wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 4, TỔNG ÔN TẬP GIỮA KỲ 2 (P3: Những người quả cảm)

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Nhân vật tên chúa tàu còn được gọi với cái tên nào khác?

a)

A. chủ tàu hải tặc

b)

B. chúa tàu Lý

c)

C. tên cướp biển

d)

D. tên trộm cướp

2.

Câu 2: Đâu là nhân vật không xuất hiện trong truyện " Khuất phục tên cướp biển"?

a)

A. tên chúa tàu

b)

B. bác sĩ Ly

c)

C. cô y tá

d)

D. chủ quán trọ

3.

Câu 3: Bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của tác giả nào?

a)

A. Tố Hữu

b)

B. Chế Lan Viên

c)

C. Phạm Tiến Duật

d)

D. Huy Cận

4.

Câu 4: Lời giải thích nào sau đây đúng khi nói về tiểu đội?

a)

A. tập hợp những con người có thân hình, vóc dáng nhỏ bé

b)

B. tập hợp những con người cùng chí hướng

c)

C. đơn vị nhỏ nhất trong quân đội

d)

D. đơn vị lớn nhất trong quân đội

5.

Câu 5: Đâu là câu mà bác sĩ Ly không nói với tên chúa tàu?

a)

A. Anh bảo tôi phải không?

b)

B. Anh cứ uống rượu mãi như thế thì đến phải tống anh đi nơi khác.

c)

C. Nếu như anh nói chuyện nhẹ nhàng và lịch sự thì tôi sẽ im lặng nghe lời anh.

d)

D. Nếu anh không cất dao, tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên tòa sắp tới. 

6.

Câu 6: Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? Thường chỉ điều gì?

a)

A. chỉ một sự vật có hoạt động được nhắc tới ở vị ngữ

b)

B. chỉ sự vật được giới thiệu, nhận định ở vị ngữ

c)

C. chỉ một người cụ thể được giới thiệu, nhận định ở vị ngữ

d)

D. chỉ một người hoặc một con vật cụ thể được giới thiệu, nhận định ở vị ngữ

7.

Câu 7: Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? Trả lời cho loại câu hỏi nào?

a)

A. trả lời cho câu hỏi Ai?

b)

B. trả lời cho câu hỏi Con gì?

c)

C. trả lời cho câu hỏi Cái gì?

d)

D. trả lời cho câu hỏi Ai? hoặc Con gì?, Cái gì?

8.

Câu 8: Những hình ảnh sau nói lên điều gì về người chiến sĩ? 

- "Ung dung buồng lái ta ngồi,

Nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng."

- "Không có kính, ừ thì ướt áo

Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời

Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa

Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi"

- "Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới

Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi."

a)

A. Câu thơ nói lên điều kiện vật chất khốn khó của thời chiến

b)

B. Câu thơ thể hiện thái độ thờ ơ, bất chấp, mặc kệ tất cả của người chiến sĩ

c)

C. Câu thơ nói lên tinh thần dũng cảm, lạc quan, lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe

d)

D. Câu thơ nói lên thái độ chán nản, tuyệt vọng của các chiến sĩ nơi chiến sĩ

9.

Câu 9: Chi tiết nào không thể hiện tính hung hãn của tên chúa tàu (tên cướp biển)?

a)

A. Rút soạt dao ra, trực đâm bác sĩ Ly

b)

B. Trừng mắt, nhìn và quát bác sĩ: "Có câm mồm không?"

c)

C. Tên chúa tàu cao lớn, vạm vỡ, da lưng sạm như gạch nung

d)

D. Hắn quen lệ đặt tay xuống bàn quát mọi người im

10.

Câu 10: Tìm từ không cùng nghĩa với từ dũng cảm trong các từ dưới đây:

a)

A. anh dũng

b)

B. quả cảm

c)

C. yếu hèn

d)

D. gan dạ

11.

