NEW
Font size
Worksheetsmôn sử
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.
đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị-xã hội khác nhau.
Ba xã điểm ở huyện Mỏ Cày mở đầu cho cuộc “Đồng khởi” tại Bến Tre là
Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh.
Hòa Lộc, Phú Mỹ, Tân Bình
Thành An, Thạch Ngãi, Thanh Tân.
Phước Mĩ Trung, Thạch Ngãi, Khánh Thạnh Tân
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) diễn ra ở
Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.
Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung Trung Bộ.
Tây Nguyên, Trung và Nam Trung Bộ.
Nam Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ.
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) diễn ra tiêu biểu ở địa phương nào?
Quảng Ngãi.
Bình Định
Bến Tre.
Ninh Thuận.
Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960), tổ chức mặt trận đoàn kết toàn dân ở miền Nam ra đời, đó là
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam VN
. Mặt trận Dân chủ miền Nam.
Phong trào “Đồng Khởi” mang lại kết quả là
phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn.
lực lượng vũ trang hình thành và phát triển.
nông thôn miền Nam được giải phóng.
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời 20/12/1960 do ai làm chủ tịch?
Lê Đức Thọ
Nguyễn Hữu Thọ
Nguyễn Thị Bình
Nguyễn An Ninh.
Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Nam, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
hoàn thành cách mạng ruộng đất.
khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh
đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Đối với nhiệm vụ của cách mạng cả nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định
cả nước tiến hành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế.
tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc, đánh đổ đế quốc Mĩ và tay sai.
Đối với sự phát triển của cả nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam xác định vai trò của cách mạng XHCN ở miền Bắc là
thường xuyên nhất.
quyết định trực tiếp
quyết định nhất.
quan trọng nhất.
Đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam là
thường xuyên nhất.
quyết định nhất
chủ yếu nhất
quyết định trực tiếp.
Để thực hiện nhiệm vụ chiến lược chung là giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hòa bình thống nhất đất nước, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam xác định mối quan hệ giữa cách mạng hai miền là
quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau
mỗi miền phải tự thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ cách mạng.
đặt nhiệm vụ chống Mĩ và tay sai, giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc phải đặt lên hàng đầu.
Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam đã xác định
đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
hoàn thành cách mạng ruộng đất.
khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Nhằm xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng đã thông qua
kế hoạch 3 năm (1958 – 1960) cải tạo quan hệ sản xuất.
kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965).
kế hoạch Nhà nước năm 1960.
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ ba của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã bầu đồng chí nào làm Bí thư thứ nhất của Ban Chấp hành Trung ương Đảng?
Lê Duẩn.
Hồ Chí Minh.
Nguyễn Văn Linh.
Trường Chinh.
Vì sao nói: Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo?
Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.
Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.
Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam từ năm 1954 trở đi là
chuyển từ đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh vũ trang chống Mĩ - Diệm.
đòi Mĩ - Diệm nghiêm chỉnh chấp hành Hiệp định Giơnevơ.
đấu tranh bảo vệ hòa bình, đòi quyền dân sinh, dân chủ.
giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
Chiến thắng quân sự nào sau đây mở đầu cho quân và dân miền Nam chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
Chiến thắng Ấp Bắc.
Chiến thắng ba gia
Chiến thắng vạn tưởng
Chiến thắng đồng xoài
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, quân đội Sài Gòn có vai trò như thế nào trên chiến trường?
Giữ vai trò chủ lực trên chiến trường.
Đặt dưới sự chỉ huy trực tiếp của quân viễn chinh Mĩ.
Cung cấp nhân lực cho quân đội Mĩ.
Trực tiếp chỉ huy chiến dịch
Phong trào thi đua nào đã được mở ra sau chiến thắng Ấp Bắc?
“Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”.
Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
.“Dũng sĩ diệt Mĩ”.
Tìm Ngụy mà đánh, lùng Mĩ mà diệt”.
. Quyết tâm của nhân dân miền Nam trong cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” là
.“Một tấc không đi, một li không rời”.
Một mét không đi, một li không rời
.“Bám đất, giữ làng”.
Địch lập, ta phá”.
Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “Ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ, điều này chứng tỏ
chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản.
“xương sống” của “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.
địa bàn quân ta giải phóng được ngày càng mở rộng.
phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 được xem là sự kiện mở đầu cao trào
“Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
Noi gương Vạn Tường, giết giặc lập công”.
