wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập LS 6 giữa kì 2

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Quân Tần xâm lược nước ta vào

a)

năm 217 TCN

b)

năm 218 TCN

c)

năm 219 TCN

d)

năm 216 TCN

2.

Ai là người chỉ huy quân ta đánh Tần?

a)

Triệu Việt Vương

b)

Hùng Vương

c)

Kinh Dương Vương

d)

Thục Phán

3.

Thục Phán sau khi đánh bại quân Tần lên ngôi năm

a)

206 TCN

b)

207 TCN

c)

208 TCN

d)

209 TCN

4.

Sau khi đánh thắng quân Tần, hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt hợp thành một nước mới có tên là

a)

Văn Lang

b)

Đại Việt

c)

Âu Lạc

d)

Đại Cồ Việt

5.

Thời kì An Dương Vương gắn với câu chuyện sự tích nổi tiếng nào trong lịch sử dân tộc?

a)

Bánh chưng – bánh giầy

b)

Mị Châu – Trọng Thủy

c)

Thánh Gióng.

d)

Âu Cơ – Lạc Long Quân

6.

Thành Cổ Loa - kinh đô của nước Âu Lạc nay thuộc khu vực:

a)

Đông Anh, Hà Nội

b)

Phong Châu, Phú Thọ

c)

Đống Đa, Hà Nội

d)

Hoa Lư, Ninh Bình

7.

Triệu Đà chiếm được nước Âu Lạc vào năm:

a)

179 TCN

b)

197 TCN

c)

279 TCN

d)

297 TCN

8.

Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân Âu Lạc là:

a)

Kỹ thuật chế tạo nỏ bắn được một tên

b)

Xây dựng thành Cổ Loa

c)

Nông nghiệp tiếp tục được phát triển

d)

Rèn được lưỡi cày bằng đồng

9.

Sau khi lên ngôi vua, Thục Phán xưng là:

a)

Hùng Vương

b)

An Dương Vương

c)

Bắc Bình Vương

d)

Hưng Đạo Đại Vương

10.

Quốc gia Văn Lang ra đời vào khoảng:

a)

thế kỷ VIII TCN   

b)

thế kỷ VI TCN                  

c)

thế kỉ VII TCN.

d)

thế kỉ V TCN.

11.

Kinh đô nước Văn Lang đóng ở

a)

Luy Lâu (Thuận Thành – Bắc Ninh).

b)

Thăng Long (Hà Nội)

c)

Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội)

d)

Phong Châu (Việt Trì – Phú Thọ).

12.

Nhà nước đầu tiên ra đời ở khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ của nước ta tên là gì?

a)

Văn Lang

b)

Phù Nam

c)

Chăm pa

d)

Âu Lạc

13.

đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai?

a)

Vua Hùng

b)

Pha-ra-on

c)

En-si

d)

Thiên tử

14.

Các vua Hùng đã có công......., Bác chau ta phải cùng nhau giữa lấy nước

a)

Xây dựng đất nước

b)

Tạo ra đất nước

c)

Giữ nước

d)

Tất cả đều sai

15.

Nhận xét về nhà nước Văn Lang

a)

Nhà nước đơn giản, sơ khai chưa có pháp luật và quân đội

b)

Nhà nước phức tạp, có quân đội

c)

Nhà nước đã có pháp luật và quân đội

d)

Tất cả đều đúng

16.

Địa bàn chủ yếu của nhà nước Văn Lang gắn liền với lưu vực các dòng sông lớn ở khu vực nào ngày nay.

a)

Bắc Bộ

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Nam Bộ

d)

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

17.

Truyền thuyết nào gắn liền với sự ra đời của nhà nước Văn Lang?

a)

Thánh Gióng

b)

Qủa Bầu mẹ

c)

Con Rồng Cháu Tiên

d)

Bánh Chưng - Bánh Giầy

18.

Giúp việc cho Hùng Vương là các:

a)

Lạc hầu, lạc tướng.

b)

Nô tì.

c)

Lạc dân

d)

Lạc quan, lạc tướng

19.

Quân Tần xâm lược nước ta vào

a)

năm 217 TCN

b)

năm 218 TCN

c)

năm 219 TCN

d)

năm 216 TCN

20.