Câu 11: Tình cảm đồng chí của những người chiến sĩ  được thể hiện qua những câu thơ nào?

a)

A. "Không có kính ừ thì ướt áo/Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời."

b)

B. "Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa/Mưa ngừng, gió lùa mau khô thôi."

c)

C. "Ung dung buồng lái ta ngồi/Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng"

d)

D. "Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới/Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi."

12.

Câu 13: Chủ ngữ trong câu hỏi Ai là gì? thường do cái gì tạo thành?

a)

A. danh từ (hoặc cụm danh từ)

b)

B. tính từ (hoặc cụm tính từ)

c)

C. động từ (hoặc cụm động từ)

d)

D. cụm danh từ, cụm tính từ hoặc cụm động từ 

13.

Câu 1: Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bão biển được miêu tả theo trình tự như thế nào?

a)

A. Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự thắng biển, biển tấn công, biển đe dọa

b)

B. Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự biển đe dọa, biển tấn công, thắng biển

c)

C. Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự thắng biển, biển đe dọa, biển tấn công

d)

D. Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự biển tấn công, biển đe dọa, thắng biển

14.

Câu 2: Bài Thắng biển miêu tả cảnh gì?

a)

A. Cuộc chiến đấu kiên cường của con người trong cơn bão biển

b)

B. Cuộc chiến đấu của con người với dịch bệnh

c)

C. Cơn bão biển kéo đến khiến người dân trong cảnh lầm than, khốn khổ

d)

D. Cuộc chiến đấu kiên cường của con người với các loài thú dữ 

15.

Câu 3: Câu kể Ai là gì? Được dùng để làm gì?

a)

A. Cho biết hành động của một người, một vật nào đó.

b)

B. Giới thiệu hoặc nêu nhận định về một người, một vật nào đó.

c)

C. Bày tỏ tình cảm với một người, một vật nào đó

d)

D. Giới thiệu về một người, một vật nào đó. 

16.

Câu 4: Nhân vật nào không xuất hiện trong câu chuyện Ga-vrốt ngoài chiến lũy?

a)

A. Ga-vrốt

b)

B. Ăng-giôn-ra

c)

C. Cuốc-phơ

d)

D. Cuốc-phây-rắc

17.

Câu 5: Ăng-giôn-ra đã thông báo thông tin gì tới các đồng đội của mình?

a)

A. Nghĩa quân đã dành thắng lợi hoàn toàn

b)

B. Ngoài chiến lũy đang có người sắp chuyển đạn dược tới, mọi người cần cố gắng cầm cự tới lúc đó

c)

C. Nghĩa quân đã thua trận, mọi người nhanh rút lui để bảo toàn tính mạng

d)

D. Nghĩa quân lâm vào tình trạng sắp hết đạn

18.

Câu 6: Những từ nào đồng nghĩa với từ dũng cảm?

a)

A. hèn nhát

b)

B.  nhu nhược

c)

C. quả cảm

d)

D. yếu hèn

19.

Câu 7: Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để làm gì?

a)

A. Để truyền thông tin cho những đồng đội của mình biết

b)

B. Để nhặt đạn nhằm giúp cho nghĩa quân có đạn rồi tiếp tục chiến đấu

c)

C. Để liều mình giết chết tên đầu sỏ quân địch

d)

D. Để đánh lạc hướng quân địch

20.

Câu 8: Câu nào dưới đây xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu Ai là gì ? (Dấu // ngăn cách hai bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong câu)

a)

A. Cần trục // là cánh tay kì diệu của các chú công nhân

b)

B. Cả hai ông đều// không phải là người Hà Nội.

c)

C. Ông Năm là // dân ngụ cư của làng này.

d)

D. Cần trục là cánh tay// kì diệu của các chú công nhân

21.

