wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đặc điểm của văn nghị luận

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Bố cục của bài văn nghị luận gồm mấy phần?

a)

2 phần

b)

3 phần

c)

4 phần

d)

5 phần

2.

Một bài văn nghị luận phải có những yếu tố nào?

a)

Luận điểm

b)

Luận cứ

c)

Lập luận

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

3.

Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận?

a)

Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm

b)

Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

c)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết

d)

Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý

4.

Luận điểm của bài văn nghị luận thường được thể hiện dưới hình thức nào?

a)

Câu khẳng định

b)

Câu văn ngắn gọn

c)

Câu phủ định

d)

Câu văn dài

5.

Thế nào là luận cứ trong bài văn nghị luận?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm

c)

Là cách sắp xếp các ý, các dẫn chứng theo một trình tự hợp lý

d)

Là nêu cảm xúc, suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

6.

Lập luận trong bài văn nghị luận là gì?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nêu cảm xúc, suy nghĩ

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm

c)

Là nêu cảm xúc, suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

d)

Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm

7.

Lập luận trong bài văn là cách đưa ra những luận cứ để dẫn người đọc tới luận điểm mà người viết muốn đạt tới

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Lập luận diễn ra ở phần nào trong bài văn nghị luận?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

d)

Xuyên suốt cả bài

9.

Do đặc điểm và tính chất của ngôn ngữ ttrong văn nghị luận, văn nghị luận chủ yếu dùng loại câu gì?

a)

Trần thuật, mô tả

b)

Khẳng đinh, trần thuật

c)

Trần thuật, phủ định

d)

Khẳng định, phủ định

10.

Đọc đoạn văn sau :

“Nhật kí trong tù” canh cánh một tấm lòng nhớ nước. Chân bước đi trên đất Bắc mà lòng vẫn hướng về Nam, nhớ đồng bào trong hoàn cảnh lầm than, có lẽ nhớ cả tiếng khóc của bao em bé Việt Nam qua tiếng khóc của một em bé Trung Quốc, nhớ người đồng chí đưa tiễn đến sông, nhớ lá cờ nghĩa đang tung bay phấp phới. Nhớ lúc tỉnh và nhớ cả trong mơ.”


Câu văn nào mang luận điểm của đoạn văn trên?

(a)  

11.

MỘT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN PHẢI CÓ NHỮNG YẾU TỐ NÀO?

a)

Luận điểm, luận cứ, dẫn chứng.

b)

Luận điểm, luận cứ, lí lẽ

c)

Luận điểm, luận cứ, lập luận

d)

Luận điểm, luận cứ, nghị luận

12.

NHẬN ĐỊNH NÀO SAU ĐÂY KHÔNG ĐÚNG VỚI ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN NGHỊ LUẬN?

a)

Nhằm tái hiện sự việc, người, vật, cảnh một cách sinh động.

b)

Nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một ý kiến, một quan điểm, một nhận xét nào đó.

c)

Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.

d)

Ý kiến, quan điểm, nhận xét nêu lên trong văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống thì mới có ý nghĩa.

13.

CÂU TỤC NGỮ “TẤC ĐẤT, TẤC VÀNG” ĐƯỢC BIỂU ĐẠT THEO PHƯƠNG THỨC NÀO?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

14.

VĂN NGHỊ LUẬN KHÔNG ĐƯỢC TRÌNH BÀY DƯỚI DẠNG NÀO?

a)

Kể lại diễn biến sự việc

b)

Đề xuất một ý kiến

c)

Bàn bạc, thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề nào đó bằng lí lẽ và dẫn chứng.

d)

Đưa ra một nhận xét

15.

ĐỂ THUYẾT PHỤC NGƯỜI ĐỌC, NGƯỜI NGHE, MỘT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN CẦN PHẢI ĐẠT ĐƯỢC NHỮNG YÊU CẦU GÌ?

a)

Luận điểm phải rõ ràng.

b)

Lí lẽ phải thuyết phục.

c)

Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động.

d)

Luận điểm phải rõ ràng. Lí lẽ phải thuyết phục. Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động.

16.

