa,

khoa học

d)

Các khu công nghệ,

kỹ thuật cao

18.

Đặc trưng của chiến lược “diễn biến hòa bình” là sử dụng:

a)

Biện pháp phi quân sự

b)

Chính sách ngoại giao

c)

Biện pháp kinh tế

d)

Thủ đoạn vũ trang

19.

Để nhanh chóng đạt được mục đích của “diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thường tiến hành thủ đoạn:

a)

Bạo loạn lật đổ

b)

Can thiệp quân sự

c)

Bạo loạn vũ trang

d)

Hành động bạo lực

20.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam từ khi nào?

a)

Sau biến động chế độ

XHCN ở Liên Xô

b)

Khi đưa quân

vào xâm lược miền Nam

c)

Sau thất bại chiến tranh

xâm lược Việt Nam

d)

Khi Việt Nam tiến

hành sự nghiệp đổi mới

21.

Dân quân tự vệ đặt dưới sự chỉ đạo, chỉ huy thống nhất của:

a)

Bộ chỉ huy quân

sự các cấp

b)

Bộ Quốc phòng

c)

Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Hội đồng nhân dân

các cấp

22.

Một trong những nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là:

a)

Theo trình độ chuyên nghiệp

quân sự, chuyên môn kỹ thuật

b)

Theo khả năng về sức khỏe,

tuổi đời và nơi cư trú

c)

Theo trình độ chuyên môn

nghiệp vụ, theo nghề nghiệp

d)

Theo trình độ kỹ thuật,

chiến thuật, chức

vụ và sức khỏe

23.

Thời hạn phục vụ của lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt theo Luật Dân quân tự vệ năm 2020 là:

a)

2 năm

b)

3 năm

c)

4 năm

d)

5 năm

24.

Tổ chức đơn vị dân quân tự vệ cao nhất là:

a)

Đại đội, hải đội

b)

Lữ đoàn, hải đoàn

c)

Tiểu đoàn, hải đoàn

d)

Trung đội, hải đội

25.

Biên chế dân quân tự vệ được thống nhất trong toàn quốc do:

a)

Quốc hội quy định

b)

Bộ Quốc phòng quy định

c)

Chính phủ quy định

d)

Các quân khu quy định

26.

Lực lượng bảo đảm mở rộng quân đội khi đất nước có chiến tranh xâm lược là:

a)

Lực lượng đoàn

viên thanh niên

b)

Lực lượng dự bị

động viên

c)

Lực lượng vũ trang

dự bị

d)

Lực lượng quân nhân

xuất ngũ

27.

Trong công tác chuẩn bị động viên công nghiệp quốc phòng, phải thực hiện:

a)

Giao chỉ tiêu

động viên

b)

Giao kế hoạch

động viên

c)

Giao nhiệm vụ

động viên

d)

Giao tiêu chuẩn

động viên

28.

Thực chất của xây dựng lực lượng dự bị động viên là chuẩn bị nguồn nhân lực bổ sung, mở rộng lực lượng quân đội khi:

a)

Lực lượng quân đội thiếu

hụt không bảo đảm chiến đấu

b)

Xây dựng phong trào

quốc phòng toàn

dân ở địa phương

c)

Chuyển đất nước sang

trạng thái chiến tranh

d)

Đất nước cần phát

huy khả năng của

quân nhân xuất ngũ

29.

Độ tuổi công dân Việt Nam tình nguyện tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:

a)

Nam từ đủ 18 tuổi đến

hết 50 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi

đến hết 45 tuổi

b)

Nam từ đủ 18 tuổi đến

hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18

tuổi đến hết 40 tuổi

c)

Nam từ đủ 20 tuổi đến

hết 50 tuổi, nữ từ đủ

18 tuổi đến hết 45 tuổi

d)

Nam từ đủ 20 tuổi

đến hết 45 tuổi, nữ từ

đủ 20 tuổi đến hết 40 tuổi

30.