Câu 9: Ga-vrốt đã dùng cách gì để nhặt đạn ngoài chiến lũy?

a)

A. Đột nhập vào kho đạn dược của giặc để trộm đem về

b)

B. Ra ngoài chiến lũy lấy đạn từ những chiếc bao của bọn lính chết gần chiến lũy rồi cho vào giỏ của mình

c)

C. Uy hiếp tên lính canh kho đạn dược của giặc buộc hắn phải giao đạn

d)

D. Bắc loa dọa ma quân giặc cho chúng khiếp sợ bỏ chạy rồi ung dung ra ngoài chiến lũy nhặt đạn 

22.

Câu 10: Cuộc chiến đấu giữa con người và bão biển được miêu tả theo trình tự như thế nào?

a)

A. Biển tấn công con đê,  con người thắng biển ngăn được dòng lũ, biển đe dọa con đê, cứu sống đê.

b)

B.  Biển đe dọa con đê, biển tấn công con đê, con người thắng biển ngăn được dòng lũ, cứu sống đê.

c)

C.  Con người thắng biển ngăn được dòng lũ, biển tấn công con đê, cứu sống đê.

d)

D.  Biển đe dọa con đê, con người thắng biển ngăn được dòng lũ, biển tấn công con đê, cứu sống đê.

23.

Câu 11: Ý nghĩa của bài Thắng biển?

a)

A. Ngợi ca sức mạnh thần kì của thiên nhiên khiến con người phải sửng sốt.

b)

B. Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống lại thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên.

c)

C. Thể hiện lòng xót thương trước cuộc sống lầm than của nhân dân sau cơn bão lũ

d)

D. Phê phán thái độ vô trách nhiệm của con người trước thiên nhiên. 

24.

Câu 12: Trong câu kể Ai là gì? Vị ngữ được nối với chủ ngữ bằng từ gì?

a)

A. và

b)

B. đã

c)

C. là

d)

D. vì

25.

Câu 13: Những từ ngữ và hình ảnh thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của con người trước cơn bão biển?

a)

A. hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòng nước đang cuốn dữ, khoác vai nhau thành sợi dây dài

b)

B. họ ngụp xuống trồi lên,những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thân hình họ cột chặt những cột tre đóng chắc, dẻo như chão, đám người không sợ chết đã cứu được quãng đê sống lại.

c)

C.  lấy thân mình ngăn dòng nước mặn.

d)

D. tất cả các ý trên đúng

26.

Câu 1: Trong bài tập đọc " Con sẻ", trên đường đi con chó thấy gì?

a)

A. Một con chuột con

b)

B. Một con mèo nhỏ

c)

C. Một con sẻ con

d)

D. Một đàn chim sẻ

27.

Câu 2: Cô-péc-ních là ai?

a)

A. Họa sĩ nổi tiếng người I-ta-li-a

b)

B. Nhà thiên văn học người Ba Lan

c)

C. Nhà thiên văn học người I-ta-li-a

d)

D. Nhạc sĩ thiên tài người Áo

28.

Câu 3: Câu khiến (câu cầu khiến) dùng để làm gì?

a)

A. dùng để bày tỏ tình cảm, cảm xúc của người nói, người viết với người khác

b)

B. dùng để giới thiệu bản thân người nói, người viết với người khác

c)

C. dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn,… của người nói, người viết với người khác.

d)

D. dùng để nêu thắc mắc cần được giải đáp của người nói, người viết với người khác

29.

Câu 4: Ga-li-lê là ai?

a)

A. Nhà văn người Đan Mạch

b)

B. Nhà thiên văn học người I-ta-li-a

c)

C. Nhạc sĩ thiên tài người Áo

d)

D. Nhà thiên văn học người Ba Lan

30.

Câu 5: Câu khiến (câu cầu khiến) thường được kết thúc bằng dấu câu nào?

a)

A. dấu hỏi

b)

B. dấu chấm than hoặc dấu chấm

c)

C. dấu hỏi hoặc dấu ngã

d)

D. dấu ngã

31.