“Tìm Mĩ mà diệt, lùng ngụy mà đánh”.
“Lùng Mĩ mà đánh – tìm ngụy mà diệt”.
Trận thắng mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” được dấy lên trên khắp miền Nam là trận
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Ấp Bắc (Mỹ Tho).
Hòa Vang (Quảng Nam).
Chu Lai (Quảng Nam).
Ý nghĩa chiến lược của trận thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18/8/1965 là
làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
đánh dấu sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
chứng tỏ khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
tạo ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Mặc dù có những tổn thất và hạn chế, nhưng cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã buộc Mĩ phải tuyên bố
“Việt Nam hóa” chiến tranh xâm lược.
“Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
Phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
“Đông Dương hóa” chiến tranh xâm lược.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) là
góp phần quyết định vào thắng lợi của nhân dân miền Nam chống Mĩ.
đập tan âm mưu chia rẽ ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia chống Mĩ.
. làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, mở ra bước ngoặt cho kháng chiến.
tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Thắng lợi của quân dân miền Bắc, đập tan cuộc tập kích đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng được coi như
trận Điện Biên Phủ năm 1954.
một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỉ XX
. trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
trận Oatéclô ở Pháp.
Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Trung ương cục miền Nam được thành lập.
Trong thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975), sau sự kiện nào Mĩ phải đến bàn đàm phán Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
Sau cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất.
Sau Hội nghị cấp cao Việt Nam - Lào - Campuchia năm 1970.
Sau cuộc Tiến công chiến lược xuân – hè năm 1972 trên toàn miền Nam.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975), thắng lợi có ý nghĩa quyết định, buộc đế quốc Mĩ phải kí Hiệp định Pari, rút quân đội về nước là
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia.
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong Hiệp định Pari (27/1/1973) là
quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng.
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của miền Nam Việt Nam.
Chiến thuật quân sự được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
“trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
lập “ấp chiến lược”.
“tìm diệt” và “lấn chiếm”.
“tìm diệt” và “bình định”
Khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ đưa quân Mĩ và đồng minh vào miền Nam nhằm
thay quân đội Sài Gòn tham chiến trên chiến trường.
tạo ưu thế về binh lực, hỏa lực áp đảo quân chủ lực của ta.
ngăn chặn chủ nghĩa xã hội ở Đông Nam Á.
chuẩn bị những hoạt động phá hoại miền Bắc.
Biện pháp tiến hành chủ yếu của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
thực hiện âm mưu “dùng người Việt, đánh người Việt”.
phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia
mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” tàn khốc.
. hòa hoãn với hai nước XHCN lớn nhằm chống lại phong trào đấu tranh của các dân tộc.
Mĩ thực hiện “Việt Nam hóa chiến tranh” nhằm thủ đoạn
tận dụng xương máu người Việt Nam, rút dần quân Mĩ về nước.
tạo điều kiện phát huy vai trò của quân đội Sài Gòn trênchiến trường.
từng bước thoát khỏi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
tập trung toàn lực lượng quân Mĩ xâm lược Lào và Campuchia
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết đã tác động đến sự phát triển của cách mạng Việt Nam như thế nào?
Tạo thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Gây rối loạn trong hàng ngũ kẻ thù, tạo điều kiện thuận lợi cho ta.
Mĩ bị suy giảm thế lực trên trường quốc tế nên không dám tham chiến.
Mĩ càng hung hăng, hiếu chiến, gây khó khăn cho cách mạng miền Nam.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975), thắng lợi đánh dấu nhân dân Việt Nam căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” là
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
. trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là
biến miền Nam thành quốc gia tự trị.
phá hoại Hiệp định, tiếp tục chiến tranh.
. chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng.
phá hoại miền Bắc
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 – 1973) đã xác định Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam là gì?
Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Đòi chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
Xây dựng và củng cố vùng giải phóng
Thực hiện triệt để “người cày có ruộng”.
Thái độ và hành động của Mĩ sau thất bại của quân đội Sài Gòn ở Đường 14 - Phước Long (6/1/1975) là
tăng viện trợ quân sự khẩn cấp cho chính quyền Sài Gòn.
dùng ấp lực quân sự và ngoại giao để đe dọa ta.
phối hợp với chính quyền Sài Gòn đưa quân đánh chiếm lại.
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa ta từ xa.
Cuối năm 1974 đầu năm 1975, khi so sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam
ngay trong năm 1974.
cuối năm 1975, đầu năm 1976.
ngay trong năm 1975.
trong hai năm 1975 và 1976.
