Worksheetsđịa bài 31
Total questions: 98
Worksheet time: 33mins
Các ngành kinh tế muốn phát triển được và mang lại hiệu quả kinh tế cao đều phải dựa vào sản phẩm của ngành
Công nghiệp
Dịch vụ.
Nông nghiệp
Xây dựng
Trong sản xuất công nghiệp, khi tác động vào đối tượng lao động thì sản phẩm sẽ là
. Tư liệu sản xuất
Nguyên liệu sản xuất.
Vật phẩm tiêu dùng.
Máy móc
Sản xuất công nghiệp có đặc điểm khác với sản xuất nông nghiệp là
. Có tính tập trung cao độ
Chỉ tập trung vào một thời gian nhất định
Cần nhiều lao động.
Phụ thuộc vào tự nhiên.
Sản phẩm của ngành công nghiệp
. Chỉ để phục vụ cho ngành nông nghiệp.
Chỉ để phục vụ cho giao thông vận tải.
Phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế
Chỉ để phục vụ cho du lịch
Tỉ trọng đóng góp của nhanh công nghiệp trong GDP của một nước mà cao sẽ phản ánh được rõ nhất
Các nghành công nghiệp trọng điểm của nước đó
Trình độ phát triển kinh tế của nước đó.
Tổng thu nhập của nước đó
Bình quân thu nhập của nước đó.
: Nghành công nghiệp nào sau đây đòi hỏi phải có không gian sản xuất rộng lớn ?
Công nghiệp chế biến.
Công nghiệp dệt may.
Công nghiệp cơ khí.
Công nghiệp khai thác khoáng sản.
: Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, nghành công nghiệp được chia thành các nhóm ngành nào sau đây ?
Công nghiệp khai thác, công nghiệp nhẹ.
Công nghiệp khai thác, công nghiệp nặng.
. Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến
Công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ.
Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm, sản xuất công nghiệp được chia thành các nhóm ngành nào sau đây ?
Công nghiệp nhẹ, công nghiệp khai thác
. Công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ.
Công nghiệp nặng, công nghiệp khai thác
Công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ.
Để phân bố các ngành công nghiệp hợp lí và mang lại hiệu quả kinh tế cao thì phải dựa vào
. Đặc điểm của ngành công nghiệp đó
Nhanh năng lượng
Nhanh nông – lâm – thủy sản , vì nghành này cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp.
Khai thác, vì không có nghành này thì không có vật tư .
Đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp khai thác là
Bao giờ cũng gắn với vùng nguyên liệu.
Gắn với những nơi giao thông phát triển để dễ vận chuyển.
Gắn với thị trường tiêu thụ
Nằm thật xa khu dân cư.
Các nhánh dệt , nhuộm , sản xuất giấy thường phân bố gần nguồn nước là do
Tiện để tiêu thụ sản xuất.
Các nhanh này sử dụng nhiều nước.
Tiện cho các nhanh này khi đưa nguyên liệu vào sản xuất.
Nước là phụ gia không thể thiếu.
Với tính chất đa dạng của khí hậu, kết hợp với các tập đoàn cây trồng, vật nuôi phong phú là cơ sở để phát triển ngành.
Công nghiệp hóa chất.
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp chế biến thực phẩm
. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Ngành công nghiệp nào sau đây cần nhiều đến đội ngũ lao động kĩ thuật cao ?
Dệt – may.
Giày – da
Công nghiệp thực phẩm.
Điện tử - tin học.
: Ngành công nghiệp dệt – may , da – giây thường phân bố ở những nơi có nguồn lao động dồi dào vì
Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có trình độ.
Ngành này đòi hỏi nhiều lao động có chuyên môn sâu
Ngành này sử dụng nhiều lao động nhưng không đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao
Sản phẩm của nhanh này phục vụ ngay cho người lao động.
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm sản xuất của công nghiệp?
. Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn.
Sản xuất công nghiệp mang tính mùa vụ
Sản xuất công nghiệp ít chịu ảnh hưởng tự nhiên
. Gồm nhiều ngành phức tạp nhưngcó sự phối hợp chặt chẽ.
Vai trò quan trọng của công nghiệp ở nông thôn và miền núi được xác định là:
Nâng cao đời sống dân cư.
Cải thiện quản lí sản xuất.
Xoá đói giảm nghèo.
