WorksheetsGdcd 3
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 1: Thời gian làm việc của người cao tuổi được quy định trong luật lao động là:
A. Không được quá 4 giờ một ngày hoặc 24 giờ một tuần.
B. Không được quá 5 giờ một ngày hoặc 30 giờ một tuần.
C. Không được quá 6 giờ một ngày hoặc 24 giờ một tuần.
D. Không được quá 7 giờ một ngày hoặc 42 giờ một tuần.
Câu 2: Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong lao động:
A. Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước
B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh
C. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm
D. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
Câu 3: Chủ thể của hợp đồng lao động là:
A. Người lao động và đại diện người lao động.
B. Người lao động và người sử dụng lao động.
C. Đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
D. Đại diẹn người lao động và công nhân.
Câu 4: Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ:
A. Kết hôn
B. Nghỉ việc không lí do
C. Nuôi con dưới 12 tháng tuổi
D. Có thai
Câu 5. Theo quy định của Bộ luật lao động, người lao động ít nhất phải đủ:
A. 18 tuổi
B. 15 tuổi
C. 16 tuổi
D. 14 tuổi
Câu 6: Loại hợp đồng nào phổ biến nhất trong sinh hoạt hàng ngày của công dân?
A. Hợp đồng mua bán
B. Hợp đồng lao động
C. Hợp đồng dân sự
D. Hợp đồng vay mượn
Câu 7. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều
A. có quyển quyết định nghề nghiệp phù hợp với khả năng.
B. có quyền làm việc theo sở thích của mình.
C. có quyển làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp.
D. được đối xử ngang nhau không phân biệt về giới tính, tuổi tác.
Câu 8. Bình đẳng trong lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây ?
A. Bình đẳng về hưởng lương giữa người lao động giỏi và lao động kém.
B. Bình đẳng thực hiện quyền lao động.
C. Bình đẳng trong giao kết hợp đông lao động.
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Câu 9. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
B. Không trái quy định của pháp luật.
C. Dân chủ, tự giác, tự do.
D. Thực hiện giao kết trực tiếp
Câu 10. Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào?
A. Bình đăng, tự do, bác ái.
B. Dân chủ, văn minh, tiến bộ.
C. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
D. Công bằng, dân chủ, văn minh.
Câu 11: Lan tốt nghiệp kỹ sư cơ khí nhưng do là nữ nên đi bất cứ xí nghiệp nào Lan cũng không được nhận. Biểu hiện trên đã vi phạm nội dung nào dưới đây?
A. Công dân bình đẳng trong tự do lựa chọn việc làm.
B. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyên lao động.
C. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Câu 12: Bình đẳng trong lao động không bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Bình đẳng về thu nhập trong lao động.
B. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Câu 13: Quyền của công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm, có quyền làm việc cho bất kì người sử dụng lao động nào và ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm nhằm mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và lợi ích cho xã hội được gọi là:
A. Quyền lao động.
B. Tự do sử dụng lao động.
C. Quyền làm việc.
D. Tự do lựa chọn việc làm.
Câu 14: Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng là biểu hiện của bình đẳng
A. trong giao kết hợp đồng lao động.
B. trong tìm kiếm việc làm.
C. trong việc tự do sử dụng sức lao động.
D. về quyền có việc làm.
Câu 15: Anh Nam ký kết hợp đồng lao động với công ty A với chức năng, nhiệm vụ nhân viên kinh doanh. Sau đó công ty A lại bố trí cho anh Nam công việc vệ sinh dọn dẹp văn phòng. Công ty A đã vi phạm nội dung nào dưới đây?
A. Công dân bình đẳng trong tự do lựa chọn việc làm.
B. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyên lao động.
C. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Câu 16: Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế được hiểu là công dân bình đẳng trong
A. Khả năng lao động.
B. Thực hiện nghĩa vụ lao động.
C. Thực hiện quyền lao động.
D. Lựa chọn việc làm và nghề nghiệp.
Câu 17: Quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ được thể hiện:
A. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do lao động nữ nghỉ sinh con.
B. Người sử dụng lao động có quyền sa thải lao động nữ vì lý do mang thai.
C. Lao động nam được ưu tiên về độ tuổi, tiêu chuẩn khi tuyển dụng.
D. Người sử dụng lao động không được sa thải đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với nữ vì lý do nghỉ thai sản.
