wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinhgk

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Loại nhân tố nào sau đây chi phối tính hướng sáng dương của cây?

a)

Hoocmôn auxin.

b)

Hoocmôn gibêrêlin.

c)

Chất kìm hãm sinh trưởng.

d)

Hoocmôn xitôkinin.

2.

Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là:

a)

Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm.

b)

Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương.

c)

Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm.

d)

Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương.

3.

Dưới tác dụng ánh sáng, auxin phân bố như thế nào để thân cây hướng sáng dương?

a)

Phân bố ít ở phía không được chiếu sáng trực tiếp.

b)

Phân bố đều quanh thân cây.

c)

Phân bố trên ngọn nhiều, giữa vừa, gốc ít.

d)

Phân bố nhiều ở phía ít ánh sáng, phân bố ít ở phía được chiếu sáng.

4.

Nghiên cứu ảnh hướng của ánh sáng đối với sự sinh trưởng của thực vật, người ta làm thí nghiệm: Gieo 1 số hạt thóc vào chậu đất và chiếu điện sáng từ 1 phía. Sau vài ngày có hiện tượng cây mọc cong về phía nguồn sáng. Phân tích tế bào thì thấy lượng auxin ở phía không được chiếu sáng cao hơn phía đối diện. Chứng tỏ:

a)

auxin được tổng hợp đã tập trung nhiều hơn ở phía thiếu ánh sáng và kích thích các tế bào phân chia, giãn dài ra.

b)

auxin kìm hãm sự sinh trưởng của tế bào.

c)

ở phía được chiếu sáng, cây quang hợp mạnh nên sinh trưởng nhanh hơn.

d)

auxin có tính hướng sáng âm nên tập trung ở phía tối.

5.

Điều nào sau đây không phải vai trò hướng trọng lực của cây?

a)

Đỉnh sinh trưởng của thân theo hướng cùng chiều với sức hút của trọng lực gọi là hướng trọng lực âm.

b)

Hướng trọng lực giúp cây cố định ngày càng vững chắc vào đất, rễ cây hút nước cùng các ion khoáng từ đất nuôi cây.

c)

Đỉnh rễ cây sinh trưởng vào đất gọi là hướng trọng lực dương.

d)

Phản ứng của cây đối với hướng trọng lực được gọi là hướng trọng lực hay hướng đất

6.

Người ta làm thí nghiệm gieo các hạt đậu xanh vào chậu ướt, khi hat nảy mầm thì đặt chậu nằm ngang. Sau 4 ngày thấy có hiện tượng thân cây dài ra và uốn cong lên, rễ cũng dài ra nhưng lại cong xuống dưới. Nguyên nhân của hiện tượng này là

a)

chỉ do ảnh hướng của ánh sáng.

b)

chỉ do sức hút của trọng lực.

c)

do ảnh hưởng của ánh sáng và sức hút của trọng lực, nhưng ánh sáng có vai trò quan trọng hơn.

d)

do ảnh hưởng của ánh sáng và sức hút của trọng lực,, nhưng trọng lực có vai trò quan trọng hơn.

7.

Dựa vào sự vận động hướng động nào mà người ta tưới nước ở rãnh làm rễ vươn rộng, nước thấm sâu, rễ đâm sâu?

a)

Hướng sáng dương.

b)

Hướng nước dương.

c)

Hướng hóa dương.

d)

Hướng đất dương.

8.

Thân cây đậu cô ve quấn quanh một cọc rào là ví dụ về:

a)

hướng nước.

b)

hướng tiếp xúc.

c)

hướng hóa.

d)

hướng đất.

9.

Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước

a)

nhiều tác nhân kích thích.

b)

tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng.

c)

tác nhân kích thích không định hướng.

d)

tác nhân kích thích không ổn định.

10.

Những hiện tượng nào trên đây là ứng động không sinh trưởng?

(1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng.

 (2) khí khổng đóng mở.

(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.  

(4) sự khép lại và xòe ra của lá cây trinh nữ.

(5) lá cây phượng vĩ xòe ra ban ngày và khép lại vào ban đêm.

a)

(1), (2) và (3). 

b)

(2) và (4).

c)

(3) và (5).

d)

(2), (3) và (5).

11.