D. Công nghiệp hoá nông thôn.
Ngành công nghiệp khai thác có đặc điểm phân bố nào dưới đây?
Bao giờ cũng gắn với vùng nguyên liệu.
Gắn với những nơi giao thông phát triển để dễ vận chuyển.
Gắn với thị trường tiêu thụ.
Nằm thật xa khu dân cư.
Để khai thác tốt nhất các điều kiên tự nhiên, kinh tế xã – hội và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất công nghiệp, nhân tố đóng vai trò quan trọng hàng đầu
Thị trường.
Tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Dân cư – lao động
Cở sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật.
Tại sao công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân?
Đây là ngành sản xuất bằng máy móc nên có một khối lượng sản phẩm lớn nhất
Có liên quan, tác động đến tất cả các ngành kinh tế khác vì cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật cho các ngành khác.
Là ngành có khả năng sản xuất ra nhiếu sản phẩm mới mà không có ngành nào làm được.
Là ngành có khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường, tạo ra nhiều việc làm mới tăng thu nhập.
Để khai thác tốt nhất các điều kiên tự nhiên, kinh tế xã – hội và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất công nghiệp, nhân tố tiến bộ khoa học kĩ thuật đóng vai trò như thế nào?
Quan trọng nhất
Không cần thiết.
Quan trọng.
Tùy thuộc từng trường hợp
Vì sao ngành điện nguyên tử rất tiện lợi nhưng lại chậm phát triển?
Thiếu nguồn nguyên liệu để sản xuất.
Đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao.
Chưa thật đảm bảo an toàn.
Vốn đầu tư lớn nên các nước đang phát triển không thể xây dựng được.
Nhân tố tác động đến việc lựa chọn nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất, cơ cấu ngành công nghiệp
Tự nhiên
Vị trí địa lí.
. Kinh tế - xã hội.
. Con người.
Vị trí địa lí là nhân tố không quy định việc lựa chọn
các nhà máy.
. các hình thức sản xuất.
các khu công nghiệp
. các khu chế xuất
Các đặc điểm nào của khoáng sản chi phối quy mô, cơ cấu, tổ chức các xí nghiệp công nghiệp?
Trữ lượng, chất lượng.
Màu sắc, trữ lượng, chất lượng, phân bố.
Trữ lượng, chất lượng, chủng loại, phân bố.
Hình dạng, phân bố
Cách phân loại công nghiệp quan trọng và phổ biến nhất hiện nay là
Công nghiệp cơ bản và công nghiệp chế biến
Công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ.
Công nghiệp truyền thống và công ngiệp hiện đại.
Công nghiệp cơ bản và công nghiệp mũi nhọn
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, ngành công nghiệp được chia thành các nhóm ngành nào sau đây? be carefull
. Công nghiệp khai thác, công nghiệp nhẹ.
Công nghiệp khai thác, công nghiệp nặng.
Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến.
Công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ.
Ngành công nghiệp nào sau đây đòi hỏi phải có không gian sản xuất rộng lớn?
Công nghiệp chế biến.
Công nghiệp dệt may.
Công nghiệp cơ khí.
Công nghiệp khai thác khoáng sản.
Trữ lượng, chất lượng, chủng loại, phân bố khoáng sản ảnh hưởng như thế nào đến các xí nghiệp công nghiệp?
. Quy mô, cơ cấu, tổ chức các xí nghiệp công nghiệp.
Phát triển, năng suất và phân bố các ngành công nghiệp
Năng suất, cơ cấu, mạng lưới các xí nghiệp công nghiệp.
Chi phối và việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất.
Thị trường ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất công nghiệp
. Lựa chọn vị trí, hướng chuyên môn hóa trong sản xuất công nghiệp
Quy mô, cơ cấu, tổ chức các xí nghiệp công nghiệp
Chi phối và việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệ sản xuất.
Cơ sở cung cấp vật liệu xây dựng, nguyên liệu cho công nghiệp
Công nghiệp mũi nhọn là những ngành công nghiệp có đặc điểm nào?
. Có hàm lượng kỹ thuật cao và mới ra đời gần đây
. Phát triển nhằm mục đích phục vụ cho xuất khẩu
Có vai trò quyết định trong việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế xã hội của đất nước
. Có tốc độ phát triển nhanh nhất trong số các ngành công nghiệp
Các ngành công nghiệp khai khoáng thường được phân bố ở gần cảng biển, cảng sông thể hiện sự ảnh hưởng của nhân tố nào dưới đây?
