wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiếng Viẹt 4 Tuần 28

Total questions: 125

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Tìm trạng ngữ trong câu sau:

Dưới những mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi.

a)

A. Dưới những mái nhà ẩm nước

b)

B. Mái nhà ẩm nước

c)

C. Dưới những mái nhà

d)

D. mọi người

2.

Đặt một câu cảm trong tình huống sau: Bạn em nói với em rằng bộ phim em rất thích sắp được công chiếu phần tiếp theo.

4 lines
3.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

Hãy …………………….. lên, hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia.

a)

A. can trường

b)

B. can đảm

c)

C. quả cảm

d)

D. bạo gan

4.

Một bài văn tả con vật gồm những phần nào ?

a)

A. Mở bài: Giới thiệu con vật định tả

b)

B. Thân bài: tả bao quát, tả bộ phận, tả hoạt động

c)

C. Mở bài, Thân bài, Kết bài

d)

D. Kết bài: Nêu tình cảm của em đối với con vật

5.

Cho câu sau: Gió thổi mạnh.

Hãy đổi câu trên thành câu cảm.

4 lines
6.

Đáp án nào có các tính từ chứa trong đoạn văn dưới đây :


Những buổi sáng vầng hồng le lói chiếu trên non sông, làng mạc, ruộng đồng . Chúng tôi ngồi im lặng lắng tai nghe tiếng thầy giảng trong giờ quốc sử.

a)

A. buổi sáng, le lói

b)

B. non sông, nghe

c)

C. hồng, im lặng

d)

D. giảng, quốc sử

7.

Đặt một câu có trạng ngữ chỉ thời gian.

4 lines
8.

Từ cùng nghĩa với từ "dũng cảm" là

a)

A. gan dạ, anh hùng, chăm chỉ

b)

B. anh dũng, can trường, gan góc

c)

C. thông minh, bạo gan, quả cảm

d)

D. gan dạ, anh dũng, anh hùng

9.

Tìm các danh từ trong đoạn văn sau:


Những buổi sáng vầng hồng le lói chiếu trên non sông, làng mạc, ruộng đồng . Chúng tôi ngồi im lặng lắng tai nghe tiếng thầy giảng trong giờ quốc sử.

a)

A. buổi sáng, le lói

b)

B. non sông, đồng ruộng

c)

C. hồng, im lặng

d)

D. giảng, quốc sử

10.

Câu kể “Ai là gì?” trong đoạn văn sau đây dùng để làm gì?

Nghĩa quân mắt không rời cậu bé. Đó không phải là một em nhỏ, không phải là một con người nữa, mà là một thiên thần.

a)

A. Dùng để giới thiệu.

b)

B. Dùng để nhận định.

c)

C. Dùng để giải thích

d)

D. Cả ba ý đều đúng

11.

Trong đoạn trích sau có mấy câu cầu khiến?

- Cậu làm gì đấy? – Cuốc-phây-rắc hỏi.

- Em nhặt cho đầy giỏ đây!

Cuốc-phây-rắc thét lên: Vào ngay!

- Tí ti thôi! – Ga-vrốt nói.

a)

A. Một câu

b)

B. Hai câu

c)

C. Ba câu

d)

D. Bốn câu

12.

Câu cầu khiến nào dưới đây phù hợp với tình huống: Em muốn xin bố mẹ đi chơi với các bạn?

a)

A. Bố ơi, bố cho con đi chơi với các bạn nhé!

b)

B. Bố ơi, bố cho con đi chơi với các bạn được không ạ?

c)

C. Cả hai câu đều đúng.

13.

"Để đạt được kết quả tốt trong kì thi sắp tới, chúng ta phải cố gắng hơn nữa."


Trạng ngữ của câu trên trả lời cho câu hỏi nào?

a)

A. Vì sao?

b)

B. Để làm gì?

c)

C. Ở đâu?

d)

D. Khi nào?

14.

"Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta phải thường xuyên tập thể dục."

Trạng ngữ của câu trên là trạng ngữ chỉ

a)

A. Nguyên nhân

b)

B. Mục đích

c)

C. Thời gian

d)

D. Nơi chốn

e)

E. Phương tiện

15.