Có bao nhiêu ví dụ là ứng động sinh trưởng

(1)khí khổng đóng mở

(2) hoa mười giờ nở vào buổi sáng

(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

(4) sự khép lại và xòe ra của lá cây trinh nữ.

(5) lá cây họ Đậu xòe ra và khép lại.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

12.

Những trường hợp nào sau đây liên quan đến sự thay đổi sức trương nước?

(1) hoa mười giờ nở vào buổi sáng.   

(2) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

(3) sự đóng mở của lá cây trinh nữ.

(4) lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại.

(5) khí khổng đóng mở.

a)

(1) và (2)

b)

(2),(3), và (4)

c)

(2), (4) và (5)

d)

(3) và (5)

13.

Cho các nội dung sau :

(1) ứng động liên quan đến sinh trưởng tế bào.

(2) thường là các vận động liên quan đến đồng hồ sinh học. Là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa).

(3) sự đóng mở khí khổng.

(4) sự nở của hoa mười giờ, tulip, bồ công anh.

(5) các vận động cảm ứng có liên quan đến sức trương nước của các miền chuyên hóa.

(6) cây nắp ấm bắt mồi.

(7) là ứng động không liên quan đến sinh trưởng của tế bào.

Hãy sắp xếp các nội dung trên với các kiểu ứng động cho phù hợp

a)

sinh trưởng: (1), (2) và (4) ; không sinh trưởng: (3), (5), (6) và (7).

b)

sinh trưởng: (2), (4) và (7) ; không sinh trưởng: (1), (3), (5) và (6).

c)

sinh trưởng: (1), (4) và (5) ; không sinh trưởng: (2), (3), (6) và (7).

d)

sinh trưởng: (1), (2), (4) và (6) ; không sinh trưởng: (3), (5) và (7).

14.

 Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích

a)

của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

b)

của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

c)

định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

d)

của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển

15.

Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:

a)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin

b)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin

c)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng

d)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng

16.

Trong các động vật sau:

(1) giun dẹp

(2) thủy tức

(3) đỉa

(4) trùng roi

(5) giun tròn

(6) gián

(7) tôm

Bao nhiêu loài có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?

a)

1

b)

3

c)

4

d)

5

17.

 Trong các phát biểu sau:

(1) phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh

(2) phản xạ được thực hiện nhờ cung phản xạ

(3) phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng

(4) phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng

Các phát biểu đúng về phản xạ là:

a)

(1), (2) và (4)

b)

(1), (2), (3) và (4)

c)

(2), (3) và (4)

d)

(1), (2) và (3)

18.

 Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng lên

b)

mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể

c)

các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau

d)

các hạch thần kinh liên hệ với nhau

19.

Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì

a)

duỗi thẳng cơ thể

b)

co toàn bộ cơ thể

c)

di chuyển đi chỗ khác

d)

co ở phần cơ thể bị kích thích

20.

Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được hình thành bởi các tế bào thần kinh tập trung thành các hạch thần kinh và được nối với nhau tạo thành chuỗi hạch

a)

nằm dọc theo chiều dài cơ thể

b)

nằm dọc theo lưng và bụng

c)

nằm dọc theo lưng

d)

phân bố ở một số phần cơ thể

21.

Ở động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, phản xạ diễn ra theo trật tự:

a)

các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các cơ và nội quan thực hiện phản ứng

b)

các giác quan tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các cơ quan thực hiện phản ứng

c)

các tế bào cảm giác tiếp nhận kích thích → chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các tế bào biểu mô cơ

d)

chuỗi hạch phân tích và tổng hợp thông tin → các giác quan tiếp nhận kích thích → các cơ và nội quan thực hiện phản ứng

22.

Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới

b)

khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên

c)

phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới

d)

phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới

23.

Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới diễn ra theo trật tự :

a)

tế bào cảm giác → mạng lưới thần kinh → tế bào biểu mô cơ

b)

tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh

c)

mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ

d)

tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác

24.

Khi chạm tay phải gai nhọn , trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?

a)

Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

b)

Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay

c)

Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

d)

Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

25.