Gần nguồn nước.
Gần đầu mối giao thông.
Gần nguồn khoáng sản
Gần các khu dân cư.
Nhân tố tác động tới việc lựa chọn vị trí các xí nghiệp, hướng chuyên môn hóa trong sản xuất công nghiệp là
Tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Thị trường.
. Chính sách phát triển.
Dân cư – lao động.
Việc phân loại các ngành công nghiệp thành: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến dựa vào căn cứ đặc điểm nào dưới đây?
Công dụng kinh tế của sản phẩm.
. Tính chất tác động đến đối tượng lao động.
Nguồn gốc sản phẩm.
Tính chất sở hữu của sản phẩm.
. Đối với ngành công nghiệp cơ khí, yếu tố nào dưới đây có ý nghĩa quyết định hàng đầu?
Dân cư và lao động.
Thị trường tiêu thụ.
Tiến bộ và khoa học kỹ thuật.
Tài nguyên thiên nhiên
Tại sao sản xuất công nghiệp có tính chất hai giai đoạn?
Trình độ sản xuất.
. Đối tượng lao động.
. Máy móc, công nghiệp
Trình độ lao động
Nhân tố nào dưới đây làm thay đổi việc khai tthác, sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp?
. Dân cư và lao động.
Thị trường.
Tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Chính sách.
Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp được thể hiện:
Cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho tất cả các ngành kinh tế.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tạo ra phương pháp tổ chức và quản lí tiên tiến.
Khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên thên nhiên
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm sản xuất của công nghiệp?
Hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp luôn tiến hành tuần tự và tách xa nhau về mặt không gian.
Sản xuất công nghiệp mang tính chất tập trung cao độ.
. Sản xuất công nghiệp ít chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên.
Sản xuất công nghiệp gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp chặt chẽ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Nhân tố có tác dụng lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt Nam là
. Vị trí địa lí.
Tài nguyên thiên nhiên.
. Dân cư và nguồn lao động.
Cơ sở hạ tầng.
Cung cấp tư liệu sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất cho tất cả các ngành kinh tế là thể hiện vai trò nào dưới đây của ngành công nghiệp?
Vai trò chủ đạo của ngành công nghiệp
Vai trò thứ chủ yếu của ngành công nghiệp
Vai trò tiền đề của ngành công nghiệp.
Vai trò không quan trọng của ngành công nghiệp
Trình độ phát triển công nghiệp hoá của một nước biểu thị đặc điểm nào dưới đây?
Sức mạnh an ninh, quốc phòng của một quốc gia.
. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật.
Trình độ lao động và khoa học kĩ thuật của mmọt quốc gia.
Trình độ phát triển và sự lớn mạnh về kinh tế.
Ngành nào sau đây được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới ?
Công nghiêp cơ khí
Công nghiệp năng lượng.
. Công nghiệp điện tử - tin học.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Ý nào sau đây không khải là đặc điểm của ngành công nghiệp điện tử - tin học
Ít gây ô nhiễm môi trường.
Không chiếm diện tích rộng
Không tiêu thụ nhiều kim loại, điện, nước
Không yêu cầu cao về trình độ lao động.
: Sản phẩm của nhánh công nghiệp điện tử - tin học bao gồm :
. Máy công cụ, thiết bị điện tử, thiết bị viễn thông .
Thiết bị điện tử, máy cắt gọt kim loại, máy tính .
. Máy tinh, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng, thiết bị viễn thông
Thiết bị viễn thông, thiết bị điện tử, máy cắt gọt kim lại ,máy tính.
Ti vi màu, cát sét, đồ chơi điện tử, đầu đĩa là sản phẩm của nhóm ngành công nghiệp điện tử - tin học nào sau đây ?
Máy tính.
Thiết bị điện tử.
Điện tử viễn thông.
. Điện tử tiêu dùng.
Thiết bị công nghệ, phần mềm là sản phẩm của nhóm nhanh công nghiệp điện tử - tin học nào sau đây ?
Máy tính
. Thiết bị điện tử.
Điện tử tiêu dùng.
Thiết bị viễn thông.
