NEW
Font size
WorksheetsCÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KTCT SXHH VÀ HH
Total questions: 20
Worksheet time: 7mins
CÂU 1: Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán là
A: Hàng hóa
B: Thị trường
C: Lao động
D: Tiền tệ
Câu 2 : Hàng hoá có những thuộc tính nào sau đây?
A: Giá trị trao đổi
B: Giá trị thương hiệu
C: Giá trị và giá trị sử dụng
D: Giá trị sử dụng
CÂU 3: Giá trị sử dụng của hàng hoá được hiểu là
A: Công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
B: Công dụng thỏa mãn nhu cầu vật chất
C: Công dụng thỏa mãn nhu cầu tinh thần
D: Công dụng thỏa mãn nhu cầu mua bán
CÂU 4: Lượng giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi
A: Hao phí vật tư kỹ thuật
B: Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất hàng hoá
C: Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hoá
D: Thời gian lao động xã hội cần thiết
CÂU 5: Khi cường độ lao động tăng lên thì
A: Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
B: Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không thay đổi
C: Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm đi
D: Cả a, b và c
CÂU 6: Công dụng nhất định thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người là
A: Giá trị hàng hoá
B: Giá trị sử dụng của hàng hoá
C: Giá trị lao động
D: Giá trị sức lao động
CÂU 7: Hai hàng hoá trao đổi được với nhau vì
A: Chúng cùng là sản phẩm của lao động
B: Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau
C: Có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau
D: Cả A và B
CÂU 8: Nói hàng hoá là một phạm trù lịch sử là vì
A: Hàng hoá chỉ ra đời và tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá
B: Hàng hoá xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển loài người
C: Hàng hoá ra đời gắn liền với sự xuất hiện của con người trong lịch sử
D: Hàng hoá ra đời là thước đo trình độ phát triển sản xuất và hoạt động thương mại của lịch sử loài người.
CÂU 9: Bác B nuôi được 20 con gà. Bác để ăn 3 con, cho con gái 2 con. Số còn lại bác mang bán. Hỏi số gà của bác B có bao nhiêu con gà là hàng hoá?
A: 5 con
B: 20 con
C: 15 con
D: 3 con.
CÂU 10: Ai là người phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá?
A: A.Smith
B: D.Ricardo
C: Ph. Ăng ghen
D: C.Mác
CÂU 11: Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng?
A: Vì lao động sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt
B: Vì có hai loại lao động là lao động trừu tượng và lao động cụ thể
C: Vì hàng hóa được trao đổi trên thị trường
D: Vì hàng hóa là sản phẩm lao động của con người
CÂU 12: Yếu tố nào được xác định là thực thể của giá trị hàng hoá?
A: Lao động cụ thể
B: Lao động trừu tượng
C: Lao động giản đơn
D: Lao động phức tạp
CÂU 13: Lao động cụ thể là
A: Là những việc làm cụ thể
B: Là lao động có mục đích cụ thể
C: Là lao động ở các ngành nghề cụ thể
D: Là lao động ngành nghề, có mục đích riêng, đối tượng riêng, công cụ lao động riêng và kết quả riêng
CÂU 14: Thế nào là lao động giản đơn?
A: Là lao động làm công việc đơn giản
B: Là lao động không cần trải qua đào tạo cũng có thể làm được
C: Là lao động chỉ làm một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hoá
D: Là lao động làm ra các hàng hoá chất lượng không cao
CÂU 15: Chọn các ý đúng trong các ý sau đây
A: Lao động của người kỹ sư có trình độ cao thuần tuý là lao động trừu tượng
B: Lao động của người không qua đào tạo chỉ là lao động cụ thể
C: Lao động của mọi người sản xuất hàng hoá đều có lao động cụ thể và lao động trừu tượng
D: Cả A, B, C đều đúng
CÂU 16: Ý nào sau đây là ý không đúng về lao động phức tạp
A: Trong cùng một thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn
B: Lao động phức tạp là lao động giản đơn nhân bội lên
C: Lao động phức tạp là lao động trí tuệ của người lao động có trình độ cao
D: Lao động phức tạp là lao động trải qua đào tạo, huấn luyện
CÂU 17: "Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải". Khái niệm lao động trong câu này là lao động gì?
A: Lao động giản đơn
B: Lao động phức tạp
C: Lao động cụ thể
D: Lao động trừu tượng
CÂU 18: Quy luật giá trị là
A: Quy luật riêng của CNTB
B: Quy luật cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá
C: Quy luật kinh tế chung của mọi xã hội
D: Quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH
CÂU 19: Lao động cụ thể là
A: Nguồn gốc của của cải
B: Nguồn gốc của giá trị
C: Nguồn gốc của giá trị trao đổi
D: Cả a, b và c
CÂU 20: Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá được gọi là gì?
A: Giá trị của hàng hoá
B: Thời gian lao động xã hội cần thiết
C: Tính có ích của hàng hoá
D: Thời gian lao động cá biệt