Đối tượng tạo nguồn sỹ quan dự bị động viên:

a)

Sỹ quan đang tại ngũ

b)

Nam sinh viên tốt

nghiệp đại học

c)

Hạ sỹ quan và binh sỹ

tại ngũ

d)

Chiến sỹ chuẩn bị

xuất ngũ

31.

Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm biên giới quốc gia:

a)

Trong đất liền, trên biển

và trên lãnh thổ quốc gia đặc biệt

b)

Trên đất liền, trên không,

trên biển và trong lòng đất

c)

Trên mặt đất, trong lòng đất,

trên mặt biển và dưới lòng đất

d)

Trong lòng đất, trên đất liền, trên các đảo và các quần đảo

32.

Biên giới quốc gia của Việt Nam là:

a)

Đường và mặt phẳng

thẳng đứng

b)

Đường và mặt

phẳng nằm ngang

c)

Hệ thống các tọa độ

được xác định

d)

Hệ thống các đường

và mặt phẳng

33.

“Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” được quy định trong:

a)

Luật Nghĩa vụ

quân sự

b)

Luật Quốc phòng

c)

Luật Biên giới

d)

Luật An ninh

34.

Vùng thềm lục địa thuộc biển Việt Nam có chế độ pháp lý như:

a)

Vùng đặc quyền

kinh tế

b)

Vùng lãnh hải

c)

Trên đất liền

d)

Vùng đất trên đảo

và quần đảo

35.

Tỉnh có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc là:

a)

Bắc Giang

b)

Cao Bằng

c)

Hòa Bình

d)

Tuyên Quang

36.

Tỉnh có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới Việt Nam – Lào là:

a)

Quảng Ngãi

b)

Quảng Ninh

c)

Bình Định

d)

Quảng Trị

37.

Tỉnh có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới Việt Nam – Cam-pu-chia là:

a)

Tiền Giang

b)

An Giang

c)

Hậu Giang

d)

Bắc Giang

38.

Nội thủy và lãnh hải là:

a)

Lãnh hải của quốc gia

trên biển

b)

Lãnh thổ của quốc gia

trên biển

c)

Lãnh địa của quốc gia

trên biển

d)

Lãnh vực của quốc gia

trên biển

39.

Tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa là ba vùng biển thuộc:

a)

Quyền quản lý và

quyền tài phán của quốc gia

b)

Chủ quyền và quyền

phán quyết của quốc gia

c)

Quyền chủ quyền và

quyền tài phán của quốc gia

d)

Quyền làm chủ và quyền

phán xét của quốc gia

40.

Vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam là vùng biển có chiều rộng:

a)

200 hải lý tính từ đường

cơ sở

b)

350 hải lý tính

từ lãnh hải

c)

200 hải lý tính từ

biên giới trên biển

d)

350 hải lý tính

từ đường cơ sở

41.

Lĩnh vực trọng yếu mà các thế lực thù địch lợi dụng, lấy đó làm ngòi nổ để chống phá cách mạng Việt Nam là:

a)

Vấn đề

diễn biến hòa bình

b)

Vấn đề dân tộc,

tôn giáo

c)

Vấn đề bạo loạn lật đổ

d)

Vấn đề dân chủ,

nhân quyền

42.

Để vô hiệu hóa sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo ở Việt Nam của các thế lực thù địch, giải pháp cơ bản nhất là thực hiện tốt:

a)

Chính sách dân tộc, tôn giáo

b)

Chính sách xóa đói, giảm nghèo

c)

Chính sách đại đoàn kết dân tộc

d)

Chính sách vận động quần chúng

43.

Tính chất của tôn giáo là :(Theo quan điểm CN M-LN, tôn giáo có những tính chất nào ?)

a)

Tính lịch sử,

tính quần chúng,

tính chính trị

b)

Tính kế thừa,

tính phát triển,

tính chính trị

c)

Tính chính trị, tính

chọn lọc, tính phát triển

d)

Tính kế thừa, tính

quần chúng, tính thực tiễn

44.

Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin:

a)

Các dân tộc phải

có nền văn hóa chung

b)

Các dân tộc phải

ly khai, tự trị

c)

Các dân tộc phải phân

chia đẳng cấp

d)

Các dân tộc hoàn toàn

bình đẳng

45.

Lợi dụng những khó khăn của đồng bào dân tộc ít người, những khuyết điểm trong thực hiện chính sách của một bộ phận cán bộ để kích động đòi ly khai, tự quyết dân tộc là một trong những nội dung của thủ đoạn “diễn biến hòa bình” trong lĩnh vực:

a)

Tư tưởng, văn hóa

b)

Dân tộc, tôn giáo

c)

An ninh lãnh thổ

d)

An ninh ninh biên giới

46.

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan theo:

(Theo quan điểm của CN M-LN thì tôn giáo phản ánh hiên thực khách quan theo…)

a)

Chuẩn mực đạo đức,

truyền thống phù hợp với

tâm lý, hành vi của mọi người

b)

Trào lưu của xã hội phù hợp

với tư tưởng, tình cảm,

niềm tin của con người

c)

Quy luật phát triển của

đời sống xã hội, được

mọi người tin tưởng tham gia

d)

Quan niệm hoang đường,

ảo tưởng, phù hợp với

tâm lý, hành vi của con người

47.

Vấn đề dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, là phải gắn kết chặt chẽ với:

a)

Dân tộc, dân chủ

b)

Vấn đề giai cấp

c)

Độc lập dân tộc

d)

Bản chất quốc tế

48.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là:

a)

Cư trú phân tán và xen kẽ

b)

Cư trú du canh, du cư

c)

Cư trú tập trung

d)

Cư trú ở rừng núi

49.

Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin là:

a)

Các dân tộc phải phân

chia đẳng cấp rõ ràng

b)

Các dân tộc được

tự chủ, tự trị

c)

Các dân tộc được quyền

tự quyết

d)

Các dân tộc phải có

nền văn hóa

50.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, được hiểu là:

a)

Mọi người đều

được tự do thờ cúng hoặc

không thờ cúng

b)

Mọi người đều được tự do

theo hoặc không theo tôn giáo

c)

Mọi người đều được tự do

tin hay không tin ở thần linh

d)

Mọi người đều được

tự do cầu trời, cầu tự cho mình

51.

Phòng chống tội phạm là nhiệm vụ của:

a)

Các cơ quan nhà nước,

các tổ chức xã hội và

công dân

b)

Các lực lượng chuyên trách,

Quân đội, công an

c)

Cơ quan hành chính và

công dân

d)

Viện kiểm soát, tòa án

các cấp

52.

Phòng ngừa tội phạm là:

a)

Phương hướng chính, là

tư tưởng, là cốt lõi trong công

tác đấu tranh phòng chống

tội phạm

b)

Phương hướng chính, là

tư tưởng chỉ đạo trong công tác

đấu tranh phòng chống tội phạm

c)

Nhiệm vụ chính, là tư tưởng

xuyên suốt trong công tác đấu

Tranh phòng chống tội phạm

d)

Nhiệm vụ trọng tâm, là nền

tảng của công tác đấu tranh

phòng chống tội phạm

53.

Phòng ngừa tội phạm mang ý nghĩa:

a)

Chính trị văn hóa sâu sắc

b)

Chính trị xã hội sâu sắc

c)

Chính trị giáo dục sâu sắc

d)

Chính trị pháp luật sâu sắc

54.

