wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

văn 7

Total questions: 83

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Hoài Thanh

2.

Đoạn trích "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" được trích từ văn bản nào?

a)

Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng lần thứ II

b)

Nhật ký trong tù

c)

Cảnh khuya

d)

Rằm tháng giêng

3.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" được viết vào thời kì nào?

a)

Kháng chiến chống quân Tống

b)

Kháng chiến chống quân Mông Nguyên

c)

Kháng chiến chống Pháp

d)

Kháng chiến chống Mỹ

4.

Vấn đề nghị luận của văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là gì?

a)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Đó là một truyền thống quý báu.

b)

Tinh thần yêu nước của cha ông ta ngày xưa

c)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

Lòng biết ơn, đạo lý "Uống nước nhớ nguồn", "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây".

5.

Trình tự sắp xếp các vị anh hùng nào đúng?

a)

Quang Trung, Lê Lợi, Trần Hưng Đạo, Bà Trưng, Bà Triệu...

b)

Trần Hưng Đạo, Bà Trưng, Bà Triệu, Quang Trung, Lê Lợi...

c)

Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Lê Lợi...

d)

Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung...

6.

Câu văn: "Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước" sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật nào?

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

So sánh

7.

Lòng yêu nước của nhân dân ta thể hiện rõ nét trong các lĩnh vực, khía cạnh:

a)

Lứa tuổi, địa bàn cư trú, giới tính

b)

Lứa tuổi, địa bàn cư trú, tầng lớp, giai cấp, nghề nghiệp

c)

Giai cấp, nghề nghiệp

d)

Địa bàn cư trú, nước ngoài, trong nước, vùng tạm chiếm

8.

Điền vào dấu "...":

"Bổn phận của chúng ta là...."

a)

làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày.

b)

Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo

c)

làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

d)

Tất cả 3 phương án

9.

Nghĩa của từ "Kiều bào" là

a)

Nhân dân của đất nước

b)

Một kiểu áo bào của thời kì phong kiến

c)

Người dân của một nước sinh sống ở nước ngoài

d)

Đồng bào người Hoa Kiều

10.

Một tác phẩm KHÔNG phải là sáng tác của Bác Hồ

a)

Cảnh khuya

b)

Rằm tháng giêng

c)

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

d)

Tiếng gà trưa

11.

Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ do ai sáng tác?

a)

Tố Hữu

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Hồ Chí Minh

d)

Võ Nguyên Giáp

12.

Trong văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, tác giả đã đề cập đến sự giản dị của Bác ở những phương diện nào ?

a)

Bữa ăn, nơi ở

b)

Công việc

c)

Quan hệ với mọi người và trong lời nói, bài viết

d)

Tất cả các phương diện trên

13.

Phép lập luận nào được sử dụng chủ yếu trong bài văn?

a)

Chứng minh

b)

Giải thích

c)

Bình luận

d)

Phân tích

14.

Chứng cứ nào dưới đây KHÔNG được tác giả dùng để chứng minh sự giản dị trong bữa ăn của Bác Hồ?

a)

Chỉ vài ba món giản đơn

b)

Bác thường để dành thức ăn cho những bữa sau

c)

Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm.

d)

Ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất.

15.

Trong bài viết, những câu văn có nội dung chính đánh giá, bình luận của tác giả thường xuất hiện ở vị trí nào?

a)

Đầu mỗi luận cứ.

b)

Sau các dẫn chứng.

c)

Sau các dẫn chứng, kết thúc mỗi luận cứ.

d)

Đầu mỗi đoạn văn.

16.

Người đọc, người nghe còn biết được sự giản dị của Bác Hồ thông qua chính những tác phẩm văn học do Người sáng tác. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Theo tác giả, sự giản dị trong đời sống vật chất của Bác Hồ bắt nguồn từ lí do nào?

a)

Vì tất cả mọi người Việt Nam đều sống giản dị.

b)

Vì đất nước ta còn quá nghèo nàn, thiếu thốn.

c)

Vì Bác sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân.

d)

Vì Bác muốn mọi người phải noi gương Bác.

18.