Thời kì An Dương Vương gắn với câu chuyện sự tích nổi tiếng nào trong lịch sử dân tộc?

a)

Bánh chưng – bánh giầy

b)

Mị Châu – Trọng Thủy

c)

Thánh Gióng.

d)

Âu Cơ – Lạc Long Quân

21.

Triệu Đà chiếm được nước Âu Lạc vào năm:

a)

179 TCN

b)

197 TCN

c)

279 TCN

d)

297 TCN

22.

Cư dân Văn Lang – Âu Lạc chủ yếu cư trú ở loại nhà gì?

a)

Nhà Nồi

b)

Nhà Sàn

c)

Nhà Tầng

d)

Nhà Ba Gian

23.

Hoạt động nông nghiệp chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là gì?

a)

Nghề Nông Trồng Lúa

b)

Đánh Bắt Cá

c)

Chăn Nuôi Gia Súc

d)

Luyện Kim

24.

Về mặt tín ngưỡng, cư dân Văn Lang – Âu Lạc có tục

a)

Thờ Nhiều Loại Động Vật

b)

Tôn Sùng Các Vị Thần Trong Tự Nhiên

c)

Thờ Cúng Tổ Tiên Và Thờ Các Vị Thần Trong Tự Nhiên

d)

Thờ Cúng Người Đã Khuất.

25.

Trong sản xuất nông nghiệp, cư dân Văn Lang, Âu Lạc đã biết:

a)

Dùng cuốc Sắt

b)

Dùng lưỡi cày, lưỡi hái, cuốc, rìu,...bằng đồng

c)

Dùng Cuốc Đá

d)

Dùng máy móc hiện đại

26.

Cây lương thực chính của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là

a)

Lúa Mì

b)

Sắn

c)

Ngô

d)

Lúa Nước

27.

Ngày giỗ tổ Hùng Vương hàng năm vào

a)

Ngày mồng 9 tháng 3 âm lịch hàng năm.

b)

Ngày mồng 10 tháng 3 âm lịch hàng năm.

c)

Ngày mồng 3 tháng 10 âm lịch hàng năm.

d)

Ngày mồng 8 tháng 3 âm lịch hàng năm.

28.

Phụ nữ Lạc việt có thói quen nào dưới đây dưới đây:

a)

A. Nhuộm răng đen

b)

B. Ở nhà mái ngói

c)

C. Đeo trang sức bằng kim cương

d)

D. Di chuyển bằng xe máy

29.

Việc đi lại giữa các làng, chạ chủ yếu bằng

a)

thuyền         

b)

đi ngựa           

c)

 đi bộ

d)

đi xe đạp

30.

Vào những ngày thường, người nam thường:

a)

 đóng khố, mình trần, đi chân đất

b)

đóng khố, mặc áo vải thổ cẩm, đi giày đan bằng lá cây

c)

đóng khố, mặc áo vải thổ cẩm, đi chân đất.

d)

 đóng khố, mình trần, đi giày lá.

31.

Từ khóa nào dưới đây phản ánh đúng về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Lạc Hậu

b)

Nghèo Nàn

c)

Phong Phú, Đa Dạng

d)

Không Có Bản Sắc Riêng

32.

Điền số vào chỗ trống: Nhà nước Văn Lang chia thành (a)   bộ.

33.

Thời Văn Lang, đứng đầu các bộ là:

a)

Vua Hùng

b)

Lạc hầu

c)

Lạc tướng

d)

Bồ chính

34.

Tương truyền, thời Văn Lang trải qua bao nhiêu đời vua Hùng?

a)

6

b)

8

c)

10

d)

18

35.

Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Văn Lang – Âu Lạc là:

a)

sản xuất thủ công nghiệp.

b)

trao đổi, buôn bán qua đường biển.

c)

sản xuất nông nghiệp (chủ yếu là trồng lúa nước).

d)

trao đổi, buôn bán qua đường bộ.

36.

Về mặt tín ngưỡng, cư dân Văn Lang – Âu Lạc có tục:

a)

thờ cúng tổ tiên.

b)

thờ thần – vua.

c)

ướp xác.

d)

thờ phụng Chúa Giê-su.

37.