Mục đích của phòng ngừa tội phạm là:

a)

Khắc phục, thủ tiêu các

nguyên nhân, điều kiện của

tình trạng phạm tội

b)

Tìm ra các nguyên nhân, điều

kiện của tình trạng phạm tội

c)

Đề ra các biện pháp phù hợp để hạn chế tình trạng phạm tội

d)

Xây dựng hoàn thiện hệ thống

pháp luật và các văn bản dưới

Luật

55.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội:

a)

Hệ thống pháp luật hoàn thiện

nhưng khung hình phạt các hành

vi phạm tội còn nhẹ

b)

Hệ thống pháp luật hoàn thiện

nhưng hoạt động của các cơ quan

Tư pháp chưa tốt

c)

Hệ thống pháp luật chưa hoàn

thiện, việc thực thi pháp luật còn

kém hiệu quả

d)

Hệ thống pháp luật hoàn thiện

nhưng việc thực thi pháp luật

còn kém hiệu quả

56.

Chủ thể trong hoạt động phòng chống tội phạm gồm:

a)

Quốc hội và HĐND các cấp

Chính phủ và UBND các cấp

b)

Các tổ chức xã hội, các tổ

chức quần chúng tự quản,

Công dân

c)

Các cơ quan bảo vệ pháp

Luật: Công an, VKS, tòa án

d)

Tất cả đều đúng

57.

Chức năng của Quốc hội trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm là:

a)

Ban hành các văn bản

pháp luật và giám sát việc

tuân thủ pháp luật

b)

Chỉ đạo các cơ quan hành

pháp đấu tranh phòng chống

tội phạm

c)

Đề ra các chủ trương, biện

pháp thích hợp đấu tranh

phòng chống tội phạm

d)

Chỉ đạo, điều hành các cơ

quan hành pháp đấu tranh

phòng chống

58.

Chức năng của chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp trong đấu tranh phòng chống tội phạm là:

a)

Lãnh đạo, chỉ đạo công

tác phòng chống tội phạm

b)

Quản lý, điều hành, phối

hợp, bảo đảm các điều kiện

cần thiết

c)

Ban hành các văn bản

pháp luật và giám sát việc

tuân thủ pháp luật

d)

Truy tố, xét xử, cải tạo,

tái hòa nhập cộng đồng

Đối tượng phạm tội  

59.

Các cơ quan bảo vệ pháp luật gồm:

a)

Công an, quân đội, tòa

án quân sự

b)

Công an, bộ đội biên

phòng, cảnh sát biển

c)

Cảnh sát giao thông,

Kiểm soát quân sự

d)

Công an, viện kiểm sát,

tòa án

60.

Công dân với tư cách là chủ thể trong phòng chống tội phạm phải:

a)

Thực hiện tốt các quyền và

nghĩa vụ của công dân được

quy định trong hiến pháp

b)

Quản lý, giáo dục các thành

viên trong gia đình tôn trọng

pháp luật

c)

Vận động nhân dân đoàn

kết cùng nhau phòng chống

Tội phạm

d)

Tích cực tham gia các tổ

chức quần chúng tự quản ở

địa phương

61.

Bảo vệ an ninh chính trị là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại:

a)

Mọi hoạt động phá hoại

đường lối của Đảng

b)

Các hoạt động xâm hại

đến an ninh chính trị

c)

Các hành động xuyên tạc

lịch sử của dân tộc

d)

Những hành vi chống

lại đường lối chính trị

62.

Nội dung cốt lõi trong bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Bảo vệ an ninh chính trị

b)

Giữ vững đường lối chính trị

c)

Bảo vệ sự ổn định chính trị

d)

Giữ vững chế độ chính trị

63.

Bảo vệ an ninh chính trị, trước hết phải bảo vệ:

a)

Vai trò quản lý, điều hành của

Nhà nước đối với xã hội

b)

Quyền làm chủ của nhân dân

đối với chế độ xã hội

c)

Vai trò lãnh đạo của Đảng

đối với đất nước và xã hội

d)

Sự ổn định và phát triển

của chế độ xã hội chủ nghĩa

64.