Câu 18: Để có tiền tiêu sài, bố L bắt L( 13 tuổi) phải nghỉ học để vào làm việc tại quán karaoke X. Vì khá là cao ráo và xinh đẹp nên L thường xuyên được ông chủ cho đi tiếp khách và được trả rất nhiều tiền. Một lần L đã bị H ép L sử dụng ma túy. Biết được điều này, bố L đã thuê D đến đập phá nhà H và tung tin quán X chứa chấp gái mại dâm. Hành vi của ai vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ?
A. Chủ quán X và H.
B. L và bố L.
C. Bạn L.
D. Chủ quán X, bố L.
Câu 19: Chị A được giám đốc công ty khai thác than Z nhận vào làm nhân viên hành chính. Sau đó, giám đốc điều động chị vào làm trong hầm lò và kí thêm phụ lục hợp đồng thỏa thuận trả lương ở mức cao nên chị đã đồng ý. Nhưng sáu tháng sau chị không nhận được tiền lương tăng thêm. Giám đốc đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
A. Áp dụng chế độ ưu tiên.
B. Giao kết hợp đồng lao động.
C. Thay đổi cơ cấu tuyển dụng.
D. Tạo cơ hội tham gia quản lí.
1. Chủ thể của hợp đồng lao động là:
A. Người lao động và đại diện người lao động.
B. Người lao động và người sử dụng lao động.
C. Đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
D. Đại diện người lao động và công nhân.
2. Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ:
A. Kết hôn
B. Nghỉ việc không lí do
C. Nuôi con dưới 12 tháng tuổi
D. Có thai
3. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động?
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
B. Không trái quy định của pháp luật.
C. Dân chủ, tự giác, tự do.
D. Thực hiện giao kết trực tiếp
4. Sử dụng pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật?
đã bãi bỏ
chưa cho phép
cho phép làm
tuyệt đối cấm
5. Việc cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là
sử dụng pháp luật
giáo dục pháp luật
thi hành pháp luật
tư vấn pháp luật
6. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính thuyết phục, nêu gương.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung
Câu 4. “ Nội dung của tất cả các văn bản quy phạm pháp luật đều phải phù hợp, không được trái Hiến pháp”, khẳng định này đề cập đến
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
B. Tính khuôn mẫu, ràng buộc
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
D. Tính quy phạm phổ biến
8. Đặc trưng nào dưới đây là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác?
A. Tính quy phạm phổ biến
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
9. Văn bản nào dưới đây là văn bản pháp luật?
A. Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Nghị quyết của Quốc hội.
C. Nghị quyết của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
D. Nghị quyết của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
10. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về
A. trách nhiệm pháp lý.
B. quyền và nghĩa vụ.
C. thực hiện pháp luật.
D. trách nhiệm trước Tòa án.
11. Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm mục đích
A. thẳng tay trừng trị nguời vi phạm pháp luật.
B. buộc người vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.
C. cảnh cáo những người khác để họ không vi phạm pháp luật.
D. thực hiện quyền công dân trong xã hội.
12. Mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ của công dân đến đâu còn phụ thuộc vào
A. Nhu cầu , sở thích, cách sống của mỗi người.
B. Nhu cầu, thu nhập và quan hệ của mỗi người.
C. Khả năng ,hoàn cảnh,điều kiện của mỗi người.
D. Quy định và cách xử lí của cơ quan nhà nước.
13. Nguyên tắc của bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là
A. yêu thương, chung thủy, không phân biệt.
B. công bằng, yêu thương, tôn trọng.
C. công bằng, tự do, tôn trọng lẫn nhau.
D. dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau.
14. Vợ chồng giữ gìn danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau là biểu hiện trong quan hệ nào dưới đây ?
Quan hệ thân nhân.
Quan hệ tài sản.
Quan hệ hợp tác.
Quan hệ tinh thần.
15. Nội dung nào sau đây không phản ánh sự bình đẳng trong kinh doanh?
Tự do lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh.
Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong sản xuất.
Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh.
Xúc tiến các hoạt động thương mại.
16. Mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề gì, đảm bảo
sinh lời.
phù hợp yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức đó.
được nhà nước khuyến khích.
pháp luật không cấm.
17. Hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận được gọi là ?
Kinh doanh
Lao động
Sản xuất
Buôn bán
18. Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lý phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Nâng cấp phương thức quản lý
B. Tích cực tuyển dụng chuyên gia
C. Lựa chọn hình thức kinh doanh
D. Chủ động mở rộng quy mô
19. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về
A. trách nhiệm pháp lý.
B. quyền và nghĩa vụ.
C. thực hiện pháp luật.
D. trách nhiệm trước Tòa án.
20. Mặc dù bị bạn xấu dụ-dỗ, lôi kéo nhiều lần nhưng học sinh N vẫn cương quyết không tham gia cổ vũ đua xe trái phép. Học sinh N đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Thi hành pháp luật.
B. Tuân thủ pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật.
D. Áp dụng pháp luật.
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật
đi vào cuộc sống
gắn bó với thực tiễn
quen thuộc trong cuộc sống
có chỗ đứng trong thực tiễn
Thực hiện pháp luật là hành vi ?
thiện chí của cá nhân, tổ chức
dân chủ trong xã hội
hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
tự nguyện của mọi người
Anh A báo cho cơ quan chức năng biết về việc người hàng xóm thường xuyên tổ chức đánh bạc ăn tiền tại nhà riêng. Việc làm này của anh A là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây ?
Tuân thủ pháp luật
Sử dụng pháp luật
Thi hành pháp luật
Aps dụng pháp luật
Sử dụng pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền cùa mình, làm những gi mà pháp luật?
đã bãi bỏ
chưa cho phép
cho phép làm
tuyệt đổi cấm
Anh A viết bài chia sẽ kinh nghiệm phòng, chống virut corona cho người dân. Anh A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
Sử dụng pháp luật
Áp dụng pháp luật.
Tuân thủ pháp luật
Thi hành pháp luật.
Cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây
Tuân thủ pháp luật
Sử dụng pháp luật
Thi hành pháp luật
Aps dụng pháp luật
Việc cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là
sử dụng pháp luật
giáo dục pháp luật
thi hành pháp luật
tư vấn pháp luật
Tuân thủ pháp luật là việc cá nhân, tổ chức không làm những điều
cộng đồng hướng tới
cá nhân đề xuất
mà pháp luật cấm
tập thể quan tâm
Anh P kinh doanh dược phẩm đã nhờ chị B ở phòng khám tư nhân bán giùm 50 hộp thuốc tăng chiều cao do anh sản xuất nhưng chưa được phép lưu hành. Đang tư vấn cho khách thì bị thanh tra liên ngành đã phát hiện và tịch thu số thuốc trên. Vì chị B khai báo anh P là chủ nhân của lô thuốc này nên anh P bị ông C lập biên bản và ra quyết định xữ phạt. Biết chuyện, chị H đã thông tin này trong cuộc họp tổ dân phố ? Những ai sau đây không tuân thủ pháp luật
Anh P, chị H và ông C.
Chị H và anh P
C.Anh P và chị B
Anh P, chị B và chị H
Tại cuộc họp tổ dân phố X, vì bà P tố cáo việc ông S nhập khẩu trái phép tôm càng đỏ nên ông S đà đánh bà P bị ngất xiu. Thấy vậy, chủ tọa là ông C đã tạm dừng cuộc họp và đề nghị anh B, là y tá đồng thời là người duy nhất có xe ô tô, đưa bà P đi cấp cứu. Nhưng do có mâu thuẫn cá nhân từ trước, anh B đã từ chối đề nghị của ông C, buộc ông phải gọi xe cứu thương đưa bà P đến bệnh viện. Những ai sau đây đã sử dụng pháp luật
Bà P và ông C.
. Ông S, ông C và bà P
Anh B, bà P và ông C
Ông S và anh B.
Phát hiện cán bộ xã X là ông S đã làm già giấy tờ chiếm đoạt 500 triệu đồng tiền quỹ xây nhà tình nghĩa của xã, ông D làm đơn tố cáo gửi cơ quan chức năng. Lãnh đạo cơ quan chức năng là anh V đã phân công anh N đến xã X xác minh thông tin đơn tố cáo này. Muốn giúp chồng thoát tội, vợ ông S là bà B đưa 50 triệu đồng nhằm hối lộ anh N nhưng bị anh N từ chối. Sau đó, anh N kết luận nội dung đơn tố cáo của ông D là đúng sự thật. Những ai sau đây đã thi hành pháp luật?
Ông D, anh V và bà B
ông D, anh N và anh V
Anh V, anh N và bà B
Ông D, ông S và anh V