Dòng nào KHÔNG nói lên đặc sắc về nghệ thuật nghị luận của bài văn?

a)

Dẫn chứng toàn diện, cụ thể, rõ ràng

b)

Kết hợp chứng minh với giải thích, bình luận ngắn gọn mà sâu sắc.

c)

Thấm đượm tình cảm chân thành

d)

Dùng nhiều câu mở rộng thành phần.

19.

Qua việc tìm hiểu văn bản, em hãy cho biết: trong phép lập luận, chứng minh, người viết có được bày tỏ thái độ, tình cảm của mình đối với vấn đề được chứng minh hay không?

a)

Không

b)

20.

Dòng nào nói đúng nhất về những nguyên nhân tạo nên sức thuyết phục của đoạn trích Đức tính giản dị của Bác Hồ?

a)

Bằng dẫn chứng tiêu biểu.

b)

Bằng lí lẽ hợp lí.

c)

Bằng thái độ, tình cảm của tác giả.

d)

Cả 3 nguyên nhân trên.

21.

Câu đặc biệt là gì?

a)

Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

b)

Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ

c)

Là câu chỉ có chủ ngữ

d)

Là câu chỉ có vị ngữ

22.

Trong các dòng sau, dòng nào không nói lên tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt?

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Gọi đáp

c)

Làm cho lời nói được ngắn gọn

d)

Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

23.

Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt?

a)

Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây.

b)

Lan được đi tham quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều.

c)

Hoa sim!

d)

Mưa rất to.

24.

Câu văn được in đậm dưới đây là:

Mẹ: Con ơi!

Con: Con chào mẹ!

a)

Câu đặc biệt

b)

Câu rút gọn thành phần

c)

Câu đầy đủ thành phần.

25.

Cho biết tác dụng của câu đặc biệt: “Mệt quá!”

a)

A. Xác định thời gian

b)

B. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

c)

C. Gọi đáp.

d)

D. Tường thuật.

26.

Câu đặc biệt có những tác dụng nào?

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Liệt kê thông báo; Gọi đáp

c)

Xác định thời gian, nơi chốn

d)

Làm câu ngắn gọn hơn

27.

Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn sau: "Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục." (Hà Ánh Minh)

a)

Đêm.

b)

Thành phố lên đèn như sao sa.

c)

Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục.

d)

Tất cả đều đúng

28.

Trong các dòng sau, dòng nào không nói lên tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt?

a)

Bộc lộ cảm xúc

b)

Gọi đáp

c)

Làm cho lời nói được ngắn gọn

d)

Liệt kê nhằm thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

29.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?

a)

Giờ ra chơi.

b)

Tiếng suối chảy róc rách.

c)

Cánh đồng làng.

d)

Câu chuyện của bà tôi.

30.

Tác dụng của câu được in đậm trong đoạn trích:" Ôi! Trăm hai mươi lá bài đen đỏ, có cái ma lực gì mà run rủi cho quan mê được như thế" là:

a)

Bộc lộ cảm xúc.

b)

Liệt kê, thông báo

c)

Xác đinh thời gian, nơi chốn

d)

Gọi đáp.

31.

Câu 1: Mục đích của việc rút gọn câu là:

a)

A. Làm cho câu ngắn gọn hơn, thông tin được nhanh.

b)

B. Tránh lặp những câu đã xuất hiện ở câu trước.

c)

C. Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người.

d)

D. Cả 3 ý trên

32.

Câu 2: Khi rút gọn cần chú ý điều gì?

a)

A. không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

b)

B. Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

c)

C. Cả A và B đều đúng.

d)

D. Rút gọn câu càng ngắn càng tốt.

33.

Câu 3: Khi ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người, chúng ta sẽ lược bỏ thành phần nào trong hai thành phần sau:

a)

A. Chủ ngữ.

b)

B. Vị ngữ

c)

C. Trạng ngữ

d)

D. Định ngữ

34.

Câu 4: Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là câu rút gọn?

a) Người ta là hoa đất.

b) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

c) Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.

d) Tấc đất tấc vàng.

a)

A. câu a,b

b)

B. câu b,c

c)

C. câu c,d

d)

D. câu a,d

35.