Nhà nước Âu Lạc ra đời trên cơ sở thắng lợi từ cuộc kháng chiến:

a)

chống quân Hán xâm lược của nhân dân huyện Tượng Lâm.

b)

chống quân Tần xâm lược của người Âu Việt và Lạc Việt. 

c)

chống quân Nam Hán xâm lược của người Việt.

d)

chống quân Đường xâm lược của người Việt.

38.

Hình ảnh bên minh họa cho loại vũ khí nào của cư dân Âu Lạc?

a)

Nỏ Liên Châu.

b)

Mũi phóng lao.

c)

Rìu vạn năng.

d)

Súng thần công.

39.

Hình ảnh bên cho em biết điều gì về đời sống tinh thần của người Việt cổ thời Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Xăm mình để tránh bị thủy quái làm hại.

b)

Làm bánh chưng, bánh giầy dịp lễ tết.

c)

Người Việt thích nhảy múa, hát ca trong các dịp lễ hội.

d)

Thờ cúng tổ tiên và các vị thần trong tự nhiên.

40.

Nội dung nào sau đây không đúng về nước Văn Lang?

a)

Tổ chức nhà nước còn sơ khai.

b)

Đã có luật pháp thành văn và chữ viết.

c)

Địa bàn chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

d)

Chưa có quân đội, luật pháp.

41.

Những thành tựu quốc phòng nước Âu Lạc là gì?

a)

Thành Cổ Loa và nỏ bắn nhiều mũi tên

b)

Thành Cổ Loa và trồng lúa

c)

Trồng lúa và bắn nỏ

42.

Người dân Lạc Việt và Âu Việt biết làm các nghề gì?

a)

Làm ruộng

b)

Ươm tơ, dệt lụa

c)

Đúc đồng

d)

Cả ba đáp án trên

43.

Nước ta rơi vào ách đô hộ của các triều đại nào?

a)

triều đại phong kiến phương Nam

b)

triều đại phong kiến phương Bắc

c)

triều đại phong kiến Trung Quốc

44.

Vì sao người Lạc Việt và Âu Việt lại hợp nhất với nhau thành một đất nước?

a)

Vì cuộc sống của họ có những nét tương đồng.

b)

Vì họ có chung một kẻ thù ngoại xâm

c)

Vì họ sống gần nhau

45.

Chính quyền đô hộ sáp nhập đất đai Âu Lạc vào lãnh thổ của Trung Quốc, làm như vậy là để:

a)

Người Trung Quốc đông có thêm đất đai để ở.

b)

Nhằm giúp nhân dân ta tổ chức lại bộ máy chính quyền.

c)

Thôn tính nước ta cả về lãnh thổ và chủ quyền.

d)

Bắt nhân dân ta phải thần phục nhà Hán.

46.

Tô Định được cử làm Thái thú quận Giao Chỉ năm

a)

34

b)

35

c)

36

d)

37

47.

Những vùng nào của nước ta hiện nay là vùng đât của ba quận: Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật Nam trước đây:

a)

Vùng đất Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ đến Quảng Bình.

b)

Vùng đất Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ đến Quảng Nam

c)

Vùng đất Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ đến Quảng Trị.

d)

Vùng đất Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ đến Quảng Ngãi.

48.

Nhà Hán bắt nhân dân ta phải cống nộp những sản vật quý hiểm:

a)

Sừng tê, ngà voi, ngọc trai, đồi mồi...

b)

Tôm, cá, lương thực...

c)

Trâu, bò, lợn, gà..

d)

Quả vải, nhãn...

49.

Các triều đại phương Bắc truyền bá Nho giáo vào nước ta, bắt nhân dân ta phải đổi phong tục theo người Hán nhằm mục đích:

a)

Mở rộng quan hệ giao lưu với Trung Quốc.

b)

Thực hiện chính sách đồng hoá dân tộc ta.

c)

Khai phá văn minh cho dân tộc ta.

d)

Thống trị, áp bức dân tộc ta.

50.

Thủ phủ của Châu Giao được đặt ở

a)

Luy Lâu

b)

Cổ Loa

c)

Thăng Long

d)

Hoa Lư

51.

"Một xin rửa sạch nước thù

Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng,

Ba kẻo oan ức lòng chồng,

Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này."