Tính chất nào phù hợp nhất với đề bài: "Đọc sách rất có lợi"?

a)

Ca ngợi

b)

Khuyên nhủ

c)

Phân tích

d)

Suy luận, tranh luận

17.

Tính chất nào hợp nhất với đề bài: "Có công mài sắt, có ngày nên kim"?

a)

Phân tích

b)

Ca ngợi

c)

Tranh luận

d)

Khuyên nhủ

18.

LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN LÀ CÁCH ĐƯA RA NHỮNG LUẬN CỨ ĐỂ DẪN NGƯỜI ĐỌC (NGHE) TỚI LUẬN ĐIỂM MÀ NGƯỜI VIẾT (NÓI) MUỐN ĐẠT TỚI. ĐÚNG HAY SAI?

a)

Đúng

b)

Sai

19.

LẬP LUẬN THƯỜNG DIỄN RA Ở PHẦN NÀO TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

d)

Cả 3 phần mở bài, thân bài, kết bài

20.

TRONG LẬP LUẬN CỦA BÀI VĂN NGHỊ LUẬN, DẪN CHỨNG VÀ LÍ LẼ PHẢI CÓ MỐI QUAN HỆ NHƯ THẾ NÀO VỚI NHAU?

a)

Phải phù hợp với nhau

b)

Phải phù hợp với luận điểm

c)

Phải phù hợp với nhau và phù hợp với luận điểm

d)

Phải tương đương với nhau

21.

PHẦN MỞ BÀI CỦA BÀI VĂN NGHỊ LUẬN CÓ VAI TRÒ GÌ?

a)

Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội mà bài văn hướng tới

b)

Nêu ra các luận điểm sẽ triển khai trong phần thân bài

c)

Nêu phạm vi dẫn chứng mà bài văn sẽ sử dụng

d)

Nêu tính chất của bài văn

22.

LÀM THẾ NÀO ĐỂ CHUYỂN ĐOẠN TỪ MỞ BÀI SANG THÂN BÀI TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN?

a)

Dùng một từ để chuyển đoạn

b)

Dùng một câu để chuyển đoạn

c)

Dùng một đoạn văn để chuyển đoạn

d)

Dùng từ hoặc câu để chuyển đoạn

23.

TRÌNH TỰ LẬP LUẬN SAU ĐÂY CÓ TRONG BÀI "TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA", ĐÚNG HAY SAI?

1. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

2. Bổn phận của chúng ta ngày nay

3. Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta

4. Lòng yêu nước trong quá khứ của dân tộc

a)

ĐÚNG

b)

SAI

24.

Tìm câu văn chứa luận điểm trong đoạn văn sau:

"Nhật kí trong tù" canh cánh một tấm lòng nhớ nước. Chân bước đi trên đất Bắc mà lòng vẫn hướng về Nam, nhớ đồng bào trong hoàn cảnh lầm than, có lẽ nhớ cả tiếng khóc của bao em bé Việt Nam qua tiếng khóc của một em bé Trung Quốc, nhớ người đồng chí đưa tiễn đến sông, nhớ lá cờ nghĩa đang tung bay phấp phới. Nhớ lúc tỉnh và nhớ cả trong mơ."

a)

"Nhật kí trong tù" canh cánh một tấm lòng nhớ nước.

b)

Chân bước đi trên đất Bắc mà lòng vẫn hướng về Nam

c)

nhớ đồng bào trong hoàn cảnh lầm than

d)

Nhớ lúc tỉnh và nhớ cả trong mơ.

25.

Điền từ còn thiếu vào dấu ...

"Văn nghị luận là loại văn được viết ra nhằm ... cho người đọc, người nghe một tư tưởng nào đó đối với các sự việc, hiện tượng trong đời sống hay trong văn học bằng các luận điểm, luận cứ và lập luận."

(a)  

26.

Văn nghị luận có hệ thống ............ và ............ để chứng minh làm sáng tỏ vấn đề.

(a)  

27.

Đâu là định nghĩa của văn nghị luận?

a)

Là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh

b)

Là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.

c)

Là một dạng văn dùng chủ yếu các lý lẽ, dẫn chứng để lập luận, chứng minh quan điểm, ý kiến của người nói, người viết về một vấn đề nào đó

d)

Là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc.

28.