Câu 6: Quốc gia và khu vực nào sau đây đứng đầu thế giới về linh vực công nghiệp điện tử - tin học ?
ASEAN, Ca-na-da, Ấn Độ .
Hoa Kì, Nhật Bản, EU.
Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a, Xin-ga-po.
Hoa Kì, Trung Quốc, Nam Phi.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng bao gồm :
Thịt, cá hộp và đông lạnh, rau quả sấy.
. Dệt - may, chế biến sữa, sành - sứ - thủy tinh
Nhựa, sành - sứ - thủy tinh, nước giải khát .
Dệt-may, da giầy, nhựa, sành - sứ - thủy tinh
Ý nào dưới đây không phải là vai trò của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ?
. Giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động
Nâng cao chất lượng cuộc sống con người .
Không có khả năng xuất khẩu.
Phục vụ cho nhu cầu con người
Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng nhiều bởi
Việc sử dụng nhiên liệu, chi phí vận chuyển.
Thời gian và chi phí xây dựng tốn kém.
Lao động, nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
. Nguồn nhiên liệu và thị trường tiêu thụ.
Ngành công nghiệp nào sau đây là ngành chủ đạo và quan trọng của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ?
. Nhựa
Da giầy.
Dệt - may
Sành - sứ - thủy tinh.
Phát triển công nghiệp dệt - may sẽ có tác động mạnh tới ngành công nghiệp nặng nào sau đây ?
Hóa chất.
Luyện kim.
. Cơ khí.
Năng lượng
Cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới được đánh dấu bởi sự ra đời của
Ô tô
Máy dệt.
Máy bay
Máy hơi nước.
Ngành dệt - may hiện nay được phân bố
Chủ yếu ở châu Âu.
Chủ yếu ở châu Á.
Chủ yếu ở châu Mĩ.
Ở nhiều nước trên thế giới
Trên thế giới, các nước có ngành dệt - may phát triển là:
Liên bang Nga, U-gan-đa, Nam Phi, Tây Ban Nha.
Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Nhật Bản
Mê-hi-cô, Hàn Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
A-rập Xê-út, Ê-ti-ô-pi-a, Kê-ni-a, Xu-đăng.
Nguyên liệu chủ yếu của công nghiệp thực phẩm là sản phẩm của ngành
Khai thác gỗ, khai thác khoáng sản.
. Khai thác khoáng sản, thủy sản.
. Trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản.
. Khai thác gỗ, chăn nuôi và thủy sản.
Sự phát triển của công nghiệp thực phẩm sẽ có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của ngành nào sau đây ?
. Luyện kim
Nông nghiệp.
Xây dựng
Khai thác khoáng sản.
Sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm không bao gồm ?
Hàng dệt - may, da giầy, nhựa.
Thịt, cá hộp và đông lạnh.
Rau quả sấy và đóng hộp.
Sữa, rượu, bia, nước giải khát.
Ngành công nghiệp thực phẩm hiện nay phân bố ở
Châu Âu và châu Á.
Mọi quốc gia trên thế giới.
Châu Phi và châu Mĩ.
Châu Đại Dương và châu Á.
Tại sao các ngành dệt, nhuộm, sản xuất giấy thường phân bố gần nguồn nước?
Tiện để tiêu thụ sản xuất
Các ngành này sử dụng nhiều nước.
Tiện cho các ngành này khi đưa nguyên liệu vào sản xuất.
Nước là phụ gia không thể thiếu.
Tại sao các ngành công nghiệp nhẹ thường phát triển mạnh ở các nước đang phát triển?
Đây là những ngành tạo tiền đề để thực hiện công nghiệp hóa
Đây là ngành đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Phù hợp với điều kiện của các nước đang phát triển.
Sự phân công lao động quốc tế.
Vì sao công nghiệp dệt - may thúc đẩy nông nghiệp phát triển?
. Cung cấp nhu cầu tiêu dùng nâng cao đời sống nông thôn.
Giải quyết việc làm cho nông dân.
Tiêu thụ những sản phẩm của nông nghiệp
Giúp người nông dân có thêm thu nhập.
Ngành công nghiệp nào sau đây cần nhiều đến đội ngũ lao động kĩ thuật cao?
Dệt – may.
Giày – da.
. Công nghiệp thực phẩm.
Điện tử - tin học.