Điện thế nghỉ được hình thành chủ yếu do sự phân bố ion

a)

Đồng đều, sự di chuyển của ion và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion

b)

Không đều, sự di chuyển của ion và tính thấm không chọn lọc của màng tế bào với ion

c)

Không đều, sự di chuyển của ion và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion.

d)

Không đều, sự di chuyển của ion theo hướng đi vào và tính thấm có chọn lọc của màng tế bào với ion

26.

Trạng thái điện thế nghỉ, ngoài màng mang điện thế dương do

a)

Na+ khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của màng nên nằm sát màng

b)

K+ khi ra ngoài màng bị lực hút tĩnh điện ở phía trong của màng nên nằm sát màng

c)

K+ khi ra ngoài màng tạo cho ở phía trong của màng mang điện tích âm

d)

K+ khi ra ngoài màng nên nồng độ của nó cao hơn ở phía trong của màng

27.

Cho các trường hợp sau:

(1) Cổng K+ và Na+ cùng đóng

(2) Cổng K+ mở và Na+ đóng

(3) Cổng K+ và Na+ cùng mở

(4) Cổng K+ đóng và Na+ mở

Trong những trường hợp trên, trường hợp nào sai khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi là

a)

(1), (3) và (4)

b)

(1), (2) và (3)

c)

(2) và (4)

d)

(1) và (2)

28.

Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào

a)

Không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và phía ngoài màng mang điện âm

b)

Bị kích thích, phía trong mang mang điện dương và phía ngoài màng mang điện âm

c)

Không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương

d)

Bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và phía ngoài màng mang điện dương

29.

Ở điện thế nghỉ, nồng độ K+ và Na+ giữa phía trong và phía ngoài màng tế bào như thế nào?

a)

Ở trong tế bào, K+ có nồng độ thấp hơn và Na+ có nồng độ cao hơn so với bên ngoài tế bào

b)

Ở trong tế bào, nồng độ K+ và Na+ cao hơn so với bên ngoài tế bào

c)

Ở trong tế bào, K+ có nồng độ cao hơn và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào

d)

Ở trong tế bào, K+ và Na+ có nồng độ thấp hơn so với bên ngoài tế bào

30.

Nguyên nhân nào gây ra điện thế hoạt động của nơron?

a)

 Do sự khử cực, đảo cực rồi tái phân cực của tế bào thần kinh.

b)

Do tác nhân kích thích làm thay đổi tính thấm của màng nơron đối với các ion Na+ và K+

c)

Do tác nhân kích thích nơron quá mạnh.

d)

 Do sự lan truyền hưng phấn của xung động thần kinh.

31.

Điện thế hoạt động là điện thế phát sinh khi :

a)

Tế bào bị kích thích.

b)

Tế bào bị kích thích tới ngưỡng.

c)

Tế bào bị kích thích hoặc ức chế.

d)

 Tế bào được kích hoạt bởi xung thần kinh.

32.

Điện thế hoạt động biến đổi qua các giai đoạn:

a)

Mất phân cực → Tái phân cực → Đảo cực.

b)

Mất phân cực → Đảo cực → Tái phân cực.

c)

 Đảo cực → Mất phân cực → Tái phân cực.

d)

 Đảo cực → Tái phân cực → Mất phân cực.

33.

  Trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn mất phân cực vì

a)

 K+ đi vào trong tế bào làm trung hòa điện tích âm phía trong màng tế bào. 

b)

 Na+ đi vào trong tế bào làm trung hòa điện tích âm phía trong màng tế bào.

c)

K+ đi ra ngoài tế bào làm trung hòa điện tích phía ngoài màng tế bào.

d)

 Na+ đi ra ngoài tế bào làm trung hòa điện tích phía ngoài màng tế bào.

34.

Trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn đảo cực vì

a)

K+ đi ra nhiều, làm phía ngoài màng tế bào tích điện dương và phía trong màng tế bào tích điện âm.

b)

K+ đi vào còn dư thừa, làm phía trong màng tế bào tích điện dương và mặt ngoài tích điện âm.

c)

Na+ ra nhiều, làm phía ngoài màng tế bào tích điện dương và phía trong màng tế bào tích điện âm.

d)

Na+ đi vào còn dư thừa, làm phía trong màng tế bào tích điện dương và phía ngoài màng tế bào tích điện âm.