Đâu là một dạng văn nghị luận? (chọn nhiều đáp án)

a)

Phát biểu ý kiến trong buổi họp lớp

b)

Trình diễn một bài hát

c)

Đọc báo

d)

Bình luận thể hiện sự không đồng tình vào một bài đăng trên facebook

e)

Viết bài gửi đăng báo

29.

Luận điểm là? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn

b)

các lý lẽ, dẫn chứng cụ thể, xác đáng

c)

được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán

d)

các câu văn dài, tối nghĩa, thường đứng ở giữa câu

e)

thường đứng ở đầu câu hoặc cuối câu

30.

Các thao tác lập luận đã học?

a)

Giải thích - So sánh - Chứng minh

b)

Phân tích - Giải thích - Bác bỏ

c)

Giải thích - Phân tích - Chứng minh

d)

Giải thích - Phân tích - So sánh

31.

Thao tác lập luận giải thích là?

a)

Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng khác.

b)

Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng.

c)

Cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.

d)

Cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn đề.

32.

"Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng" là thao tác lập luận gì?

a)

Phân tích

b)

Chứng minh

c)

Giải thích

d)

So sánh

33.

Đặc điểm của thao tác lập luận phân tích? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Tìm đủ lý lẽ để giảng giải, cắt nghĩa vấn đề đó

b)

chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận

c)

đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng

d)

xác định vấn đề chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp

34.

Đặc điểm của đoạn văn diễn dịch?

a)

Đây là đoạn văn có các câu triển khai nội dung song song nhau, không nội dung nào bao trùm lên nội dung nào.

b)

Luận điểm đứng ở đầu đoạn. Các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ đề, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề

c)

Được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát, từ ý luận cứ cụ thể đến ý kết luận bao trùm.

d)

Câu mở đầu đoạn nêu ý khái quát bậc một, các câu tiếp theo triển khai cụ thể ý khái quát. Câu kết đoạn là ý khái quát bậc hai mang tính chất nâng cao, mở rộng.

35.

Đặc điểm của đoạn văn tổng phân hợp?

a)

phối hợp diễn dịch với qui nạp

b)

câu chủ đề hoặc nằm ở đầu hoặc nằm ở cuối đoạn

c)

câu chủ đề nằm ở cả đầu và cuối đoạn

d)

các câu triển khai nội dung song song nhau

36.

Các loại văn bản nghị luận xã hội? (có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

b)

Nghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học

c)

Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

d)

Nghị luận về tư tưởng, đạo lý

37.

Có những yêu cầu gì về luận điểm?

a)

sáng và rõ ràng

b)

tối nghĩa, dài dòng

c)

bao quát nội dung toàn bộ đoạn văn

d)

nên để ở đầu đoạn văn

38.

Chọn trích dẫn chứng như thế nào cho hay?

a)

cụ thể, được nhiều người biết đến

b)

càng mang tính cá nhân càng tốt

c)

độc đáo, mới lạ

d)

sử dụng nhiều dẫn chứng trích từ các tác phẩm văn học

39.

Mỗi luận điểm cần bao nhiêu dẫn chứng?

a)

Càng nhiều càng tốt

b)

5-6 dẫn chứng

c)

1-2 dẫn chứng

d)

không có dẫn chứng

40.

Văn bản sau đây sử dụng phương thức lập luận nào?

"Trung thực có thể coi là giá trị cốt lõi trong kho tàng đạo đức, cái làm nên nhân cách, nhân phẩm của con người. Trung thực là ngay thẳng, thật thà, nói đúng sự thật, không làm sai lệch sự thật vì một mục đích nào đó."

a)

Phân tích

b)

Giải thích

c)

Chứng minh

d)

Giải thích - Chứng minh

41.

Có bao nhiêu kiểu dẫn chứng chủ yếu?

a)

4 kiểu: thực tế, logic, số liệu khoa học, câu danh ngôn

b)

2 kiểu: thực tế & phi thực tế

c)

4 kiểu: câu danh ngôn, số liệu nghiên cứu, thực tế, phi thực tế

d)

3 kiểu: thực tế, phi thực tế, câu danh ngôn

42.