Với tính chất đa dạng của khí hậu, kết hợp với các tập đoan cây trồng, vật nuôi phong phú là cơ sở để phát triển ngành:
. Công nghiệp hóa chất
Công nghiệp năng lượng.
Công nghiệp chế biến thực phẩm.
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Hoa Kì, Nhật Bản, EU là các quốc gia và khu vực đứng đầu thế giới về lĩnh vực
công nghiệp điện tử - tin học.
. khai thác than.
Khai thác dầu.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Quốc gia và khu vực nào sau đây đứng đầu thế giới về lĩnh vực công nghiệp điện tử - tin học?
ASEAN, Ca-na-da, Ấn Độ.
Hoa Kì, Nhật Bản, EU.
Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a, Xin-ga-po.
. Hoa Kì, Trung Quốc, Nam Phi.
Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng nhiều bởi
Việc sử dụng nhiên liệu, chi phí vận chuyển.
Thời gian và chi phí xây dựng tốn kém.
Lao động, nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
Nguồn nhiên liệu và thị trường tiêu thụ.
Ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng không chịu ảnh hưởng nhiều bởi
nguyên liệu.
thị trường.
Lao động.
chi phí vận tải.
Ngành công nghiệp nào sau đây có mặt ở mọi quốc gia trên thế giới?
Dệt may.
Giày da.
Thực phẩm.
Nhựa, thủy tinh.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất là
Vùng công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Điểm công nghiệp
Trung tâm công nghiệp.
: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chính của khu công nghiệp tập trung ?
Có rảnh giới rõ ràng , vị trí thuận lợi.
. Đồng nhất với một điểm dân cư.
Tập trung tương đối nhiều xí nghiệp.
. Sản xuất các sản phẩm dể tiêu dùng , xuất khẩu.
Một trong những đặc điểm chinh của khu công nghiệp tập trung là
Có các xí nghiệp hạt nhân
Bao gồm 1 đến 2 xí nghiệp đơn lẻ
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.
Có các xí nghiệp hỗ trợ sản xuất công nghiệp
Bao gồm khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất , kĩ thuật , công nghệ là đặc điểm của.
Điểm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung
Ý nào sau đây là một trong những đặc điểm của vùng công nghiệp ?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Có ranh giới rõ ràng, vị trí thuận lợi
Có các ngành phục vụ và bổ trợ.
Khu công nghiệp tập trung.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây có quy mô lớn nhất ?
. Điểm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Trung tâm công nghiệp.
. Vùng công nghiệp.
Có ranh giới địa lí xác định là một trong những đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào ?
Điểm công nghiệp.
. Khu công nghiệp tập trung
Trung tâm công nghiệp
Vùng công nghiệp.
Sự tập hợp của nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ về sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp là đặc điểm của
Điểm công nghiệp
Khu công nghiệp tập trung.
. Trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Ở các nước đang phát triển châu Á, trong đó có Việt Nam, phổ biến hình thức khu công nghiệp tập trung vì
. Đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao
. Có nguồn lao động dồi dào , trình độ cao.
Có nhiều ngành nghề thủ công truyền thống.
Có nguồn tài nguyên khoang sản phong phú.
Có một vài ngành công nghiệp chủ yếu tạo nên hướng chuyên môn hóa, đó là đặc điểm nổi bật của.
.Vùng công nghiệp.
Điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của điểm công nghiệp ?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
Không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp.
Có một vài ngành tạo nên hướng chuyên môn hóa.
Gồm 1 đến 2 xí nghiệp gần nguồn nguyên – nhiên liệu.
Điểm khác nhau giữa điểm công nghiệp và khu công nghiệp là
Điểm công nghiệp không có dân cư sinh sống, khu công nghiệp đồng nhất với một điểm dân cư.
. Điểm công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ giữa các xí nghiệp, khu công nghiệp thì không.
Điểm công nghiệp có 1 – 2 xí nghiệp, khu công nghiệp tập trung tương đối nhiều xí nghiệp
. Điểm công nghiệp phân bố ở nơi có vị trí thuận lợi, khu công nghiệp phân bố gần các vùng nguyên liệu
Việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt Nam bị chi phối mạnh mẽ bởi yếu tố nào dưới đây?
Vị trí địa lí.
. Khoáng sản và nguồn nước.
Dân cư và chính sách nhà nước
Cơ sở hạ tầng và vốn đầu tư
Ý nào sau đây là một trong những đặc điểm của vùng công nghiệp?