Câu 5: Rút gọn câu trong các câu tục ngữ đó để làm gì?

a)

A. Làm cho câu ngắn gọn, cô đúc

b)

B. Các câu này mang ý nghĩa đúc rút kinh nghiệm chung

c)

C. Tránh lặp lại

d)

D. Cả A và B đều đúng

36.

Câu 6: Câu nào trong các câu sau đây là câu rút gọn:


a)

A. Bổn phận của chúng ta làm cho những của quý kín đáo ấy đề được đưa ra trưng bày.

b)

B. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức lãnh đạo làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hiện vào công việc yêu nước.

c)

C. Những cử chỉ cao quý đó tuy khác ở việc làm nhưng đều giống nhau ở lòng nồng nàn yêu nước.

d)

D. Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

37.

Câu 7: Cho đoạn trích:

..."Chúng tôi giật mình, líu ríu dắt nhau đứng dậy.

-Đem chia đồ chơi ra đi! - Mẹ tôi ra lệnh.

Thủy mở to đôi mắt như người mất hồn, loạng choạng bám vào cánh tay tôi. Dìu em vào trong nhà, tôi bảo:

-Không phải chia nữa. Anh cho em tất..."

Hãy tìm câu rút gọn trong đoạn trích trên?

a)

A.Đem chia đồ chơi ra đi!

b)

B.Mẹ tôi ra lệnh.

c)

Thủy mở to đôi mắt như người mất hồn, loạng choạng bám vào cánh tay tôi

d)

Anh cho em tất

38.

Câu 8: Rút gọn câu như vậy có tác dụng gì?

a)

A.Thể hiện quyền uy của người mẹ với những đứa con.

b)

B.Ngụ ý hành động này là cuarchung mọi người

c)

C. Làm câu rõ nghĩa hơn.

d)

D. Làm câu chuyện ngắn hơn.

39.

Câu 9: Câu tục ngữ nào là câu rút gọn:

a)

A. Chị ngã, em nâng

b)

B. Lá lành đùmlá rách

c)

C. Tấc đất tấc vàng

d)

D. Uống nước nhớ nguồn

40.

Câu 10: Câu ca dao sau rút gọn thành phần nào?

" Gặp đây mận mới hỏi đào

Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?"

a)

A. Chủ ngữ

b)

B. Vị ngữ

c)

C. Trạng ngữ

d)

D. Không rút gọn thành phần nào

41.

Câu rút gọn là câu:

a)

Chỉ có thể vắng chủ ngữ

b)

Chỉ có thể vắng vị ngữ

c)

Có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ

d)

Chỉ có thể vắng các thành phần phụ

42.

Đâu là câu rút gọn trả lời cho câu hỏi "Hằng ngày, cậu dành thời gian cho việc gì nhiều nhất?"

a)

Hằng ngày, mình dành thời gian nhiều nhất cho việc đọc sách

b)

Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất

c)

Mình đọc sách

d)

Đọc sách

43.

Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn?

a)

Ai cũng phải học đi đôi với hành

b)

Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành

c)

Học đi đôi với hành

d)

Rất nhiều người học đi đôi với hành

44.

Câu "Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn" được rút gọn thành phần nào?

a)

Trạng ngữ

b)

Chủ ngữ

c)

Vị ngữ

d)

Bổ ngữ

45.

Câu rút gọn là gì?

a)

Là câu bị lược bỏ đi một số thành phần

b)

Là câu không có chủ ngữ

c)

Là câu không có vị ngữ

d)

Là câu không có mô hình CN - VN

46.

Bài ca dao sau diễn đạt điều gì?

Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông

Núi cao biển rộng mênh môngg

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi

a)

Ca ngợi công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ

b)

Ca ngợi công sinh thành, dưỡng dục trời bể của cha mẹ, nhắc nhở mỗi người sống có hiếu

c)

So sánh công cha với núi ngất trời, nghĩa mẹ với nước biển Đông

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

47.

Câu ca dao, câu hát nào dưới đây nói về tình cảm gia đình?

a)

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

b)

Anh em như chân với tay

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

c)

Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

d)

. Còn trời, còn nước, còn non

Còn cô bán rượu, anh còn say sưa

48.