Bảo vệ việc thưc hiện đường lối chính sách của Đảng , pháp luật nhà nước là nội dung:

a)

Bảo vệ chế độ chính trị

b)

Bảo vệ Đảng lãnh đạo

c)

Bảo vệ chế độ xã hội

d)

Bảo vệ an ninh chính trị

65.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đã xác định chống phá về chính trị là thủ đoạn hàng đầu nhằm:

a)

Chuyển hoá chế độ chính trị

của Việt Nam theo quỹ đạo

của chủ nghĩa tư bản

b)

Biến Việt Nam thành

đồng minh của chủ nghĩa

đế quốc ở Đông nam á

c)

Chuyển hóa Việt Nam xa

rời con đường xã hội

chủ nghĩa, đi theo đế quốc

d)

Lái Việt nam theo xu hướng

dân chủ phương Tây,

rời bỏ chủ nghĩa xã hội

66.

Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng là bảo vệ:

a)

Tư tưởng Hồ Chí Minh,

chế độ xã hội chủ nghĩa

b)

Chế độ xã hội chủ nghĩa,

giai cấp công nhân

c)

Chủ nghĩa vô sản,

học thuyết Mác – Lê nin

d)

Chủ nghĩa Mác – Lê nin,

tư tưởng Hồ Chí Minh

67.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện âm mưu chia cắt đất nước ta thành các khu tự trị nhằm:

a)

Chia cắt để dễ dàng

tiến công bằng quân sự

b)

Làm suy yếu sức mạnh

tổng hợp của đất nước

c)

Hạn chế sức mạnh

đoàn kết của cả dân tộc

d)

Phân chia để tập trung

phá hoại từng khu vực

68.

Thực hiện thủ đoạn chống phá về chính trị, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đã:

a)

Xây dựng lực lượng

vũ trang ở nước ngoài

b)

Dựng lên các tổ chức phản

động ở hải ngoại

c)

Tổ chức các lực lượng

đối lập ở hải ngoại

d)

Dựng lên các lực lượng

đấu tranh ngoài nước

69.

Thủ đoạn chống phá về kinh tế của các thế lực thù địch với mục đích:

a)

Chuyển hóa Việt Nam thành

thuộc địa kiểu mới

của đế quốc

b)

Biến Việt Nam thành thị trường thuộc địa của chủ nghĩa tư bản

c)

Chuyển hóa kinh tế

Việt nam đi theo con đường

tư bản chủ nghĩa

d)

Đưa Việt Nam trở thành

thị trường tiêu thụ

của chủ nghĩa tư bản

70.

Bảo vệ an ninh kinh tế là các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn đấu tranh bảo vệ:

a)

Sự phát triển nhanh chóng

và bền vững nền kinh tế

xã hội chủ nghĩa

b)

Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Sự ổn định và phát triển

bền vững của tất cả mọi thành

phần kinh tế

d)

Sự nghiệp công nghiệp hóa,

hiện đại hóa phát triển

ngày càng vững mạnh

71.

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc nhằm:

a)

Tạo nên sức mạnh

tổng hợp bao gồm

cả nội lực và ngoại lực

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của

nhân dân yêu chuộng hòa bình

trên thế giới

c)

Nêu cao tinh thần đoàn kết

quốc tế, phát huy kết quả

hội nhập quốc tế

d)

Tranh thủ sự ủng hộ

mọi mặt của các nước

xã hội chủ nghĩa

72.

Thế trận chiến tranh nhân dân là:

a)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng

để tiến hành chiến tranh và

hoạt động tác chiến

b)

Sự tổ chức, sắp xếp,

bố trí các lực lượng vũ trang

nhân dân đánh giặc

c)

Sự bố trí lực lượng,

vũ khí để hoạt động tác

chiến phòng thủ đất nước

d)

Sự sắp xếp, bố trí các

lực lượng để chiến đấu

trong khu vực phòng thủ

73.

Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản nhất của địch là:

a)

Phải tác chiến trong điều kiện khí hậu, thời tiết phức tạp, không thông thuộc địa hình

b)

Tiến hành một cuộc chiến tranh xâm lược, chiến tranh phi nghĩa sẽ bị toàn thế giới lên án

c)

Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm

d)

Có nhiều khó khăn trong công tác đảm bảo hậu cần kỹ thuật, cơ động của các loại cơ giới

74.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, thế trận của chiến tranh được triển khai:

a)

Sắp xếp rộng trên các

địa phương, tập trung ở các

nơi trọng điểm

b)

Triển khai rộng khắp,

có trọng tâm, trọng điểm,

không dàn trải

c)

Bố trí sâu, rộng, tập trung

ở khu vực kinh tế - xã hội chủ yếu

d)

Bố trí rộng trên cả nước

nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm

75.

Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:

a)

Có vũ khí trang bị hiện đại,

công nghệ tiên tiến,

kỹ thuật quân sự hiện đại

b)

Có ưu thế tuyệt đối về

sức mạnh quân sự, kinh tế

và khoa học, công nghệ

c)

Quân số đông, vũ khí ,

trang bị kỹ thuật hiện đại,

khoa học phát triển

d)

Khi tiến công, có sự cấu kết

với bọn phản động trong

nước gây bạo loạn

76.

Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc là cuộc chiến tranh:

a)

Mang tính hiện đại

b)

Chống quân xâm lược

c)

Bảo vệ độc lập dân tộc

d)

Bảo vệ chủ nghĩa xã hội

77.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc “là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng, nhằm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ, bảo vệ nhân dân” là một trong những :

a)

Đặc trưng nền quốc phòng

toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Tính chất của chiến tranh

nhân dân bảo vệ Tổ quốc

c)

Đặc điểm của chiến tranh

nhân dân bảo vệ Tổ quốc

d)

Quan điểm về chiến tranh

nhân dân bảo vệ Tổ quốc

78.

Muốn tiến hành chiến tranh nhân dân thắng lợi, chúng ta phải:

a)

Tổ chức lực lượng

toàn dân đánh giặc

b)

Tổ chức thế trận

chiến tranh nhân dân

c)

Tổ chức trận địa

đánh giặc ở địa phương

d)

Tổ chức thế và

lực khu vực phòng thủ

79.

Để tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, quan điểm của Đảng ta là phải chuẩn bị mọi mặt:

a)

Chu đáo, toàn diện,

rộng khắp để đủ sức

trường kỳ đánh giặc

b)

Đầy đủ cả tiềm lực

kinh tế, quân sự, lực lượng

để đánh thắng

c)

Trên cả nước cũng

như từng khu vực để

đủ sức đánh lâu dài

d)

Trên tất cả khu vực

phòng thủ để đủ sức

đánh giặc lâu dài

80.

Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là cuộc:

a)

Chiến tranh chính nghĩa

b)

Chiến tranh phòng vệ

c)

Chiến tranh tự bảo vệ

d)

Chiến tranh chính đáng

81.

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ phải chú trọng:

a)

Xây dưng dân quân tự vệ đáp ứng được mọi tình huống

b)

Xây dựng cả số lượng và

chất lượng, lấy chất lượng làm chính

c)

Xây dựng rộng khắp cả nước,

có trọng tâm, trọng điểm

d)

Xây dựng vững mạnh,

toàn diện, coi trọng ý chí chiến đấu

82.

Ngày, tháng, năm thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam:

a)

22/12/1944

b)

19/08/1945

c)

20/12/1944

d)

22/12/1945

83.