Văn kiện Trung ương Đảng, vạch ra nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pari là
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973).
Kế hoạch chiến lược giải phóng miền Nam (7/1974).
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (10/1974).
Kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Bộ Chính trị (cuối năm 1974 đến đầu năm 1975).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7/1973) nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là
quân Mĩ và quân đồng minh.
quân đội và chính quyền Sài Gòn.
Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
chính quyền Sài Gòn và bọn phản động lưu vong
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 21 (7/1973) nhấn mạnh con đường của cách mạng miền Nam là
cách mạng bạo lực, tiến công trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.
đẩy mạnh đấu tranh ngoại giao nhằm tố cáo địch vi phạm Hiệp định Pari.
kết hợp đấu tranh vũ trang và chính trị đòi thi hành Hiệp định Pari.
phát triển lực lượng vũ trang, lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng.
Tuy đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong thời gian 2 năm (1975 – 1976), nhưng Bộ Chính trị nhấn mạnh
“cả năm 1975 là năm thời cơ” và chỉ rõ “nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.
thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi, trước tiên là mở các chiến dịch giải phóng Huế và Đà Nẵng
ngay khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, phải kịp thời kế hoạch giải phóng, giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam.
phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa”.
Tại hội nghị tháng 10/1974, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 là
Đông Nam Bộ.
Tây Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Nam Trung Bộ.
Chiến dịch nào mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
Đường 14 – Phước Long
Hồ Chí Minh.
Huế – Đà Nẵng.
Tây Nguyên.
Chiến dịch kết thúc cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975?
. Đường 14 – Phước Long
Hồ Chí Minh
Huế – Đà Nẵng.
Tây Nguyên.
Ngày 14/4/1975, Bộ Chính trị quyết định lấy tên Chiến dịch Hồ Chí Minh làm chiến dịch giải phóng
Biên Hòa.
Phan Rang.
Sài Gòn – Gia Định.
Xuân Lộc.
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) diễn ra ở địa bàn
nông thôn, đồng bằng
rừng núi.
đô thị lớn.
trung du.
Giờ phút lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập, báo hiệu chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng là
10 giờ 45 phút ngày 30/4/1975
11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975.
10 giờ 45 phút ngày 2/5/1975
11 giờ 30 phút ngày 2/5/1975
Trận đánh có tính chất then chốt, mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là trận
Buôn Ma Thuột.
Plâyku
Kon Tum
Củng Sơn.
Vì sao trong kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam, Đảng Lao động Việt Nam chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
Là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ một lực lượng mỏng và bố phòng sơ hở
Địa hình ở đây chủ yếu là rừng núi, tạo điều kiện hết sức thuận lợi để ta tiêu diệt địch.
Quân đội Sài Gòn phán đoán sai hướng tiên công của quân ta nên không có sự phòng bị.
Địch chốt giữ ở đây một lực lượng mạnh, trang bị vũ khí hiện đại nhưng bố phòng sơ hở.
Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuột đánh trận mở màn?
Lực lượng địch ở đây quá mỏng.
Địch bố phòng có nhiều sơ hở.
Có vị trí chiến lược, then chốt
Lực lượng của ta ở đây rất mạnh
Thắng lợi nào là cơ sở để Bộ Chính trị Trung ương Đảng củng cố thêm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 – 1976?
Chiến thắng trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Chiến thắng chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến thắng chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Chiến thắng Đường 14 – Phước Long.
Trước tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam
trong năm 1974.
trong năm 1975.
trong hai năm 1975 và 1976.
trong năm 1976.
Nội dung nào không phải là lí do Đảng ta quyết định giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975?
Quân và dân ta đã chuẩn bị đầy đủ về sức người, sức của.
Bộ đội ta đã trưởng thành, có đủ khả năng giải phóng miền Nam
Thời cơ chiến lược đến nhanh và hết sức thuận lợi.
Mĩ tiếp tục viện trợ quân sự và kinh tế cho chính quyền Sài Gòn
Thắng lợi nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta (1954 -1975) từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
Chiến dịch Tây Nguyên
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
Lí do quyết định để Đảng ta đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
quân Mĩ và đồng minh rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.
Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, quân ngụy mất chỗ dựa.
khả năng chi viện tốt của miền Bắc cho chiến trướng miền Nam
sau chiến thắng Phước Long, so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta.