Bài ca dao “Công cha như núi ngất trời…” là lời của ai? Nói với ai?

a)

Lời của cha mẹ nói với con

b)

Lời của ông nói với cháu

c)

Lời của mẹ nói với con

d)

Lời của ông, bà, cha, mẹ nói với con cháu.

49.

Từ láy là gì?

a)

Từ láy là những từ có các tiếng được ghép lại với nhau tạo thành

b)

Từ láy là những từ có sự đối xứng âm với nhau

c)

Từ láy là những từ có các tiếng lặp lại hoàn toàn, một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu, giống nhau phần phụ âm đầu hoặc phần vần

d)

Cả 3 đáp án trên

50.

Từ láy được phân thành mấy loại?

a)

Láy toàn bộ, láy bộ phận

b)

Láy toàn bộ

c)

Láy bộ phận

d)

Láy âm, láy vần

51.

Nghĩa của từ láy được tạo nên như thế nào?

a)

Nghĩa từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng

b)

Từ láy có tiếng có nghĩa làm gốc thì nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

52.

Từ “tươi tốt” có phải từ láy không?

a)

b)

Không

53.

Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?

a)

Mặt mũi

b)

Nhăn nhó

c)

Bà già

d)

Đau khổ

54.

Từ “nhem nhuốc” là từ láy bộ phận, đúng hay sai?

a)

Sai

b)

. Đúng

55.

Trong câu “Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em.” Có mấy từ láy?

a)

1 từ

b)

2 từ

c)

3 từ

d)

4 từ

56.

Từ “thoang thoảng” là từ láy được xếp vào nhóm nào?

a)

Từ láy bộ phận

b)

Từ láy hoàn toàn

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B sai

57.

Các từ chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành… là từ láy hay từ ghép?

a)

Từ ghép

b)

Từ láy

c)

Cả 2 câu trả lời đều đúng

d)

Cả 2 câu trả lời đều sai

58.

Từ “thăm thẳm” thuộc từ láy loại nào?

a)

Láy toàn bộ

b)

Láy bộ phận

c)

Cả 2 ý đều đúng

d)

Cả 2 ý đều sai

59.

Đại từ là gì?

a)

Dùng để trở người, sự vật, hoạt động, tính chất… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

b)

Đại từ là những từ sử dụng để gọi tên người, sự vật, hoạt động

c)

Đại từ là từ dùng để chỉ tính chất, hoạt động của sự vật hiện tượng

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

60.

Có mấy loại đại từ?

a)

Đại từ để trỏ

b)

Đại từ để hỏi

c)

Đại từ đẻ trỏ và đại từ để hỏi

d)

Cả 3 đáp án đều sai

61.

Đại từ “bao nhiêu, mấy” là loại đại từ nào?

a)

Đại từ để trỏ

b)

Đại từ để hỏi

c)

Đại từ trỏ số lượng

d)

Đại từ trỏ hoạt động tính chất

62.

Đại từ “sao, thế nào” là đại từ dùng làm gì?

a)

Để hỏi

b)

Để trỏ số lượng

c)

Để hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc

d)

Để hỏi về người, sự vật

63.

Xác định đại từ có trong câu “ Mình về mình có nhớ ta/ Ta về ta nhớ những hoa cùng người” là?

a)

Mình, ta, người

b)

Hoa, người

c)

Nhớ

d)

Về

64.

Xác định đại từ trong câu sau: “Chúng tôi thấy mùa hè nắng nóng, ai cũng sợ” ?

a)

Ai

b)

Chúng tôi, ai

c)

Chúng tôi

d)

Cũng

65.

Tìm đại từ trong câu “Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn”?

a)

Tôi

b)

Tôi, nó

c)

. Tôi, Kiều Phương

d)

Nó, Mèo

66.

Các tiếng trong từ ghép đẳng lập bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp (không phân tiếng chính, không phân tiếng phụ) đúng hay sai?

a)

. Đúng

b)

Sai

67.

Từ ghép phân nghĩa tiếng phụ có nghĩa hẹp hơn tiếng chính, đúng hay sai?

a)

. Đúng

b)

Sai

68.

Từ ghép là những từ như thế nào?

a)

Hai từ ghép lại với nhau

b)

Hai từ ghép lại với nhau trong đó có một từ chính và một từ phụ

c)

Hai tiếng trở lên ghép lại với nhau, có quan hệ với nhau về mặt ý nghĩa

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

69.