Ý nghĩa của từ "thám hiểm" là

a)

A. Dò xét, nghe ngóng để thu thập và nắm thông tin tình hình.

b)

B. Làm việc ở những nơi khó khăn, nguy hiểm.

c)

C. Thăm dò, tìm hiểu về nơi xa lạ, có thể nguy hiểm.

16.

Câu thơ “Dòng sông đã mặc bao giờ áo hoa” dòng sông đã nhân hóa bằng cách nào?

a)

A. Tả dòng sông bằng những từ ngữ chỉ hoạt động của con người.

b)

B. Nói với dòng sông như nói với người.

c)

C. Gọi dòng sông bằng một từ vốn để gọi người.

17.

Câu cảm sau đây dùng để làm gì?

"Chà, con vẹt có bộ lông mới đẹp làm sao!"

a)

A. Dùng để bộc lộ cảm xúc vui mừng.

b)

B. Dùng để bộc lộ cảm xúc thán phục.

c)

C. Dùng để bộc lộ cảm xúc thích thú.

d)

D. Dùng để bộc lộ cảm xúc chán nản.

18.

Để giới thiệu một con vật em gặp trên đường, em sẽ giới thiệu như thế nào ? Em hãy giới thiệu bằng 2-3 câu văn về con vật đó.

4 lines
19.

Thêm vị ngữ cho câu dưới đây:

Mẹ em........................................................... .

4 lines
20.

Có thể thay từ ranh ma trong câu :

"Chỉ tiếc là cũng có những con chim ranh ma, một lần sà xuống biết đấy là anh bù nhìn, không có gì nguy hiểm, không có gì đáng sợ" bằng từ nào dưới đây :

a)

A. láu cá

b)

B. khôn ngoan

c)

C. thông minh

d)

D. lanh lợi

21.

Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

a)

Vì Cao Bá Quát lười học

b)

Vì Cao Bá Quát mải chơi

c)

Vì Cao Bá Quát viết chữ rất xấu

d)

Vì Cao Bá Quát viết chữ đẹp

22.

Vì sao quan thét lính đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường?

a)

Vì chữ Cao Bá Quát xấu quá quan đọc không được

b)

Vì bà cụ nói năng không rõ ràng

c)

Vì bà cụ không bị oan

d)

Vì Cao Bá Quát viết không đúng sự việc của bà.

23.

Cao Bá Quát đã rút ra bài học gì sau khi nghe bà cụ kể lại sự việc?

a)

Văn hay phải đi liền với chữ đẹp.

b)

Văn hay mà chữ không ra chữ thì chẳng ích gì

c)

Chữ đẹp quan trọng hơn văn hay

d)

Chữ phải thật đẹp

24.

Nội dung chính của bài  tập đọc “ Văn hay chữ tốt là:

a)

Ca ngợi tính kiên trì của Cao Bá Quát

b)

Ca ngợi sự quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát.

c)

Ca ngợi sự chăm chỉ luyện viết chữ của Cao Bá Quát.

d)

Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát

25.

Từ "luyện viết" thuộc từ loại gì?

a)

Danh từ.

b)

Động từ

c)

Tính từ

d)

Từ láy

26.

Câu tục ngữ dưới đây khuyên chúng ta điều gì?

                        Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

a)

Khuyên chúng ta đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng vì từ tay trắng mà làm nên sự nghiêp thì mới giỏi

b)

Khuyên chúng ta phải chịu khó mới có thành công

c)

Khuyên chúng ta đừng sợ thử thách, khó khăn vì qua thử thách, khó khăn mới biết ai có tài, có đức

d)

Khuyên chúng ta phải cố gắng làm được nhiều việc mới có sức khỏe tốt

27.

. Em hãy xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:

“ Từ đó, ông dốc sức luyện viết chữ sao cho đẹp.”

4 lines
28.

Từ nhỏ, Xi - ôn - cốp - xki đã mơ ước điều gì?

a)

Xi - ôn - cốp - xki  mơ ước được bay lên bầu trời

b)

Xi - ôn - cốp - xki  mơ ước đi du lịch

c)

Xi - ôn - cốp - xki  mơ ước lặn xuống đáy biển

d)

Xi - ôn - cốp - xki  mơ ước được làm nhà khoa học.