35.

 Trong điện thế hoạt động xảy ra giai đoạn tái phân cực vì

a)

 Na+ đi vào ồ ạt làm phía ngoài màng tế bào tích điện âm và phái trong màng tế bào tích điện âm.

b)

 K+ đi ra ồ ạt làm phía ngoài tế bào tích điện dương và phía trong màng tế bào tích điện âm.

c)

 Na+ đi vào ồ ạt làm phía ngoài màng tế bào tích điện dương và phái trong màng tế bào tích điện âm.

d)

 Na+ đi vào ồ ạt làm phía ngoài màng tế bào tích điện âm và phía trong màng tế bào tích điện dương.

36.

 Cho các trường hợp sau:

(1) Diễn truyền theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác

(2) Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo

(3) Dẫn truyền nhanh và tốn ít năng lượng

(4) Nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin có những đặc điểm nào?

a)

(1) và (4).

b)

(2), (3) và (4).

c)

(2) và (4).

d)

(1), (2) và (3).

37.

 Xung thần kinh xuất hiện và lan truyền trên trục sợi thần kinh có bao miêlin

(1) tuân theo quy luật “tất cả hoặc không”

(2) theo lối nhảy cóc nên tốc độ dẫn truyền nhanh

(3) tốn ít năng lượng hơn trên sợi không có bao miêlin

(4) có biên độ giảm dần khi chuyển qua eo Ranvie

(5) không thay đổi điện thế khí lan truyền suốt dọc sợi trục

Tổ hợp nào sau đây là đúng với xung thần kinh có bao miêlin ?

a)

(1), (2), (3) và (4).

b)

(1), (2), (3) và (5).

c)

(1), (2), (4) và (5).

d)

(2), (3), (4) và (5).

38.

 Qua trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự :

a)

Khe xináp → màng trước xináp → chùy xináp → màng sau xináp.

b)

Chùy xináp → màng trước xináp → khe xináp → màng sau xináp.

c)

Màng sau xináp → khe xináp → chùy xináp → màng trước xináp.

d)

Màng trước xináp → chùy xináp → khe xináp → màng sau xináp.

39.

Trong xináp, chất trung gian hóa học nằm ở

a)

màng trước xináp

b)

chùy xináp.

c)

màng sau xináp

d)

khe xináp.

40.

 Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là

a)

axêtincôlin và đôpamin.

b)

a xê tin cô lin và serôtônin.

c)

serôtônin và norađrênalin.

d)

axêtincôlin và norađrênalin.

41.

 Đặc điểm không có trong quá trình tuyền tin qua xináp là

a)

các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.

b)

các chất trung gian hóa học trong các bóng Ca2+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xináp đến màng sau.

c)

xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước.

d)

xung thần kinh lan truyền đến chùy xináp làm Ca2+ đi vào trong chùy xináp.

42.

 Cho các tập tính sau ở động vật:

(1) Sự di cư của cá hồi;

(2) Báo săn mồi;

(3) Nhện giăng tơ

(4) Vẹt nói được tiếng người;

(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn

(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản;

(7) Xiếc chó làm toán;

(8) Ve kêu vào mùa hè

Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?

a)

Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)

b)

Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)

c)

Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)

d)

Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)

43.

 Xét các đặc điểm sau:

(1) Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể

(2) Rất bền vững và không thay đổi

(3) Là tập hợp các phản xạ không điều kiện

(4) Do kiểu gen quy định

Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm:

a)

(1) và (2)

b)

(2) và (3)

c)

(2), (3) và (4).

d)

(1), (2) và (4).

44.

Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình

a)

sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

b)

phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

c)

sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền

d)

sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài

45.

Xét các tập tính sau :

(1) người thấy đèn đỏ thì dừng lại

(2) Chuột chạy khi nghe tiếng mèo kêu

(3) Ve kêu vào mùa hè

(4) Học sinh nghe kể chuyển cảm động thì khóc

(5) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản

Trong các trường hợp trên, những tập tính bẩm sinh là

a)

(2) và (5)

b)

(3) và (5)

c)

(3) và (4)

d)

(4) và (5)

46.