. Từ “học hành” có phải từ ghép không?

a)

b)

Không

70.

Từ “quần áo” là từ ghép đẳng lập, có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ý nghĩa, đúng hay sai?

a)

. Đúng

b)

Sai

71.

Từ “cười nụ” là từ ghép chính phụ đúng hay sai?

a)

. Đúng

b)

Sai

72.

Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa, nghĩa của từ ghép chính phụ nhỏ hơn nghĩa của tiếng chính, đúng hay sai?

a)

. Đúng

b)

Sai

73.

Từ ghép đẳng lập có tính chất gì về mặt ý nghĩa?

a)

Từ ghép đẳng lập có tính hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó

b)

Từ ghép đẳng lập có tính chất pân nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó

c)

Từ ghép đẳng lập có tính hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

74.

Tác giả của truyện Cuộc chia tay của những con búp bê là ai?

a)

Khánh Hoài

b)

. Lê Anh Trà

c)

Lý Lan

d)

Et- môn đô A-mi-xi

75.

Truyện được kể theo ngôi thứ mấy

a)

Ngôi thứ nhất

b)

. Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Ngôi thứ tư

76.

Ai là nhân vật chính trong truyện

a)

Thành

b)

Bạn bè trong lớp Thủy

c)

. Bố mẹ Thành và Thủy

d)

Hai anh em Thành và Thủy

77.

Ý nghĩa nhan đề của tác phẩm là gì?

a)

Cuộc chia tay của những con bê chính là cuộc chia tay của những đứa trẻ đáng thương tội nghiệp

b)

Cuộc chia tay của những con bê chính là cuộc chia tay của những đứa trẻ đáng thương tội nghiệp

c)

Nhắn nhủ cha mẹ phải hạnh phúc để cho các con không phải chia xa

d)

Thông điệp tác giả muốn nhắn nhủ rằng: đừng vì bất cứ lý do gì mà chia cắt tình cảm của trẻ nhỏ, phải bảo vệ và vun đắp tình cảm, hạnh phúc gia đình

78.

Nhân vật Thành đối xử với em gái như thế nào?

a)

Luôn thương yêu và bảo vệ em

b)

Sau khi bố mẹ chia tay, quan tâm, thương yêu, nhường nhịn cho em

c)

Trước khi hai anh em chia tay thì mải chơi với bạn bè, chẳng khi nào chú ý tới em

d)

Cả B và C

79.

Trong truyện hai con búp bê có ý nghĩa tượng trưng cho điều gì?

a)

Những món đồ chơi yêu thích của trẻ con

b)

Những đứa trẻ hồn nhiên, trong sáng, ngây thơ

c)

Những đứa trẻ trưởng thành, hiểu biết, nhân ái

d)

Cả 2 đáp án A và B

80.

Nhân vật Thủy trong truyện là người như thế nào?

a)

Luôn quan tâm, chăm sóc và thương yêu anh trai

b)

Là đứa trẻ cá tính, thích gây trò quậy phá

c)

Là đứa trẻ nhút nhát, ít nói nhưng quan tâm tới gia đình

d)

Cả 3 đáp án trên

81.

Nội dung câu chuyện Cuộc chia tay của những con búp bê là gì?

a)

Nói về cuộc chia tay giữa hai con búp bê Vệ Sĩ và Em nhỏ

b)

Cuộc chia tay đầy đau đớn, cảm động của hai em bé Thành và Thủy

c)

Cuộc chia tay của cha mẹ khiến hai anh em Thành Thủy phải chia tay nhau

d)

Cả ba đáp án trên

82.

Tác giả của bài thơ : " Bánh trôi nước"?

a)

Bà Huyện Thanh Quan

b)

Hồ Xuân Hương

c)

Nguyễn Trãi

d)

Nguyễn Khuyến

83.

Ca dao, dân ca là gì?

a)

. Khái niệm tương đương, chỉ các thể loại dân gian kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm con người.

b)

Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc, tức những câu hát dân gian trong diễn sướng

c)

Ca dao bao gồm những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca

d)

Cả 3 đáp án trên