29.

Ông kiên trì thực hiện mơ ước đó như thế nào?

a)

Ông sống sung sướng và chế tạo được tên lửa nhiều tầng.

b)

Quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm. Dù Sa hoàng không ủng hộ, ông vẫn không nản chí. Ông đã kiên trì nghiên cứu và đã thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng trở thành một phương tiện bay tới các vì sao

c)

Ông sống kham khổ dành tiền mua sách và dụng cụ thí nghiệm. Sa hoàng tin ông và ủng hộ ông nên ông đã thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng.

d)

Ông sống kham khổ dành tiền mua sách và dụng cụ thí nghiệm. Sa hoàng tin ông và ủng hộ ông nên ông đã thiết kế thành công tàu thủy

30.

Nguyên nhân chính giúp Xi - ôn - cốp - xki thành công là gì?

a)

Xi - ôn - cốp - xki thành công là vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao

b)

Xi - ôn - cốp - xki thành công vì ông đã kiên trì, nhẫn nại làm thí nghiệm

c)

Xi - ôn - cốp - xki thành công là vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực và quyết tâm thực hiện ước mơ

d)

Xi - ôn - cốp - xki thành công là vì ông thích được bay lên bầu trời

31.

Nội dung chính của bài  tập đọc “ Người tìm đường lên các vì sao là:

a)

Ca ngợi nhà khoa học Xin-ôn-cốp-xki đã chế tạo ra máy bay

b)

Ca ngợi nhà khoa học Xin-ôn-cốp-xki  đã chế tạo thành công tàu thủy

c)

Ca ngợi nhà khoa học Xin-ôn-cốp-xki  đã thực hiện thành công ước mơ của mình

d)

Ca ngợi nhà khoa học Xin-ôn-cốp-xki đã kiên trì nghiên cứu, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao.

32.

Thành ngữ nào sau đây nói về ý chí?

a)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

b)

Của đi thay người

c)

Trâu buộc ghét trâu ăn

d)

Cầu được ước thấy

33.

Câu: "Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?" dùng để làm gì?

a)

Dùng để khẳng định, phủ định

b)

Dùng để tự hỏi  mình

c)

Dùng để yêu cầu, đề nghị

d)

Dùng để hỏi người khác những điều mình chưa biết

34.

Chọn hai đáp án đúng

Dấu hai chấm báo hiệu điều gì?

a)

Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của  một nhân vật

b)

Sau dấu hai chấm phải viết hoa

c)

Dấu hai chấm báo hiệu là lời giải thích cho bộ phận đứng trước nó

d)

Sau dấu hai chấm phải xuống dòng

35.

Từ đơn là gì?

a)

là từ gồm nhiều tiếng

b)

là từ có hai tiếng

c)

là từ chỉ gồm một tiếng

36.

Trong một bức thư thường gồm những nội dung nào?

a)

1. Phần đầu thư

2. Phần chính

3. Phần cuối thư

b)

1. Phần chào hỏi

2. Phần chính

3. Phần kí tên

c)

1. Phần chào hỏi

2. Phần chính

3. Phần cuối thư

d)

1. Phần đầu thư

2. Phần chào hỏi

3. Phần kí tên

37.

Chọn đáp án đúng:

Hiền như ....

a)

cọp

b)

bụt

c)

đất

d)

ông lão

38.

Có hai cách chính tạo thành từ phức là:

a)

Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau. Đó là từ ghép.

b)

Ghép những tiếng không có nghĩa lại với nhau. Đó là từ ghép.

c)

Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau. Đó là các từ láy.

39.

Trong các từ phức sau, từ nào là từ ghép?

Chọn một đáp án đúng.

a)

xinh xắn

b)

Cheo leo

c)

sách vở

d)

sẵn sàng

40.

Trong các từ phức sau, từ nào là từ láy?

Chọn một đáp án đúng:

a)

Toán học

b)

xôn xao

c)

chính trực

d)

tiến cử

41.

Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ: Chính trực

a)

Chăm chỉ

b)

Hiền hậu

c)

Ngay thẳng

d)

Lừa dối

42.

Các từ nào sau đây đồng nghĩa với từ: Chăm chỉ

a)

Cần cù

b)

Siêng năng

c)

Lười biếng

d)

chịu khó

43.

Trong bài tập đọc: " Một người chính trực", nhân vật Tô Hiến Thành là người như thế nào?

a)

Ngay thẳng

b)

Vì nước vì dân

c)

Gian xảo

d)

Dối trá

44.

Qua bài tập đọc: "Chị em tôi" ai là người đã khiến cô chị tỉnh ngộ, và không bao giờ nói dối nữa?

a)

Người bố

b)

Bạn cùng lớp

c)

Cô giáo

d)

Cô em

45.

Âm đầu của tiếng "trường" là gì?

a)

ương

b)

tr

c)

trư

d)

trường

46.

2      Những Câu thơ nào dưới đây miêu tả thái độ của Cáo khi dụ Gà Trống xuống đất?

a)

   Nhác trông vắt vẻo trên cành. Anh chàng Gà Trống tinh nhanh lõi đời.

b)

  Cáo kia đon đả ngỏ lời: Kìa anh bạn quý, xin mời xuống đây.

c)

Cáo nghe hồn lạc phách bay. Quắp đuôi, co cẳng chạy ngay tức thì.

47.

3     Khi nghe tin đồn chó săn xuất hiện, thái độ của Cáo như thế nào?

a)

Hồn lạc phách bay nhưng vẫn đợi gà xuống

b)

  Hồn lạc phách bay rồi quắp đuôi chạy ngay.

c)

a.      Rất bình thản và vẫn đứng dưới đất dụ Gà xuống. 

48.

4    Tác giả dùng biện pháp gì để Gà Trống và Cáo?

a)

Nhân hoá.

b)

   So sánh.

c)

    Cả hai ý trên đều đúng.

49.

Mục đích của tác giả khi viết bài thơ “Gà Trống và Cáo” là gì?

a)

   Kể chuyện về tình bạn giữa Gà Trống và Cáo.

b)

Kể chuyện Cáo ngoan ngoãn nghe lời Gà Trống.

c)

  Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào.

50.

6. Trong các từ : ông bà, truyện cổ, xinh xắn. Từ láy là từ:

a)

Truyện cổ

b)

ông bà

c)

xinh xắn

51.

8. Từ nào là từ ghép phân loại trong các từ sau:

a)

xe đạp

b)

cây cối

c)

làng xóm

d)

màu sắc

52.

9. Các từ cùng nghĩa với trung thực là:

a)

thật thà, gian dối

b)

chân thật, bộc trực

c)

lừa đảo, gian ngoan

53.

10. Tiếng " ngoan" gồm có:

a)

Âm đầu, vần

b)

Vần, thanh

c)

Âm đầu, vần và thanh

54.

1.      Ai là tác giả của bài thơ “Gà Trống và Cáo”?

a)

     La Phông-ten.

  

b)

Xu-khôm-lin-xki.

 

c)

Giét-xtép

55.
Theo em, chính trực là gì?
a)
Chính đáng
b)
Trung trực
c)
Ngay thẳng
d)
Tốt bụng
56.
Từ nào dưới đây không phải là từ láy:
a)
Cheo leo
b)
Suy nghĩ
c)
Se sẽ
d)
Săn sóc
57.
Từ nào dưới đây là từ láy?
a)
Ngay thẳng
b)
Ngay thật
c)
Ngay lưng
d)
Ngay ngắn
58.
Từ ghép nào dưới đây là từ ghép tổng hợp
a)
Bánh trái
b)
Bánh rán
c)
Bánh nếp
d)
Bánh in
59.
Cốt truyện là một chuỗi ...... làm nòng cốt cho diễn biến của truyện
a)
Sự vật
b)
Sự việc
c)
Hiện tượng
d)
Tình huống
60.
Cốt truyện gồm có mấy phần?
a)
Một phần là phần diễn biến
b)
Hai phần là phần diễn biến và kết thúc
c)
Ba phần là phần mở đầu, diễn biến và kết thúc
d)
Bốn phần là phần mở đầu, diễn biến, kết thúc và tái bút.
61.
Trong các từ sau đây, từ nào là từ phức?
a)
Nhờ
b)
Bạn
c)
Chí
d)
Học sinh
62.
Trong các từ sau, từ nào không phải là từ đơn
a)
Nhà
b)
Màu xanh
c)
Lại
d)
Nhớ
63.
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy
a)
vui vẻ, mong ngóng, chật chội, suy nghĩ
b)
vui vẻ, mong mỏi, nhanh nhẹn, xa xôi
c)
vui tươi, mong mỏi, nhanh nhẹn, xa lạ
d)
mơ mộng, bẽ bàng, bồi bàn, xanh xao
64.
Dòng nào toàn là từ ghép tổng hợp :
a)
Học tập, học hỏi, học hành.
b)
Học tập, học hỏi, học vẹt.
c)
học gạo, học lỏm, học hành, bạn học.
d)
Học tập, học hỏi, học hành, bạn học.
65.