Mỗi thể loại văn bản (tự sự, trữ tình, nghị luận) đều có những yếu tố đặc trưng riêng. Điều đó đúng hay sai?

a)

A. Đúng.

b)

B. Sai.

43.

Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?

a)

A- Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

B- Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

C- Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

D- Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả

44.

Trong các văn bản sau, văn bản nào không thuộc văn nghị luận?

a)

A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b)

B. Cổng trường mở ra.

c)

C. Đức tính giản dị của Bác Hồ.

d)

D. Ý nghĩa văn chương.

45.

Tính “truyền thống” của lòng yêu nước trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được làm rõ bởi yếu tố nào:

a)

A- Chứng minh theo thời gian xưa- nay

b)

B- Chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước

c)

C- Giải thích bằng lí lẽ

d)

D- Kêu gọi mỗi người phát huy lòng yêu nước vào công việc kháng chiến, công việc yêu nước.

46.

Từ nồng nàn trong câu “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”nghĩa là:

a)

A- To lớn và lâu dài

b)

B- Kì lạ và khác thường

c)

C- Tha thiết và sâu đậm

d)

D- Thuỷ chung và bền vững

47.

Dòng nào nhận xét đúng nhất, xác đáng nhất về văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)

a)

A- Bố cục chặt chẽ, lập luận rành mạch

b)

B- Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, toàn diện

c)

C- Giọng văn giàu cảm xúc

d)

D- Văn bản nghị luận mẫu mực

48.

Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) sử dụng phương pháp lập luận chính nào:

a)

A- Giải thích

b)

B- Chứng minh

c)

C- Bình luận

d)

D- So sánh

49.

Trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng), để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh ở những phương diện nào:

a)

A- Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị với đời sống bình thường của Hồ Chủ tịch.

b)

B- Sự giản dị hoà hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp

c)

C- Bác Hồ giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết.

d)

D- Đời sống sôi nổi, phong phú với cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng.

50.

Trong đoạn văn: Bác sống đời sống giản dị và thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân. Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất”. Tác giả sử dụng những phép lập luận nào?

a)

A- Giải thích, chứng minh

b)

B- Giải thích, bình luận

c)

C- Chứng minh, bình luận

d)

D- Giải thích, bác bỏ

51.

Tác giả của văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt là:

a)

A- Phạm Văn Đồng

b)

B- Hồ Chí Minh

c)

C- Hoài Thanh

d)

D- Đặng Thai Mai

52.

Dòng nào sau đây không phải là nội dung của văn bản Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

a)

A- Nguồn gốc và đặc điểm của loại hình tiếng Việt.

b)

B- Sự phát triển của Tiếng Việt là biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc.

c)

C- Sự giàu có, đẹp đẽ của tiếng Việt trên các phương diện: ngữ âm, từ vụng, ngữ pháp.

d)

D- Những phẩm chất bền vững và khả năng sáng tạo của tiếng Việt.

53.

Ý nghĩa văn chương” thuộc loại văn nghị luận nào?

a)

A- Nghị luận chính trị

b)

B- Nghị luận xã hội

c)

C- Nghị luận khoa học

d)

D- Nghị luận văn chương

54.

Dòng nào nói đúng nhất quan niệm của tác giả về công dụng của văn chương?

a)

A- Hình dung sự sống

b)

B- Sáng tạo ra sự sống

c)

C- Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha

d)

D- Lòng thương cả muôn vật, muôn loài

55.

Câu văn: “Vậy thì, hoặc là hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha” đã sử dụng biện pháp tu từ:

a)

A- So sánh

b)

B- Điệp từ

c)

C- Ẩn dụ

d)

D- Hoán dụ

56.

Nghệ thuật nghị luận đặc sắc nhất củavăn bản Ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh) là gì?

a)

A- Cách viết giàu cảm xúc, lôi cuốn người đọc, nhiều hình ảnh so sánh.

b)

B- Cách lập luận chặt chẽ, sắc sảo, dẫn chứng toàn diện, đầy đủ, thuyết phục.

c)

C- Trình bày vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, dễ hiểu, có lí lẽ, có cảm xúc và hình ảnh.

d)

D- Cách đưa dẫn chứng phong phú, thuyết phục.