Đồng nhất với một điểm dân cư.
. Có ranh giới rõ ràng, vị trí thuận lợi.
Có các ngành phục vụ và bổ trợ.
Khu công nghiệp tập trung.
Nhân tố nào có tác động lớn nhất đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt Nam?
. Vị trí địa lí.
. Tài nguyên thiên nhiên.
Dân cư và nguồn lao động.
Cơ sở hạ tầng.
Đối với các nước đang phát triển, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài để giải quyết vốn, kỹ thuật và công nghệ là nhờ
Xây dựng các khu công nghiệp tập trung.
Phát triển vùng công nghiệp trọng điểm.
Đa dạng cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp
Phát triển, mở rộng quy mô điểm công nghiệp.
: Đối với các nước đang phát triển, các khu công nghiệp tập trung thường được xây dựng nhằm mục đích nào dưới đây?
. Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài để giải quyết vốn, kỹ thuật và công nghệ.
Sản xuất phục vụ xuất khẩu.
Tạo sự hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp công nghiệp với nhau.
Trung tâm công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp, bao gồm
Các khu công nghiệp, vùng công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ.
khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ
khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp không mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ.
Các khu công nghiệp, vùng công nghiệp và nhiều xí nghiệp công nghiệp không có mối liên hệ chặt chẽ về sản xuất, kĩ thuật, công nghệ
Vùng công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp có đặc điểm nào dưới đây?
Đơn giản nhất, quy mô lớn nhất.
Phức tạp nhất, trình độ cao nhất
Diện tích lớn nhất, nhiều ngành nhất
Trình độ cao nhất, quy mô lớn nhất
Sự tập hợp của nhiều điểm công nghiệp, khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp có mối liên hệ về sản xuất và có những nét tương đồng trong quá trình hình thành công nghiệp là đặc điểm của
. Điểm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung
Trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung có đặc điểm nào dưới đây?
Gắn với đô thị vừa và lớn.
. Có ranh giới địa lí xác định
Gồm 1 đến 2 xí nghiệp.
Có ngành công nghiệp chủ đạo
Trung tâm công nghiệp thường là
Các thành phố vừa và lớn.
Các vùng lãnh thổ rộng lớn.
Các thành phố nhỏ.
Tổ chức ở trình độ thấp.
Gồm 1 – 2 xí nghiệp riêng lẻ, phân bố gần vùng nguyên nhiên liệu và đồng nhất với một điểm dân cư là đặc điểm nổi bật của
Vùng công nghiệp
Điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Điểm công nghiệp có đặc điểm nào dưới đây?
. Gồm nhiều xí nghiệp tập trung, phân bố gần vùng nguyên nhiên liệu và đồng nhất với một điểm dân cư
Gồm 1 – 2 xí nghiệp riêng lẻ, phân bố cách xa vùng nguyên nhiên liệu và đồng nhất với một điểm dân cư.
Gồm 1 – 2 xí nghiệp riêng lẻ, phân bố gần vùng nguyên nhiên liệu và đồng nhất với một điểm dân cư.
. Gồm 1 – 2 xí nghiệp riêng lẻ, phân bố gần vùng nguyên nhiên liệu và không bao gồm điểm dân cư
Ý nào sau đây là đặc điểm của vùng công nghiệp?
. Là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao, gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí thuận lợi.
Có các xí nghiệp hạt nhân(thể hiện hướng chuyên môn hóa).
Có các xí nghiệp phục vụ, bổ trợ.
. Có các ngành phục vụ, bổ trợ.
Khu công nghiệp tập trung” còn có tên gọi khác là
Điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Khu chế xuất.
. Vùng công nghiệp.
Vùng công nghiệp không có đặc điểm nào dưới đây?
. Gắn với đô thị vừa và lớn.
. Là vùng lãnh thổ rộng lớn.
Có các ngành phục vụ, bổ trợ.
Có ngành công nghiệp chủ đạo.
: “Sản xuất các sản phẩm vừa để phục vụ tiêu dùng trong nước, vừa để xuất khẩu”, đây là đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào?
Điểm công nghiệp
Khu công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Có ranh giới địa lí xác định là một trong những đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào?
. Điểm công nghiệp.
Khu công nghiệp tập trung.
Trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