Từ nào trái nghĩa với từ Chăm chỉ

a)

Lười biếng

b)

Cần cù

c)

Tốt bụng

d)

Ngoan ngoãn

66.

Loài hoa nào nở vào mùa xuân?

a)

Hoa mai

b)

Hoa đào

c)

Hoa phượng

d)

Hoa gạo

67.

Ai là tác giả của bài Hoa học trò?

a)

Xuân Diệu.

b)

Nguyễn Khoa Điềm.

c)

Vũ Bằng.

d)

Định Hải

68.

Hoa học trò là tên gọi của loài hoa nào?

a)

Hoa bằng lăng.

b)

Hoa phượng.

c)

Hoa điệp.

d)

Hoa Lan

69.

Những tán hoa lớn xoè ra” được tác giả ví với cái gì?

a)

Như muôn ngàn con bướm thắm đậu rải rác nhau.

b)

Như muôn ngàn con bướm thắm đậu cùng nhau.

c)

Như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

d)

Như muôn ngàn con bướm thắm đậu cạnh nhau

70.

Khắp thành phố rực lên màu hoa phượng vào mùa nào?

a)

Mùa hạ.

b)

Mùa xuân.

c)

Mùa thu.

d)

Mùa đông.

71.

Bình minh của hoa phượng là màu gì?

a)

Màu đỏ.

b)

Màu đỏ son

c)

Màu đỏ au

d)

Màu đỏ còn non.

72.

Tin thắm” báo hiệu điều gì?

a)

Mùa hoa phượng đã tàn.

b)

Mùa hoa phượng bắt đầu.

c)

Lá phượng đã ra xanh.

73.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau đây là gì?

Sau một thời gian ngắn, quả nhiên Hai- nơ khỏi bệnh. Ông ngạc nhiên nói với bác sĩ:

- Bây giờ tôi mới biết táo cũng là vị thuốc quý.

a)

Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.

b)

Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

c)

Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu.

74.

Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là "hoa học trò"?

a)

Vì hoa phượng là loài hoa trẻ, suốt bốn mùa đều nở hoa đỏ thắm.

b)

Vì cây hoa phượng rất khiêm tốn và ham học hỏi như người học trò.

c)

Vì cây hoa phượng thường được trồng ở sân trường nên được gọi là hoa học trò.

d)

Vì hoa phượng gắn với những kỉ niệm tuổi học trò, với năm tháng cắp sách đến trường của học sinh.

75.

Nội dung của bài học Hoa học trò là gì?

a)

Tả hoa phượng hoa học trò

b)

Vẻ đẹp độc đáo, riêng biệt của loài hoa mang tên "Hoa học trò".

c)

Nêu cách chăm sóc và bảo vệ một loại cây bóng mát: hoa phượng.

d)

Những kỉ niệm học trò đều gắn với mái trường và hoa phượng vĩ.

76.

Nêu tác dụng của dấu ngạch ngang trong câu sau :

- Chào bác - Em bé nói với tôi.

- Cháu đi đâu vậy? - Tôi hỏi em.

a)

Đánh dấu phần chú thích,đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

b)

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

c)

Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

77.

Nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn trong trường hợp sau:

- Tham gia tuyên truyền, cổ động cho các phong trào.

- Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh trường lớp và xóm làng.

- Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, giúp đỡ người già neo đơn, người có hoàn cảnh khó khăn.

a)

Dấu gạch ngang được dùng để chú thích

b)

Dấu gạch ngang dùng trước trích dẫn lời nói của nhân vật

c)

Dấu gạch ngang dùng để liệt kê

d)

Dấu gạch ngang để nối các từ

78.

Câu kể Ai làm gì có những bộ phận chính nào?

a)

Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Làm gì?

b)

Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai?, Con gì?, Cái gì?

c)

Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi Ai?, Con gì?, Cái gì?

Vị ngữ trả lời cho câu hỏi Làm gì?

d)

Vị ngữ trả lời cho câu hỏi Ai?

79.

Câu nào sau đây là câu kể Ai làm gì?

a)

Con voi trông rất đáng yêu.

b)

Mẹ em là người mà em yêu thương nhất.

c)

Cô giáo và các bạn đang thực hành thí nghiệm khoa học.

d)

Bạn Tùng đã trả lời chính xác câu hỏi.

80.

Câu nào sau đây không phải là câu kể Ai làm gì?

a)

Những nàng hoa đang khoe sắc dưới nắng xuân hồng.

b)

Cây cối ngả nghiêng sau cơn bão.

c)

Giao thông tại đường Nguyễn Hữu Cảnh đang ùn tắt.

d)

Chú sóc nhỏ lặng lẽ leo lên cây.

81.

Chủ ngữ trong câu "Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình trong nắng mới." là:

a)

Những nàng hoa

b)

Những nàng hoa lay ơn

c)

Những nàng hoa lay ơn đang khoe mình

d)

Đang khoe mình trong nắng mới

82.

Chủ ngữ trong câu "Ngoài sân, những chú gà con đang lon ton nhặt thóc." là:

a)

Ngoài sân

b)

Ngoài sân, những chú gà con

c)

Những chú gà con

d)

Đang lon ton nhặt thóc

83.

Vị ngữ trong câu: "Hoa mai lặng lẽ hé nụ mỉm cười chào xuân mới." là:

a)

Hoa mai lặng lẽ

b)

Hoa mai lặng lẽ hé nụ

c)

Lặng lẽ hé nụ mỉm cười

d)

Lặng lẽ hé nụ mỉm cười chào xuân mới

84.

Vị ngữ trong câu:"Trước nhà, mấy đứa trẻ cười đùa rôm rả." là

a)

Trước nhà

b)

Mấy đứa trẻ

c)

Cười đùa rôm rả

d)

Mấy đứa trẻ cười đùa rôm rả

85.

Câu "Người ta là hoa đất" ca ngợi điều gì?

a)

Ca ngợi vẻ đẹp ngoại hình của con người

b)

Ca ngợi sự trung thực

c)

Ca ngợi lòng hiếu thảo

d)

Ca ngợi tài trí của con người

86.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để có câu thành ngữ đúng:

Khỏe như ...

a)

sư tử

b)

đại bàng

c)

voi

d)

trâu

87.

Câu thành ngữ , tục ngữ nào sau đây nói lên sức khỏe là quan trọng?

a)

Con người có tổ có tông

Như cây có cội như sông có nguồn

b)

Ăn được ngủ được là tiên

Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo

c)

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

d)

Nước lã mà vã nên hồ

Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

88.

Câu tục ngữ nào nói về ý chí, nghị lực của con người?

a)

Một câu nhịn, chín câu lành.

b)

Đói cho sạch, rách cho thơm.

c)

Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

d)

Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.

89.

Từ “nghị lực” có nghĩa là gì?

a)

Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc.

b)

Làm việc liên tục, bền bỉ.

c)

Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn.

d)

Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ.

90.

Câu tục ngữ nào không nói về ý chí, nghị lực của con người?

a)

Có chí thì nên.

b)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

c)

Có đi mới đến, có học mới hay.

d)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

91.

Từ ngữ nào dưới đây nói lên ý chí, nghị lực của con người?

a)

bền chí

b)

chí tình

c)

khó khăn

d)

gian nan

92.