Đặc điểm thuận lợi trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế

ngày càng sâu hơn

b)

Quan hệ quốc tế ngày

càng được mở rộng

c)

Tiềm lực và vị thế của

nước ta được tăng cường

d)

Kinh tế vẫn tiếp tục

tăng trưởng ổn định

84.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân:

a)

Trực tiếp, toàn diện mọi

lĩnh vực

b)

Tuyệt đối, trực tiếp

và toàn diện

c)

Trực tiếp, tuyệt đối

về mọi mặt

d)

Tuyệt đối, trực tiếp

về mọi mặt

85.

Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân, phải xây dựng các tổ chức Đảng:

a)

Vững mạnh toàn diện,

có ý chí kiên cường,

sức chiến đấu cao

b)

Trong sạch, vững mạnh về

chính trị, tư tưởng và tổ chức

c)

Vững mạnh, trong sạch,

tác phong và kỷ luật

nghiêm minh

d)

Trong sạch, vững chắc,

có số lượng đông,

chất lượng cao

86.

Ngày, tháng, năm thành lập Dân quân tự vệ Việt Nam :

a)

19/8/1945

b)

30/4/1975

c)

28/3/1930

d)

28/3/1935

87.

Quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân:

a)

Phát huy nội lực, tự chủ

xây dựng lực lượng

vũ trang nhân dân

b)

Tự lực, tự cường xây dựng

lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Độc lập, dựa vào sức mình

để xây dựng lực lượng

vũ trang nhân dân

d)

Phát huy tự chủ,

tự lực xây dựng

lực lượng vũ trang nhân dân

88.

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong giai đoạn mới, chúng ta phải thực hiện tốt biện pháp:

a)

Xây dựng quân đội,

lực lượng dự bị động viên và

công an vững mạnh về mọi mặt,

luôn luôn sẵn sàng chiến đấu

b)

Thực hiện nghiêm túc và

đầy đủ các chính sách

của Đảng, Nhà nước đối với lực lượng

vũ trang nhân dân

c)

Xây dựng dân quân tự vệ

rộng khắp, đủ sức hoàn thành

nhiệm vụ trực tiếp bảo vệ

Tổ quốc Việt Nam

xã hội chủ nghĩa

d)

Thực hiện đầy đủ các

chỉ thị, nghị quyết của Đảng,

pháp luật của Nhà nước

đối với lực lượng vũ trang nhân dân

89.

Lực lượng được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá “…là lực lượng vô địch, là bức tường sắt của Tổ quốc…” đó là:

a)

Lực lượng vũ trang địa phương

b)

Lực lượng vũ trang quần chúng

c)

Lực lượng dân quân tự vệ

d)

Lực lượng vũ trang tại chỗ

90.

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Bảo đảm cho lực lượng

vũ trang có lòng trung

thành với Tổ quốc

b)

Giữ vững và tăng cường

sự lãnh đạo của Đảng đối với

lực lượng vũ trang

c)

Lực lượng vũ trang

nhân dân phải luôn trung

với Đảng, hiếu với dân

d)

Xây dựng lực lượng

vũ trang tăng cường bản chất

giai cấp công nhân

91.

Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích:

a)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc,

bảo vệ tính mạng và tài sản

của nhân dân, bảo vệ thành quả

cách mạng

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập,

chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ,

tạo môi trường thuận lợi

để xây dựng đất nước

c)

Bảo vệ chế độ

xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích

của giai cấp công nhân

và nhân dân lao động

d)

Bảo vệ chính quyền,

chống lại mọi âm mưu thủ đoạn

chống phá của chủ nghĩa đế quốc

và các thế lực phản động

92.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh ở nước ta hiện nay là :

a)

Hoạt động tích cực,chủ động của Nhà nước

và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ

hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng & an ninh

trong một chỉnh thể thống nhất

cả nước

b)

Hành động của toàn dân

dưới sự lãnh đạo của Đảng

thực hiện thống nhất các

hoạt động kinh tế, xã hội,

quốc phòng, an ninh và đối ngoại

c)

Hoạt động tích cực của toàn Đảng,

toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi

cả nước gắn kết các hoạt động

lại với nhau một cách thống nhất

d)

Việc làm một cách chủ động của nhà nước

điều hành thực hiện thống nhất,

chặt chẽ các hoạt động knh tế - xã hội,

quốc phòng & an ninh trên cả nước

93.

Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đối với kinh tế là:

a)

Tiêu dùng của quốc phòng,

an ninh sẽ là thị trường

cho kinh tế tiêu thụ sản phẩm

b)

Tiêu thụ nhiều sản phẩm

của kinh tế, tạo điều kiện kích

thích tăng trưởng kinh tế

c)

Tạo môi trường hòa bình,

ổn định tạo điều kiện thuận lợi

cho kinh tế phát triển

d)

Lực lượng thực hiện nghĩa

vụ quân sự, khi hoàn thành

sẽ là nguồn lao động tốt

94.

Đối với một quốc gia, hoạt động kinh tế là :

a)

Hoạt động quan trọng

không thể thiếu được trong

quá trình tồn tại

b)

Hoạt động chủ yếu

làm cho quốc gia luôn luôn

tồn tại và phát triển

c)

Hoạt động cơ bản,

thường xuyên, quyết định

tất cả mọi hoạt động khác

d)

Hoạt động cơ bản,

thường xuyên,gắn liền với

sự tồn tại và phát triển

95.

Một trong những văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở để thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh là:

a)

Nghị định 116/2007/NĐ-CP

b)

Nghị đinh 119/2004/NĐ-CP

c)

Chỉ thị 18/2000/CT-TTg

d)

Chỉ thị 12-CT/TW

96.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau, trong đó:

a)

Kinh tế tác động tích cực

đến quốc phòng, an ninh

b)

Quốc phòng, an ninh

không phụ thuộc vào kinh tế

c)

Quốc phòng an ninh dựa

vào sự phát triển kinh tế

d)

Kinh tế quyết định đến

quốc phòng, an ninh

97.

Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh, trong đó có quyết định đến việc :

a)

Bảo đảm vật chất,

trang bị vũ khí hiện đại

cho hoạt động quốc phòng, an ninh

b)

Cung cấp cơ sở vật chất kỹ thuật,

nhân lực cho hoạt động

quốc phòng, an ninh

c)

Cung cấp nguồn nhân lực

và tổ chức bố trí lưc lượng

vũ trang nhân dân

d)

Tổ chức bố trí lực lượng và

cơ sở vật chất kỹ thuật cho

quốc phòng, an ninh

98.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh mỗi lĩnh vực đều có quy luật phát triển đặc thù, do đó việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng & an ninh phải thực hiện một cách:

a)

Khoa học, hợp lý,

cân đối và hài hòa

b)

Khoa học, hài hòa,

cân đối và chặt chẽ

c)

Cụ thể, khoa học,

thống nhất và cân đối

d)

Chặt chẽ, cụ thể,

cân đối và hài hòa

99.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh có mối quan hệ với nhau, trong đó:

a)

Quốc phòng - an ninh chỉ

tác động tích cực là

chủ yếu đến kinh tế - xã hội

b)

Kinh tế tác động ảnh hưởng

rất lớn đến sự phát triển

của quốc phòng - an ninh

c)

Quốc phòng - an ninh tác

động trở lại kinh tế - xã hội

cả tích cực và tiêu cực

d)

Kinh tế tác động cả

tích cực và tiêu cực đến sự

phát triển quốc phòng - an ninh

100.

Trong kháng chiến chống Pháp, Đảng ta chủ trương “vừa kháng chiến, vừa kiến quốc” là thực hiện đúng đắn:

a)

Kết hợp kinh tế

với quân sự

b)

Kết hợp kinh tế

với quốc phòng

c)

Kết hợp tiền tuyến

với hậu phương

d)

Kết hợp chiến đấu

với sản xuất