Câu 6: Chi tiết miêu tả nào cho thấy sự non nớt và yếu ớt của chú sẻ con?

a)

A. Mép vàng óng, trên đầu có một nhúm lông tơ.

b)

B. Lông dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết.

c)

C. Giọng yếu ớt nhưng hung dữ và khẳn đặc.

d)

D. Đôi cánh yếu ớt đang đập chới với trong không trung. 

32.

Câu 7: Người xưa có quan niệm sai lầm gì về trái đất?

a)

A. Trái đất là một hình e líp.

b)

B. Trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên. Mặt trời, mặt trăng và các vì sao đều quay quanh trái đất.

c)

C. Trái đất tự quay xung quanh mình.

d)

D. Mặt trời là trung tâm của vũ trụ, trái đất quay xung quanh mặt trời. 

33.

Câu 8: Theo con, khi nhìn thấy con sẻ con, con chó định làm gì?

a)

A. Định đưa sẻ con trở lại tổ với sẻ mẹ

b)

B. Định đế bên an ủi sẻ con

c)

C. Bắt về nuôi vì tưởng sẻ con là con của mình

d)

D. Định vồ lấy và ngoạm sẻ con

34.

Câu 9: Con chó chứng kiến hành động và việc làm của con sẻ mẹ đã có biểu hiện như thế nào?

a)

A. Tiến tới vồ cả sẻ mẹ và sẻ con.

b)

B. Sủa lên inh ỏi để lấy uy trước hai con sẻ yếu ớt.

c)

C. Dừng lại và lùi.

d)

D. Chạy lại phía sau sủa báo động cho chủ biết.

35.

Câu 10: Ai là người đầu tiên bác bỏ quan niệm sai lầm về trái đất đó?

a)

A. Ga-li-lê

b)

B. Cô-péc-ních

c)

C. Xi-ôn-cốp-xki

d)

D. An-đrây Xa-va-na

36.

Câu 11: Mọi người phản ứng như thế nào trước ý kiến mà Cô-péc-ních đưa ra?

a)

A. Mọi người hết sức tán dương và ủng hộ

b)

B. Mọi người đều sửng sốt, thậm chí có người còn cho đó là tà thuyết

c)

C. Mọi người đều đem sách vở tới để nghe Cô-péc-ních diễn thuyết về học thuyết mới này

d)

D. Mọi người đề nghị Cô-péc-ních nên xuất bản thành sách để nhiều người biết đến học thuyết này

37.

Câu 12: Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến chung lúc bấy giờ?

a)

A. Ông cho rằng trái đất là một hành tinh quay xung quanh mặt trời

b)

B. Ông cho rằng mặt trăng, mặt trời và các vì sao đều quay quanh trái đất

c)

C. Ông cho rằng trái đất là một quả cầu rỗng không lõi

d)

D. Ông cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ 

38.

Câu 13: Ý nghĩa câu chuyện Con sẻ?

a)

A. Chê trách hành động độc ác của con sói.

b)

B. Chê trách hành động vô tâm của người chủ vì không sớm ngăn cản con chó.

c)

C. Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già.

d)

D. Ca ngợi sự trung thành của con chó.

39.

Câu 14: Ý nghĩa bài văn Dù sao thì trái đất vẫn quay?

a)

A. Ca ngợi lòng dũng cảm của nhà thơ dám đấu tranh chống lại tên vua hung hăng, độc ác

b)

B. Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

c)

C. Ca ngợi vị anh hùng cái thế đã đánh đuổi được bọn phản loạn

d)

D. Cho thấy cuộc sống lầm than của người dân dưới thời phong kiến

40.

Câu 15: Trong các câu sau, câu nào là câu khiến?

a)

A. Trời nắng quá!

b)

B. Hôm nay, trời rất nắng.

c)

C. Con vào nhà mang thêm cái ô kẻo trời nắng!

d)

D. Trời có nắng lắm không?