Câu tục ngữ “Đói cho sạch, rách cho thơm.” ý nói điều gì?

a)

Khuyên ta sống nhân hậu, biết yêu thương mọi người.

b)

Người ngay thẳng không sợ bị nói xấu.

c)

Khuyên chúng ta phải đoàn kết, gắn bó lẫn nhau.

d)

Dù đói khổ cũng phải sống trong sạch, lương thiện.

93.

Câu tục ngữ sau đây có nghĩa là gì?

       “ Nước lã mà vã nên hồ,

 Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.”

a)

Ca ngợi tài năng của con người.

b)

Khen người đó chăm chỉ.

c)

Khen người có lòng nhân hậu.

d)

Người làm nhiều việc tốt.

94.

Câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây nói về tính trung thực?

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

b)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

c)

Thẳng như ruột ngựa.

d)

Đói cho sạch, rách cho thơm.

95.

Câu tục ngữ sau đây có nghĩa là gì?

  “Một cây làm chẳng nên non.

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”

a)

Cùng nhau đoàn kết tạo nên sức mạnh.

b)

Cùng nhau đi làm ăn xa.

c)

Cùng nhau lên rừng khai phá đất hoang.

d)

Cùng nhau trồng nhiều cây xanh.

96.

Câu tục ngữ nào sau đây thể hiện tinh thần đùm bọc, cưu mang?

a)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

b)

Lá lành đùm lá rách.

c)

Vàng thật không sợ lửa.

d)

Ở hiền gặp lành.

97.

Câu hỏi còn có tên gọi khác là gì?

a)

  Câu trần thuật

b)

  Câu cầu khiến

c)

Câu cảm thán

d)

Câu nghi vấn

98.

Tính từ là gì?

a)

Tính từ là từ chỉ trạng thái, hoạt động.

b)

Tính từ là từ chỉ sự vật.

c)

Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật.

d)

  Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, trạng thái, hoạt động.

99.

Từ nào dưới đây không phải là tính từ?

a)

dũng cảm

b)

cần mẫn

c)

làm việc

d)

   tươi tốt

100.

Trong câu ”Cậu bé ấy là một học sinh ưu tú, phải không?”, từ nghi vấn là

a)

b)

không

c)

phải không

d)

phải

101.

Câu hỏi nào sau đây là dùng để tự hỏi mình?

a)

Các bạn dự định đi đâu?

b)

Minh học giỏi lắm, phải không?

c)

Sao mình lại làm việc này nhỉ?

d)

Vì sao cậu lại làm việc này?

102.

Câu: “Chú cho cháu nhận bưu phẩm được không ạ?” được dùng để

a)

Để yêu cầu, đề nghị, mong muốn.

b)

Để hỏi.

c)

Nói lên sự khẳng định, phủ định.

d)

Tỏ thái độ khen, chê.

103.

Câu “Có nơi đâu đẹp hơn quê hương tôi?”dùng để

a)

Thể hiện mong muốn.

b)

Thể hiện sự phủ định.

c)

Thể hiện sự khẳng định.

d)

Thể hiện thái độ chê bai.

104.

Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” có nghĩa là:

a)

Đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan hơn, trưởng thành hơn.

b)

Khôn ngoan.

c)

Mạo hiểm.

d)

Tài giỏi.

105.

Ý nghĩa “Muốn những điều trái với lẽ thường” của thành ngữ nào sau đây:

a)

Đứng núi này trông núi nọ.

b)

Cầu được ước thấy.

c)

Ước quả trái mùa.

d)

Tham thì thâm.

106.

Dòng nào dưới đây gồm những từ dùng để miêu tả vẻ đẹp bên trong của con người?

a)

Thuỳ mị, huyền diệu, hiền hậu, dịu dàng, đằm thắm, nết na, tươi đẹp

b)

Xinh đep, xinh tươi, xinh xinh, lộng lẫy, rực rỡ, thướt tha.

c)

Tươi đẹp, thơ mộng, huy hoàng, tráng lệ, sặc sỡ, mĩ lệ

107.

Dòng nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

nức nở

b)

lức nở

c)

lức lở

108.