4 câu thơ trên được trích từ

a)

Đại Việt sử kí toàn thư.

b)

Đại Nam thực lục.

c)

Thiên Nam ngữ lục, áng sử ca dân gian thế kỉ XVII.

d)

Đại Việt sử kí tiền biên.

52.

Câu nào viết chưa chính xác về lời thề ra trận của Trưng Trắc?

a)

Một xin rửa sạch quân thù

b)

Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng

c)

Ba kẻo oan ức lòng chồng

d)

Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này

53.

Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ vào năm nào?

a)

Năm 40

b)

Năm 42

c)

Năm 43

54.

Hai Bà Trưng bao gồm Trưng Trắc và Trưng Nhị. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Sau khi lên ngôi, Trưng Trắc lấy hiệu là gì?

a)

Trưng Vương

b)

An Dương Vương

c)

Trưng Đế

56.

Vị tướng nào được nhà Hán cử sang đàn áp cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?

a)

Triệu Đà

b)

Mã Viện

c)

Lục Dận

57.

Trước sức mạnh của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, ai đã phải cắt tóc, cạo râu, bỏ trốn về nước?

a)

Triệu Đà

b)

Tô Định

c)

Lục Dận

58.

Sau khi lên làm vua, Lí Bí đặt quốc hiệu nước ta là

a)

Đại Việt.

b)

Nam Việt.

c)

Vạn Xuân.

d)

Đại Cồ Việt.

59.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của bọn phong kiến phương Bắc là

a)

khởi nghĩa Bà Triệu.

b)

khởi nghĩa Lý Bí.

c)

khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

d)

khởi nghĩa Phùng Hưng.

60.

Từ thế kỉ I – X, nhân dân ta không ngừng vùng lên đấu tranh chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc vì

a)

căm thù sâu sắc chế độ cai trị tàn bạo của kẻ thù.

b)

bị bóc lột theo kiểu địa tô phong kiến.

c)

bị mất ruộng đất quá nhiều.

d)

đời sống gặp nhiều khó khăn.

61.

Điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là

a)

có sự liên kết với các tù trưởng thiểu số.

b)

được đông đảo nhân dân tham gia.

c)

lực lượng tượng binh giữ vai trò tiên phong.

d)

nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.

62.

Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng đánh bại quân xâm lược

a)

nhà Hán.

b)

nhà Tuỳ.

c)

nhà Lương.

d)

nhà Ngô.

63.

Nghĩa quân tiến đánh như thế nào?

a)

Từ Mê Linh - Cổ Loa - Luy Lâu

b)

Từ Mê Linh - Luy Lâu- Cổ Loa

c)

Từ Luy Lâu - Mê Linh - Cổ Loa

d)

Từ Cổ Loa - Luy Lâu - Mê Linh

64.

Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu là?

a)

Được nhân dân ủng hộ

b)

nhờ sự chỉ huy tài tình của các tướng lĩnh

c)

Để lại dấu son sáng ngời trong lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta

d)

Thắng lợi lần một và thất bại lần 2

65.

Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta chống chính quyền đô hộ phương Bắc là

a)

Chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt

b)

Chính sách đồng hóa của chính quyền đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân

c)

Chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta

d)

Do ảnh hưởng của các phong trào nông dân ở Trung Quốc

66.

Sau khi chiếm được Âu Lạc, nhà Triệu chia nước ta thành hai quận là

a)

Giao Chỉ và Cửu Chân

b)

Cửu Chân và Nhật Nam

c)

Nhật Nam và Giao Chỉ

d)

Giao Chỉ và Tỉ Ảnh

67.

Các triều đại phong kiến phương Bắc thực hiện chính sách đồng hóa về văn hóa đối với nhân dân ta nhằm mục đích

a)

Bảo tồn và phát triển tinh hoa văn hóa phương Đông

b)

Khai hóa văn minh cho nhân dân ta

c)

Nô dịch, đồng hóa nhân dân ta về văn hóa

d)

Phát triển văn hóa Hán trên đất nước ta

68.

Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa ra sao trong lịch sử dân tộc

a)

Thể hiện khí phách anh hùng của dân tộc

b)

Thể hiện khí phách dân tộc và vai trò to lớn của phụ nữ Việt Nam

c)

Đánh bị ý chí xâm lược của nhà Hán

d)

Mở ra thời đại mới trong lịch sử dân tộc