NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN
Total questions: 15
Worksheet time: 15mins
Điều hòa hoạt động của gen chính là gì?
Điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra.
Điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra.
Điều hòa lượng tARN của gen được tạo ra.
Điều hòa lượng rARN của gen được tạo ra.
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn nào?
Phiên mã.
Dịch mã.
Sau dịch mã.
Sau phiên mã.
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây đúng?
Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của operon Lac.
Vùng vận hành (O) là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.
Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 2 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 2 lần.
Khi nói về hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây không đúng?
Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc Z thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt.
Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không đuợc phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã.
Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.
.
Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nucleôtit ở giữa gen điều hòa R thì có thể làm cho các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactôzơ
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở SV nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là gì?
Mang thông tin quy định prôtêin ức chế (prôtêin điều hòa).
Nơi liên kết với protêin điều hòa.
Nơi tiếp xúc với enzim pôlimeraza.
Mang thông tin quy định enzim pôlimeraza.
Khi nói về điều hòa hoạt động của opêron lac ở E.coli. Phát biểu nào sau đây có nội dung không đúng?
Khi môi trường chỉ có lactôzơ (chất cảm ứng) sẽ gắn vào prôtêin ức chế làm thay đổi cấu hình không gian, do đó nó không gắn vào được vùng O. Nhờ đó mARN pôlimeraza mới thực hiện được quá trình phiên mã ở nhóm gen cấu trúc.
Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc, vì enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được.
Khi môi trường có lactôzơ, prôtêin ức chế bị bất hoạt, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc, vì enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được.
Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế.
Trong một operon, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là
Vùng khởi động.
Vùng vận hành.
Vùng điều hòa.
Vùng mã hóa.
Trình tự các thành phần trong 1 opêron Lac là trình tựu nào sau đây?
Gen điều hoà (R) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A.
Gen điều hoà (R)→ vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc.
Vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A.
Vùng vận hành (O) → vùng khởi động (P) → các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A.
Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng khởi động là nơi
prôtêin ức chế có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
ARN pôlymeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactôzơ.
Theo F.Jacôp và J.Mônô, trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng vận hành (operator) là
vùng mang thông tin mã hóa cấu trúc prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá trình phiên mã.
trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin.
vùng khi họat động sẽ tổng hợp nên prôtêin, prôtêin này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình thành nên tính trạng.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
Ở vi khuấn E.coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong operon Lac, kết luận nào sau đây là đúng?
Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhung số lần phiên mã khác nhau
Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.
Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.
Ở vi khuẩn, trong cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein, chất cảm ứng có vai trò nào sau đây?
Hoạt hóa enzim ARN polimeraza.
Ức chế gen điều hòa, ngăn cản quá trình tổng hợp protein ức chế.
Hoạt hóa vùng khởi động.
Liên kết và làm vô hiệu hóa protein ức chế.
Hiện tượng nào sau đây không phải là biểu hiện điều hòa hoạt động gen?
Gen không được phiên mã.
mARN không được dịch mã.
Protein đã được tổng hợp lại bị phân giải.
Riboxom được tổng hợp hoặc bị phân hủy.
Trong quá trình điều hòa hoạt động gen điều hòa số lượng mARN được tổng hợp trong tế bào là điều hòa ở mức độ nào sau đây?
Sau dịch mã.
Dịch mã.
Phiên mã.
Trước phiên mã.