Dòng nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

Xung sướng

b)

sung xướng

c)

Sung sướng

109.

Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu

a)

Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

Phần chú thích

c)

Các ý trong một đoạn liệt kê

d)

Tất cả các ý trên

110.

Nội dung bài tập đọc "Hoa học trò" là gì?

a)

Miêu tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng

b)

Giải thích tại sao hoa phượng được gọi là hoa học trò

c)

Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả, từ đó hiểu ý nghĩa của hoa phượng- hoa học trò đối với những học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường.

111.

Nội dung bài tập đọc "Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ" là gì?

a)

Ca ngợi tình yêu đất nước

b)

Ca ngợi tình yêu con của người mẹ.

c)

Ca ngợi tình yêu đất nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

112.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau đây là gì? Sau một thời gian ngắn, quả nhiên Hai- nơ khỏi bệnh. Ông ngạc nhiên nói với bác sĩ: - Bây giờ tôi mới biết táo cũng là vị thuốc quý.

a)

Dùng để đánh dấu chỗ bất đầu lời nói của nhân vật.

b)

Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

c)

Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu

113.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau đây là gì?Để quan sát đồ vật, người ta vận dụng các giác quan sau đây:

- Dùng mắt để xem hình dáng, kích thước, màu sắc, … của đồ vật như thế nào

.- Dùng tay để biết đồ vật mềm hay rắn, nhẵn nhụi hay thô ráp, nặng hay nhẹ,…

- Dùng tai để nghe đồ vật khi được sử dụng có phát ra tiếng động không, tiếng động ấy thế nào

a)

Dùng để đánh dấu chỗ bất đầu lời nói của nhân vật.

b)

Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

c)

Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu.

114.

Có mấy câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn sau:

Ngày xưa, ở bản kia có một chú bé tuy nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi. Dân bản đặt tên là Cẩu Khây. Cẩu Khây lên mười tuổi, sức đã bằng trai mười tám, mười lăm tuổi đã tinh thông võ nghệ.

a)

1

b)

2

c)

3

115.

Trong bài văn miêu tả cây cối, khi viết hết đoạn văn ta cần làm gì?

a)

Xuống dòng, viết sát lề

b)

Xuống dòng, viết lùi vào 1 ô

c)

Không nên xuống dòng

116.

2.      Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?

a)

Không làm cho thóc nảy mầm.

b)

Người không có thóc đem nộp.

c)

Người trung thực và dũng cảm.

117.

3.     Nhà vua làm cách nào để chọn người truyền ngôi?

a)

Phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng.

b)

Ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị   trừng phạt.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

118.

4.     Vì sao nhà vua truyền ngôi cho bé Chôm?

a)

Vì chú bé là người chăm chỉ và gan dạ.

b)

Vì chú bé là người trung trực và dũng cảm.

c)

Vì chú bé là người chăm chỉ và trung thực.

119.

5.    Câu chuyện trên thuộc chủ đề nào?

a)

Thương người như thể thương thân.

b)

Măng mọc thẳng.

c)

Trên đôi cánh ước mơ.

120.

6. Dòng nào chỉ gồm các từ láy?

a)

anh em, chi chít, đo đỏ, nhỏ nhắn

b)

chi chít, đo đỏ, nhỏ nhắn,

xinh xinh

c)

màu sắc, xanh xanh,

tim tím, nhỏ bé

121.

7. Từ trái nghĩa với từ trung thực là:

a)

thẳng thắn

b)

bộc trực

c)

gian giảo

d)

chính trực

122.

8. Từ nào là từ ghép tổng hợp?

a)

màu đỏ

b)

hình tròn

c)

núi non

123.

9. Tiếng nào chỉ có Vần và thanh?

a)

nhà

b)

c)

út

d)

nho

124.

10. Danh từ là từ chỉ sự vật như:

a)

con người

b)

cây cối

c)

đồ vật

d)

hiện tượng

125.

1.      Bài “Những hạt thóc giống” thuộc loại truyện dân gian nào?

a)

Truyện dân gian Khmer.

b)

Truyện dân gian Lào.

c)

Truyện dân gian Cam-pu-chia.