NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ 2 LỊCH SỬ 6
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Câu 1: Kinh đô của nhà nước Văn Lang là:
A. Phong Châu (Vĩnh Phúc)
B. Phong Châu (Phú Thọ)
C. Cẩm Khê (Hà Nội)
D. Cổ Loa (Hà Nội)
Câu 2: Nhà nước Văn Lang được thành lập vào thời gian nào?
A. Khoảng 700 năm TCN.
B. Khoảng 800 năm TCN
C. Khoảng 600 năm TCN
D. Khoảng 900 năm TCN
Câu 3: Sau những ngày lao động mệt nhọc, cư dân Văn Lang thường làm gì?
A. chuẩn bị bữa ăn cho ngày hôm sau
B. nghỉ ngơi
C. tổ chức lễ hội, vui chơi
D. rèn đúc công cụ lao động
Câu 4: Nhân dân Âu Lạc có thể nhiều lần đánh bại các cuộc xâm lược của quân Triệu Đà là do?
A. Lãnh thổ mở rộng, hoàn chỉnh về mặt tổ chức
B. Được sự giúp đỡ của các nước láng giềng.
C. Có vũ khí tối tân, hiện đại bậc nhất.
D. Có sự giúp đỡ của thần Kim Quy.
Câu 5: So với thời vua Hùng thì thời An Dương Vương quyền hành và tổ chức nhà nước như thế nào?
A. Quyền hành ngang nhau và bộ máy nhà nước như nhau
B. Quyền hành cao hơn, bộ máy nhà nước như nhau
C. Quyền hành cao hơn, bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn
D. Quyền hành như nhau, bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn
Câu 6: Địa danh nào dưới đây không phải là trị sở của các triều đại phong kiến phương Bắc trong thời kì Bắc thuộc?
A. Thành Cổ Loa.
B. Thành Luy Lâu.
C. Thành Tống Bình.
D. Thành Đại La.
Câu 7: Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở nước ta trong thời kì Bắc thuộc?
A. Nghề rèn sắt.
B. Nghề đúc đồng.
C. Nghề làm giấy.
D. Nghề làm gốm.
Câu 8: Tầng lớp nào trong xã hội sẽ đóng vai trò lãnh đạo người Việt đấu tranh giành lại quyền độc lập, tự chủ trong thời kì Bắc thuộc ?
A. Quan lại, địa chủ người Hán đã Việt hoá.
B. Địa chủ người Việt.
C. Nông dân làng xã.
D. Hào trưởng bản địa.
Câu 9: Những chính sách cai trị của các triểu đại phong kiến Trung Quốc đối với nước ta từ năm 179 TCN đến thế kỉ X nhằm thực hiện âm mưu:
A. Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của chúng.
B. Biến nước ta thành thuộc địa kiểu mới của chúng.
C. Biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hoá của chúng.
D. Biến nước ta thành căn cứ quân sự để xâm lược các nước khác.
Câu 10: Chính sách nào được đánh giá là thâm hiểm nhất trong các chính sách cai trị của nhà Hán đối với nước ta?
A. Chính sách chia để trị.
B. Chính sách đưa người Hán sang trực tiếp cai trị nước ta.
C. Chính sách độc quyền về sắt và muối.
D. Chính sách đồng hoá về văn hoá.
Câu 11: Sự ra đời của Nhà nước Vạn Xuân gần với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào?
A. Khởi nghĩa Bà Triệu.
B. Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan.
C. Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ.
D. Khởi nghĩa của Lý Bí.
Câu 12: Địa danh gần liền với cuộc kháng chiến theo chiến thuật du kích của Triệu Quang Phục chống quân Lương là:
A. Động Khuất Lão.
B. Cửa sông Tô Lịch.
C. Thành Long Biên.
D. Đầm Dạ Trạch.
Câu 13: Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta thời kì Bắc thuộc là:
A. Chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt.
B. Chính sách đồng hoá của chính quyến đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân.
C. Chính sách áp bức bóc lột hà khắc, tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta.
D. Do ảnh hưởng của các phong trào nông dân ở Trung Quốc.
Câu 14: Nhân dân ta lập đền thờ Hai Bà Trưng và các vị tướng ở nhiều nơi đã thể hiện điều gì?
A. Nhân dân kính trọng và ghi nhớ công lao Hai Bà Trưng và các vị tướng trong khởi nghĩa Hai Bà Trưng
B. Thể hiện sự phát triển của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên
C. Khẳng định tinh thần yêu nước, đoàn kết của nhân dân ta
D. Thể hiện vai trò của người phụ nữ trong lịch sử dân
Câu 15. Tên nước Vạn Xuân phản ánh khát vọng gì của Lý Bí?
A. Thể hiện ý thức chủ quyền dân tộc của người Việt
B. Khát vọng xây dựng nước Việt hùng mạnh
C. Thể hiện niềm tự hào dân tộc
D. Mong ước về một đất nước hùng cường, trường tồn
