Font size
WorksheetsVui mà học, học mà vui
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Câu nào sau đây là kiểu câu Ai làm gì?
Bạn Hải rất thông minh.
Bác gà trống bước chầm chậm trong sân.
Chú sư tử thật oai vệ.
Bông hoa thơm ngát khoe sắc trong vườn.
Câu nào sau đây là kiểu câu Ai làm gì?
Chị Lan rất đẹp.
Chú mèo con rên ư ử trong góc nhà.
Cây xoan đào cao lớn xum xuê.
Bác Tuấn hát rất hay.
Xác định câu kể Ai làm gì trong đoạn văn sau:
Cả thung lũng như một bức tranh thủy mặc. Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu. Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước cửa nhà sàn.
Cả thung lũng như một bức tranh thủy mặc.
Những sinh hoạt của ngày mới bắt đầu.
Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
Thanh niên lên rẫy. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước. Em nhỏ đùa vui trước cửa nhà sàn.
Câu “Mẹ Thắng vẫn ngồi cặm cụi làm việc” được cấu tạo theo mẫu nào trong 3 mẫu dưới đây?
Mẫu câu: Ai là gì?
Mẫu câu: Ai làm gì?
Mẫu câu: Ai thế nào?
Trong những từ sau, từ nào là chỉ hoạt động?
Buồn bã
Lười biếng
Đi học
Hiền lành
Bộ phận in đậm trong câu: “Bác Hồ tập chạy ở bờ suối” trả lời cho câu hỏi nào?
Làm gì?
Thế nào?
Làm gì? và Thế nào?
Tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn sau:
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên. Hoàng Diệu quê ở Quảng Nam. Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội. Nhưng các ông đã anh dũng hy sinh bảo vệ thành Hà Nội trong hai cuộc chiến đấu giữ thành năm 1873 và 1822. Ở trung tâm Hà Nội ngày nay có hai đường phố đẹp
mang tên hai ông.
Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên.
Hoàng Diệu quê ở Quảng Nam.
Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội.
Ở trung tâm Hà Nội ngày nay có hai đường phố đẹp
mang tên hai ông.
Vị ngữ trong câu kể Ai là gì? sau:
Khoảng gần trưa, khi sương tan, đấy là khi chợ náo nhiệt nhất.
Khoảng gần trưa
khi sương tan
là khi chợ náo nhiệt nhất.
khi chợ náo nhiệt nhất.
Câu kể Ai là gì? gồm 2 bộ phận chính:
Chủ ngữ trả lời câu hỏi Ai? (Cái gì?, Con gì?). Vị ngữ trả lời câu hỏi Làm gì?
Chủ ngữ trả lời câu hỏi Ai? (Cái gì?, Con gì?). Vị ngữ trả lời câu hỏi Thế nào?
Chủ ngữ trả lời câu hỏi Ai? (Cái gì?, Con gì?). Vị ngữ trả lời câu hỏi Là gì?
Chủ ngữ trả lời câu hỏi Ai? (Cái gì?, Con gì?). Vị ngữ trả lời câu hỏi Ở đâu?
Câu kể Ai là gì? sau đây dùng với mục đích gì?
Cá voi xanh là loại động vật có vú sống ở các đại dương.
Nhận định
Giới thiệu
Miêu tả
Liệt kê
Tìm từ chỉ đặc điểm, trạng thái trong câu sau:
Bên đường, cây cối xanh um
Bên đường
cây cối
xanh um
xanh
Tìm từ chỉ đặc điểm, trạng thái trong câu sau:
Đàn voi bước đi chậm rãi
đàn voi
bước đi
chậm
bước đi chậm rãi
Tìm từ chỉ đặc điểm, trạng thái trong câu sau:
Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu
Người quản tượng
ngồi
ngồi vắt vẻo
trên chú voi đi đầu
Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào? trả lời cho câu hỏi:
Ai (cái đó, con đó)?
Ai (cái gì, con gì)?
Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? trả lời cho câu hỏi:
thế nào?
làm gì?
là gì?
Tìm từ chỉ đặc điểm, trạng thái trong câu sau:
Chúng thật hiền lành
Chúng
hiền lành
thật hiền lành
Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết của câu cầu khiến?
A. Sử dụng từ cầu khiến
B. Sử dụng ngữ điệu cầu khiến
C. Thường kết thúc câu bằng dấu chấm than
D. Gồm cả A, B và C
Các chức năng tiêu biểu của câu cầu khiến là gì?
A. Dùng để ra lệnh hoặc sai khiến
B. Dùng để yêu cầu hoặc đề nghị
C. Dùng để van xin hoặc khuyên bảo
D. Cả A, B, C đều đúng
Trong những câu nghi vấn sau, câu nào dùng để cầu khiến?
A. Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ? (Ngô Tất Tố)
B. Người thuê viết nay đâu ? (Vũ Đình Liên)
C. Nhưng lại đằng này đã, về làm gì vội ? (Nam Cao)
D. Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ? (Tô Hoài)
Trong những câu sau, câu nào là câu cầu khiến:
A. Trời ơi! Sao nóng lâu thế?
B. Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
C. Bỏ rác đúng nơi quy định.
D. Chao ôi! Một ngày vắng mẹ sao dài đằng đẵng.
Câu cầu khiến: " Đừng hút thuốc nữa nhé! " dùng để:
A. Khuyên bảo
B. Ra lệnh
C. Yêu cầu
D. Cả A, B, C
Câu cầu khiến dưới đây dùng để làm gì?Đừng vội vã thế cháu ơi, đến trường lúc nào cũng vẫn còn là sớm! (Buổi học cuối cùng, Đô-đê)
A. Khuyên bảo.
B. Đề nghị.
C. Yêu cầu.
D. Ra lệnh.
Về mặt hình thức, câu cầu khiến thường có các từ
A. Đã, từng, đang,
B. Hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào,....
C. Rất, quá, lắm,...
D.sắp, sẽ,...
Câu nào là câu cầu khiến?
A. Cô gái quyết tâm bằng mọi giá phải giải thoát được cho các anh trai của mình.
B. Bệ hạ đinh ninh rằng đó là 12 người thợ săn phải không?
C. Các em ơi, trước khi chạy thì hãy khởi động thật kĩ nhé.
Câu cầu khiến dưới đây dùng để làm gì?
"Vậy muôn vàn lần mong mỏi quan lớn hãy rủ lòng thương, che chở cho nó được toàn vẹn; công ơn cứu sống của ngài, mẹ con nó xin ghi xương tạc dạ". (Hoàng Lê nhất thống chí, Ngô gia văn phái)
A. Van xin.
B. Ra lệnh.
C. Yêu cầu.
D. Khuyên bảo.