Tập tính bẩm sinh là những tập tính

a)

sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể

b)

được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài

c)

học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể

d)

sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài

47.

 Sơ đồ mô tả đúng cơ sở thần kinh của tập tính là

a)

kích thích → hệ thần kinh → cơ quản thụ cảm → cơ quan thực hiện → hành động

b)

kích thích → cơ quản thụ cảm → cơ quan thực hiện → hệ thần kinh → hành động

c)

kích thích → cơ quan thực hiện→ hệ thần kinh → cơ quản thụ cảm → hành động

d)

kích thích → cơ quản thụ cảm → hệ thần kinh → cơ quan thực hiện → hành động

48.

Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là

a)

mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm

b)

mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm

c)

mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm

d)

mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm

49.

Gibêrelin có vai trò

a)

làm tăng số lần nguyên phân,  tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân

b)

làm giảm số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân

c)

làm tăng số lần nguyên phân, giảm  chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân

d)

làm tăng số lần nguyên phân và chiều dài của tế bào, giảm chiều dài thân

50.

Quan sát  mặt cắt ngang thân,  sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là

a)

Bần → tầng sinh bần → mạch rây thứ cấp → tầng phân sinh bên → gỗ dác → gỗ lõi

b)

Bần → tầng sinh bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp

c)

Bần → tầng sinh bần → vỏ → mạch rây sơ cấp → mạch rây thứ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → gỗ sơ cấp

d)

Tầng sinh bần → bần → mạch rây sơ cấp → tầng sinh mạch → gỗ thứ cấp → tủy

51.

Cho các bộ phận sau:

(1) đỉnh rễ;

(2) gốc thân;

(3) chồi nách;

(4) Chồi đỉnh;

(5) Hoa;

(6) Lá

Mô phân sinh đỉnh không có ở

a)

(1), (2) và (3)

b)

(2), (3) và (4)

c)

(3), (4) và (5)

d)

(2), (5) và (6)

52.

Xét  các đặc điểm sau:

(1) làm tăng kích thước chiều ngang của cây

(2) Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm

(3) diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch

(4) diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)

(5) chỉ làm tăng chiều dài của dây

Những đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là

a)

(1) và (4)

b)

(2) và (5)

c)

(1), (3) và (5)

d)

(2), (3) và (5)

53.

Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây

a)

do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra

b)

do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra

c)

do mô phân sinh bên của cây Một lá mầm tạo ra

d)

do mô phân sinh lóng của cây tạo ra

54.

 Xét các đặc điểm sau

(1) Thúc quả chóng chín;

(2) ức chế rụng lá và rụng quả;

(3) kích thích rụng lá

(4) rụng quả;

(5) kìm hãm rụng lá;

(6) kìm hãm rụng quả

Đặc điểm nói về vai trò của etilen là

a)

(2), (4) và (5)

b)

(2), (3) và (5)

c)

(1), (3) và (4)

d)

(2), (5) và (6)

55.

Vai trò  chủ yếu của axit abxixic (AAB)  là kìm hãm sự sinh trưởng của

a)

Cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở

b)

Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng

c)

Cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng

d)

Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở

56.

Xitôkinin có tác dụng kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và

a)

phát triển chồi bên,  làm tăng sự hóa già của tế bào

b)

Phát triển chồi bên,  làm chậm sự hóa già của tế bào

c)

làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hóa già của tế bào

d)

làm chậm sự phát triển của chồi bên,  làm chậm sự hóa già của tế bào

57.

Phát triển ở thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể biểu hiện qua

a)

hai quá trình liên quan với nhau:  sinh trưởng và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

b)

ba quá trình không liên quan với nhau:  sinh trưởng,  phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

c)

ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng,  phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể

d)

hai quá trình liên quan với nhau: phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.

58.

 Quang chu kỳ là

a)

tương quan độ dài ban ngày và ban đêm quyết định sự ra hoa,... của cây.

b)

thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày

c)

thời gian chiếu sáng trong một ngày

d)

tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa

59.

 Cây cà chua ra hoa khi đạt được đến lá thứ

a)

14

b)

15

c)

12

d)

13

60.

 Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở

a)

Chồi nách

b)

c)

Đỉnh thân

d)

Rễ